Nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ những vấn đề lý thuyết cơ bản và một số nghiên cứu cụ thể trên cứ liệu tiếng việt và một số ngôn ngữ châu âu

Nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ: khám phá lý thuyết cơ bản, ứng dụng tiếng Việt và các ngôn ngữ châu Âu. Tài liệu hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu ngôn ngữ.

Trường đại học

Trường Đại Học Phlxm Thành Phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Ngôn Ngữ Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Bộ

2014

75
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Nghiên Cứu Đối Chiếu Ngôn Ngữ Tổng Quan Tầm Quan Trọng 55 ký tự

Nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ (NCCNN) là một lĩnh vực ngôn ngữ học ứng dụng so sánh hai hoặc nhiều ngôn ngữ để xác định những điểm tương đồng và khác biệt ngôn ngữ. Mục tiêu chính là hiểu rõ hơn cấu trúc, ngữ pháp, từ vựng và cách sử dụng ngôn ngữ. Nghiên cứu này không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có ứng dụng đối chiếu ngôn ngữ sâu rộng trong giảng dạy, dịch thuật, và biên soạn từ điển. Theo Bùi Mạnh Hùng, NCCNN giúp nhận diện những khó khăn mà người học ngôn ngữ gặp phải do ảnh hưởng từ ngôn ngữ mẹ đẻ, từ đó đưa ra các giải pháp sư phạm hiệu quả hơn. NCCNN đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cầu nối giữa các nền văn hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho giao tiếp đa văn hóa.

1.1. Định Nghĩa và Bản Chất của Đối Chiếu Ngôn Ngữ

Bản chất của đối chiếu ngôn ngữ là việc phân tích đối chiếu ngôn ngữ một cách có hệ thống để tìm ra những điểm chung và riêng. Từ đó làm sáng tỏ những quy luật ngữ pháp đối chiếu, từ vựng đối chiếu, và cấu trúc âm vị học đối chiếu. Việc này giúp xác định những điểm mà người học ngôn ngữ cần đặc biệt lưu ý để tránh lỗi sai ngôn ngữ do chuyển di ngôn ngữ từ ngôn ngữ mẹ đẻ. Định nghĩa này là nền tảng cho việc phát triển các phương pháp sư phạm hiệu quả.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Của Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu

Ngôn ngữ học đối chiếu bắt nguồn từ thế kỷ 19 với sự phát triển của ngôn ngữ học so sánh. Tuy nhiên, nó thực sự phát triển mạnh mẽ trong thế kỷ 20 nhờ những đóng góp của các nhà nghiên cứu như Robert Lado. Ông nhấn mạnh tầm quan trọng của việc dự đoán những khó khăn mà người học ngôn ngữ sẽ gặp phải dựa trên sự khác biệt giữa ngôn ngữ mẹ đẻ và ngôn ngữ mục tiêu. Từ đó, phương pháp đối chiếu ngôn ngữ trở thành một công cụ quan trọng trong giảng dạy ngôn ngữ đối chiếu.

II. Lý Thuyết Đối Chiếu Ngôn Ngữ Nền Tảng Các Trường Phái 58 ký tự

Nền tảng lý thuyết của NCCNN dựa trên việc so sánh cấu trúc ngôn ngữ ở nhiều cấp độ khác nhau, từ âm vị học đến ngữ pháptừ vựng. Một trong những lý thuyết quan trọng là giả thuyết tương phản (Contrastive Analysis Hypothesis), cho rằng những điểm tương đồng giữa hai ngôn ngữ sẽ dễ học hơn, trong khi những điểm khác biệt sẽ gây ra khó khăn. Tuy nhiên, giả thuyết này đã được điều chỉnh và bổ sung bởi nhiều nghiên cứu sau này, nhận ra rằng sự phức tạp trong quá trình học ngôn ngữ không chỉ đơn thuần là sự khác biệt cấu trúc. Phân tích interference ngôn ngữphân tích tương phản ngôn ngữ cũng là những yếu tố quan trọng.

2.1. Giả Thuyết Tương Phản Ưu Điểm và Hạn Chế

Giả thuyết tương phản (CAH) cho rằng người học sẽ gặp khó khăn ở những điểm mà ngôn ngữ mẹ đẻ và ngôn ngữ mục tiêu khác biệt. Tuy nhiên, thực tế cho thấy không phải mọi khác biệt đều gây khó khăn, và đôi khi những điểm tương đồng lại dẫn đến lỗi sai ngôn ngữ do quá trình chuyển di ngôn ngữ tiêu cực. CAH vẫn là một điểm khởi đầu hữu ích, nhưng cần được xem xét trong bối cảnh rộng lớn hơn của quá trình học ngôn ngữ.

2.2. Các Cấp Độ Phân Tích Trong Nghiên Cứu Đối Chiếu Ngôn Ngữ

NCCNN bao gồm phân tích ở nhiều cấp độ khác nhau, từ âm vị học, hình thái học, cú pháp, đến ngữ nghĩadụng học. Phân tích từ vựng đối chiếu cũng rất quan trọng, đặc biệt trong việc nhận diện những từ vay mượn và những khác biệt về nghĩa giữa các ngôn ngữ. Mỗi cấp độ này đều đóng góp vào việc xây dựng một bức tranh toàn diện về sự tương đồng và khác biệt giữa các ngôn ngữ.

2.3. Interference Ngôn Ngữ và Ảnh Hưởng Đến Quá Trình Học

Interference ngôn ngữ là hiện tượng ngôn ngữ mẹ đẻ ảnh hưởng đến việc học ngôn ngữ mới. Điều này có thể dẫn đến những lỗi sai ngôn ngữ do người học áp dụng các quy tắc của ngôn ngữ mẹ đẻ vào ngôn ngữ mục tiêu. Việc nhận diện và khắc phục interference ngôn ngữ là một trong những mục tiêu quan trọng của NCCNN.

III. Ứng Dụng Đối Chiếu Ngôn Ngữ Trong Giảng Dạy Tiếng Việt 57 ký tự

Ứng dụng đối chiếu ngôn ngữ trong giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài giúp giáo viên hiểu rõ những khó khăn đặc thù mà học viên có thể gặp phải. Ví dụ, người học tiếng Việt có ngôn ngữ mẹ đẻ không có thanh điệu có thể gặp khó khăn trong việc phát âm và phân biệt các thanh. Tương tự, người học có thể gặp khó khăn trong việc sử dụng đúng các đại từ nhân xưngcấu trúc câu do sự khác biệt so với ngôn ngữ mẹ đẻ. Việc áp dụng NCCNN giúp giáo viên thiết kế bài giảng phù hợp và hiệu quả hơn.

3.1. Nhận Diện Lỗi Sai Tiếng Việt Do Ảnh Hưởng Ngôn Ngữ Mẹ Đẻ

NCCNN giúp nhận diện những lỗi sai thường gặp trong tiếng Việt của người học do ảnh hưởng từ ngôn ngữ mẹ đẻ. Ví dụ, người học tiếng Anh có thể mắc lỗi sai về trật tự từ trong câu do cấu trúc câu tiếng Anh khác với tiếng Việt. Việc phân tích lỗi sai này giúp giáo viên tập trung vào những điểm yếu của học viên và đưa ra các bài tập luyện tập phù hợp.

3.2. Thiết Kế Bài Giảng Tiếng Việt Dựa Trên Phân Tích Đối Chiếu

Dựa trên phân tích đối chiếu ngôn ngữ, giáo viên có thể thiết kế bài giảng tiếng Việt phù hợp với từng đối tượng học viên. Ví dụ, nếu dạy tiếng Việt cho người Nhật, giáo viên có thể tập trung vào những điểm tương đồng về ngữ pháp giữa tiếng Việt và tiếng Nhật để giúp học viên tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn.

3.3. Phương Pháp Giảng Dạy Ngữ Pháp Tiếng Việt Hiệu Quả

NCCNN cung cấp cơ sở lý thuyết để xây dựng các phương pháp giảng dạy ngữ pháp tiếng Việt hiệu quả. Ví dụ, giáo viên có thể sử dụng các bài tập so sánh đối chiếu để giúp học viên nhận ra sự khác biệt giữa các cấu trúc ngữ pháp tiếng Việt và ngôn ngữ mẹ đẻ của họ.

IV. Nghiên Cứu Đối Chiếu Ngôn Ngữ và Dịch Thuật Tiếng Việt 59 ký tự

NCCNN đóng vai trò quan trọng trong dịch thuật tiếng Việt sang các ngôn ngữ khác và ngược lại. Việc hiểu rõ những khác biệt ngôn ngữ và văn hóa giúp người dịch truyền tải chính xác ý nghĩa của văn bản gốc. NCCNN cũng giúp người dịch tránh những lỗi sai do chuyển di ngôn ngữ và đảm bảo tính tự nhiên, chính xác của bản dịch. Việc sử dụng các công cụ hỗ trợ dịch thuật dựa trên NCCNN cũng ngày càng trở nên phổ biến.

4.1. Vận Dụng Đối Chiếu Ngôn Ngữ Để Nâng Cao Chất Lượng Dịch Thuật

Để nâng cao chất lượng dịch thuật, người dịch cần vận dụng kiến thức về đối chiếu ngôn ngữ để hiểu rõ những sắc thái nghĩa và cấu trúc ngữ pháp của cả hai ngôn ngữ. Điều này giúp người dịch đưa ra những lựa chọn dịch thuật chính xác và phù hợp với ngữ cảnh.

4.2. Tránh Lỗi Chuyển Di Ngôn Ngữ Trong Quá Trình Dịch Thuật

Lỗi chuyển di ngôn ngữ là một trong những lỗi thường gặp trong dịch thuật. Để tránh lỗi này, người dịch cần ý thức được sự khác biệt giữa hai ngôn ngữ và cẩn trọng trong việc lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu.

4.3. Sử Dụng Công Cụ Hỗ Trợ Dịch Thuật Dựa Trên Đối Chiếu Ngôn Ngữ

Hiện nay, có nhiều công cụ hỗ trợ dịch thuật dựa trên nguyên tắc đối chiếu ngôn ngữ. Các công cụ này giúp người dịch tra cứu từ vựng, kiểm tra ngữ pháp và đưa ra những gợi ý dịch thuật phù hợp.

V. Phương Pháp Nghiên Cứu Đối Chiếu Ngôn Ngữ Hướng Dẫn Chi Tiết 57 ký tự

Nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ đòi hỏi một phương pháp đối chiếu ngôn ngữ cụ thể và hệ thống. Đầu tiên, cần xác định rõ phạm vi và mục tiêu của nghiên cứu. Tiếp theo, lựa chọn hai hoặc nhiều ngôn ngữ để so sánh. Sau đó, thu thập dữ liệu ngôn ngữ từ các nguồn đáng tin cậy như từ điển, sách ngữ pháp, và các văn bản thực tế. Cuối cùng, phân tích dữ liệu và rút ra những kết luận về sự tương đồng và khác biệt giữa các ngôn ngữ. Phân tích tương phản ngôn ngữ là một bước quan trọng trong quá trình này.

5.1. Xác Định Phạm Vi và Mục Tiêu Nghiên Cứu Đối Chiếu

Việc xác định rõ phạm vi và mục tiêu nghiên cứu là bước đầu tiên quan trọng. Điều này giúp nhà nghiên cứu tập trung vào những khía cạnh ngôn ngữ cụ thể và tránh lạc đề. Ví dụ, nghiên cứu có thể tập trung vào so sánh hệ thống thanh điệu giữa tiếng Việt và tiếng Thái.

5.2. Thu Thập và Phân Tích Dữ Liệu Ngôn Ngữ

Quá trình thu thập dữ liệu đòi hỏi sự cẩn trọng và tỉ mỉ. Dữ liệu cần được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy và được phân tích một cách khách quan. Các phương pháp phân tích có thể bao gồm phân tích thống kê, phân tích ngữ nghĩa, và phân tích cấu trúc.

5.3. Đánh Giá và Rút Ra Kết Luận Từ Nghiên Cứu Đối Chiếu

Sau khi phân tích dữ liệu, nhà nghiên cứu cần đánh giá kết quả và rút ra những kết luận có ý nghĩa. Các kết luận này có thể cung cấp thông tin hữu ích cho việc giảng dạy ngôn ngữ, dịch thuật, và nghiên cứu ngôn ngữ học.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Đối Chiếu Ngôn Ngữ và Tiếng Việt 55 ký tự

Nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa và giao lưu văn hóa ngày càng tăng. Với sự phát triển của công nghệ, NCCNN có thể được ứng dụng rộng rãi hơn trong việc phát triển các công cụ học ngôn ngữ, hệ thống dịch thuật tự động, và các ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Nghiên cứu về tiếng Việt trong tương lai cần tập trung vào những khía cạnh ngôn ngữ đặc thù và sự tương tác giữa tiếng Việt và các ngôn ngữ khác.

6.1. Ứng Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo Trong Nghiên Cứu Đối Chiếu Ngôn Ngữ

Trí tuệ nhân tạo (AI) có thể được sử dụng để tự động hóa quá trình phân tích dữ liệu ngôn ngữ và nhận diện những điểm tương đồng và khác biệt giữa các ngôn ngữ. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho nhà nghiên cứu.

6.2. Phát Triển Các Ứng Dụng Học Ngôn Ngữ Dựa Trên Đối Chiếu

NCCNN có thể được sử dụng để phát triển các ứng dụng học ngôn ngữ cá nhân hóa, giúp người học tập trung vào những điểm mà họ gặp khó khăn do ảnh hưởng từ ngôn ngữ mẹ đẻ. Các ứng dụng này có thể cung cấp các bài tập luyện tập và phản hồi phù hợp với nhu cầu của từng người học.

6.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếng Việt Trong Bối Cảnh Đa Ngôn Ngữ

Nghiên cứu về tiếng Việt trong bối cảnh đa ngôn ngữ cần tập trung vào việc tìm hiểu sự tương tác giữa tiếng Việt và các ngôn ngữ khác trong cộng đồng đa ngôn ngữ. Điều này giúp hiểu rõ hơn về sự biến đổi của tiếng Việt và ảnh hưởng của các ngôn ngữ khác đến tiếng Việt.

14/05/2025
Nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ những vấn đề lý thuyết cơ bản và một số nghiên cứu cụ thể trên cứ liệu tiếng việt và một số ngôn ngữ châu âu

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠT HỌC SƯ PHLXM THÀNH PHÙ HỖ CHÍ MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU CÁC NGÔN NGỮ [NHỮNG VẤN DE LÝ THUYẾT CƠ BẢN VÀ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CỤ THỂ TRÊN CỬ LIỆU TIẾNG VIỆT VÀ MỘT NỔ NGŨN NGỮ CHẤU Ất) Mã số để tài: B 2001 — 33 — Ú7 Ngưỡi thực hiện: TS. Bùi Mạnh Hùng — — ÏNWỆN —” Lae, vua TA ch ˆ* me ona k ` i 1 SA Thanh phố Hồ Chỉ Minh, năm 30114 MUC LUC Trang Din nhập Bilal te = 1 r0 70 L0 en Fe a Kalen cis can doe es emai side eda ee aed i | Fs STE PET OMI gn peter cc< se na bka a3 nh 3661k Eck2cn se đ30306880-2411806:kik cáo =1 TK” 4- Phương nhấp nghiỄn CỬU. cu cuc con sen nn nhi ee 2 3 Bỏ GI cha cũng th cceesvsc cát 0Lxrkere 4111410415 vá s43:v2EPEBRESG636/0)6evx022anE 2 Mãi dung chỉnh Chưởng 1. Khái lược về ngôn ngữ học đổi chiếu (khái niệm và lược khao qu:tình phật LrIẾNH) acc.

cide eee et So 4 Chutung 2. Y nghĩa của việc nghiên cứu đổi chiểu các ngôn ngữ. II 022285101 05101:8:114, HÌÚ DỊ KT DU2U00/14110T7277011. HH 2 Ve phung Ged Mie HEN ee aA de anon? Chương 3, Vẻ khả năng đối chiếu các ngồn ngĩf.

co Ÿ 21 Chuuing 4, dguyên tấc và phương pháp nghiên cứu đổi chiếu các nưỗn ngữ. Nguyễn tắc cơ bản trong nghiên cứu đổi chiếu cắc ngôn ngữ. can cán + Phương pháp nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ.20 Chưnmng 5, Các hình điện nghiên cứu đối chiếu. sex eriomne ecient 1 Nghién citu đối chiến về ngữ âm - âm vị hạc.

Nghiên cứu đổi chiếu vẻ từ vựng. ee eee 3 Nghién citi d6b chigu vé ngif phap .0ccecccesssreseeesssrerecrnenensnenes , đã 4: Nghiên cứu đất chiếu về ngữ Ung -.<«=s<sss=izsszsaserereiiseeierzaaseril | NẾẾT lẬN 5/2221 20120202611E zi Be xu SG x2 TÁg PhÙ HE 226130400246 936Adi0340u04E 56 "Tài liệu tham khủa aoe DAN NHAP ¡. Tính cấp thiết của để tài Ngôn ngữ học đối chiếu là một lĩnh vưc nghiên cứu cá nhiều đáng góp đáng kể, có giá trị cao về phương diện lí luận và thực tiễn. Trong nhiều năm qua, ching tôi giảng dạy chuyên để Ngắn ngữ học đổi chiến cha các lửp sinh viễn nẵ¡n thử tứ và học viên cao luạc của Đại học Khoa học Huế, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đai học Quốc gia TP.

Hồ Chỉ Minh và Đại học Sư pham TP, Hỏ Chỉ Minh, Qua quả trình giảng đạy, chúng tôi nhận thấy nhụ cẩu tìm hiểu và vin dung kiến thức về ngồn ngữ học đối chiếu của người học là rất lđn. Nhiều luận vân. luận ản được triển khai theo hướng nghiên cứu đổi chiếu các ngôn ngữ. Thể nhưng đ Việt Nam, tài liệu trình bày những cơ sở lí luận có tỉnh chất dịnh hướng còn rất 1, kiến thức lại thiểu cầp nhật và hệ thống.

Trong khi đồ khả năng đọc sách chuyển mũn tiếng nước ngoài của sinh viễn, học viên cao học, thậm chỉ nghiễn cứu sinh của chung ta nhin chúng là rất yếu, Thue té do da thie gine ching 04) sdm có một công trình giới thiệu đây đủ về ngôn neữ học đối chiếu và thứ trình hãy một số kết quả vận dung xu hướng nghiền cửu này van việc đổi chiếu những ngón ngữ cụ thể, đặc biết là đối chiếu tiếng Việt với một sẽ ngủn ngữ châu Áu. Đồng thời thông qua việc ứng dụng lí thuyết ngôn ngữ học đổi chiếu xảo cứ liệu tiếng Viết, một ngôn ngữ đơn lập điển hình. gón phần hoàn thiên hệ thông các khái niềm, nguyễn (ắc, thao Lắc làm việt của ngôn ngữ học đổi chiếu, vốn chủ yến hình thành ở chau Au, trên cử liệu của các ngủn ngữ hiển hình. Để tài khoa linr cấp trà này sẽ đặt cơ sử cho việc hiển soạn mặt công trình như vậy, 2.

Lich suf van de Trên thể giới, xu hướng nghiên cufu doi chiéu cdc ngon ngữ nhằm mục dich lam sáng tò những vấn để nhổ quát và vấn để lnại hình các ngắn ngữ cũng như ứng dụng trong việc dạy tiếng va hoe tiếng phát triển rất manh, dặc biệt là ở Mĩ, Nga, Dức, Phap, Ceech, Ba Lan, Bungari, v. Nhưng những nghiên cứu then xu hưởng đó ở các nước củn thiển cứ liễu của các ngắn ngữ nhượng Đăng, CÍ Việt Nam, vào cuối những năm 0 và đấu những năm 99 của thế kỈ trước, đã xuất hiện hai chuyên luận về ngôn ngữ học đổi chiếu: Nghiên cứu đổi chiếu các ngôn mụa (Lễ Quang Thiêm 1986) và Ngôn ngữ học đổi chiếu và đất chiếu các ngắn ngữ Hàng Nam Á (Nguyễn Văn Chiến 1992). Hai công trình này có mình hày một số khải niệm co ban về ngôn ogi học đối chiếu và vận dụng nó vào việc nghiên cứu đối chiếu tiếng Việt với tiếng Bungari (Lẻ Quang Thiêm 989), hoặc tiếng Việt với tiếng Czech và một số ngân ngữ Bong Nam A (Nguyễn Văn Chiến |9931. Những cuốn sách này đã giúp độc giả Việt Nam hiểu nhẫn nào vẻ ngắn ngữ học đối chiếu.

Đó là những tài liễu tham khảo hỗ ích cho người học đ Việt Nam trong nhiều năm nay, Tuy nhiên cả hai cảng trình đều chỉ dừng lại đ một số nét cơ bản trong lí thuyết nghiên cứu đối chiếu và vận dụng lí thuyết này để nghiên cứu đổi chiếu tiếng Việt với các ngôn ngữ chỉ trong nluan vị một số hiển tượng thuộc lĩnh vực từ vựng và phạm trả đại từ nhân xưng. Vị vậy các lắc giả khỏng cung cấp cho ngư) đọc và người học một bức tranh toàn cảnh và đây đủ về ngôn ngữ học dối chiếu. Hơn nữa, đo được công bổ từ khá lâu, thông tín trong hai cuốn sách còn thiểu tính cầp nhãt. Ngoài hai cuốn sách nói trên, đ Việt Nam chỉ có những công trình nghiên cứu đối chiếu về những vấn để cụ thể, chủ yếu là đưới đang những bài bán ngắn và luận vấn.

luận án, tập trung đổi chiến tiếng Việt với tiếng Anh, tiếng Nga và tiếng Pháp. Những công trình đó thể hiển phong phí và đa đạng các hướng vân dụng khác nhau trong lĩnh vực ngôn ngữ học đối chiếu. góp phân cúng cấp cử liêu cha việc phát triển và hoàn thiện hộ máy công cũ của lĩnh vực nghiên cứu này. 3, Nhiệm vụ nghiên cứu Để tài cấp bộ này đãi nhiệm vụ trình bày những luận điểm cũ hẳn của lí thuyết nghiển cửa đấi chiến các ngôn ngữ.

Những luận điểm cơ bản này được đúc kết từ hàng chue cong trinh ngén ngữ học đổi chiểu quan trong thuộc nhiễn trưng phải khác nhan. (Qua đó #ilp người đọc có được tiệt bức tranh tương đổi toàn diện vẻ linh vực nghiền cif bef quite. Ngoài ra chúng tôi cũng trình bày những nghiên cứu đối chiếu cụ thể, đặc biệt là di chiến tiếng Việt và một số ngắn ngữ khác, để người đọc có thể lình dùng trên dai thể các hưởng ấp dung lí thuyết ngồn ngữ học đối chiến văn thiíc tiền nghiên cửu. Phương pháp nghiên cứu Pe thife hién nhiệm vu meu trên, công trình này sử dụng chỉ yếu hai phường pháp nghiên cứửn chủ yeu sau: Phướng pháp miền tả: để miền tả những đơn vị, nhạm trù ngồn ngữ cẩn đối chiếu.

IP hương pháp đổi chiếu: để xác định những điểm giống nhau và khác nhan giữa các ngôn ngữ di6fc đất chiến về một đơn vị, phạm trù nào đỏ. Như đã nên trên, trong công trình có một phần chủ yếu trình bay những luận điểm cự bản của lí thuyết nghiên cứu đối chiến các ngôn ngữ, cho nên việc tập hứp các công trình lí thuyết và nghiên cứu, xử lí những quan niệm, cách tiếp cận của các tác giả trên thẻ giữt đẳng vai trà quan trọng trang công trình này, 5. Bố cục của công trình Ngoài phần Dẫn nhập và Kết luận, công trình này bạn gốm Š chương. Chường I, Khải lược về ngôn ngữ học đổi chiếu (khải niệm và lược khảo quả trình phải triển).

Chương này trình bầy khái niệm ngôn ngữ học đổi chiếu, qua đó làm rũ vị trị của nó trong ngôn ngữ học hiện đại; điểm một cách sơ lược quả trình phát triển của bà thận khiaa học này. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ. Nhằm làm rõ nhưng đóng góp vẻ phương diện lỉ luận cũng như thực tiền của lĩnh vực ngôn ngữ học đt chiến Chuiing 3, Vé kha ning doi chiếu các ngôn ngữ. Bản về vấn để xác lập cũ sở để aphiển cứu đối chiếu các ngôn ngữ, đặc biệt là những ngôn ngữ khác xa nhau vế loại Hình.

Nguyễn tắc và phương pháp nghiên cứu đối chiếu các ngân ngữ. Nền những yêu cầu thiết yếu cần được tuần thủ khi nghiền cứu đổi chiếu và cách thức, thao tríc lim việc trong lĩnh vực nghiên cửu này. Các hình điện nghiên cứu đối chiếu, Trên cơ sở kinh nghiệm của nhiều tắc piả trên thể giới, chương này trình bày sơ lược những hướng nghiên cứu đổi chiếu cụ thể có thể được triển khai ở tất cả các bình điện: ngữ âm - âm vị học, từ vựng, ngữ phần và ngữ dịing. Sau nhân chính văn, có phẩn phụ lục trình bày những thử nghiệm nghiên cứu đổi chiếu của chúng tôi về một số vấn để cụ thể và mục tải liệu tham khảo Công trình này là phần nội dung cơ bản của một cuốn sách về ngôn ngữ học đổi chiếu.

Tuy nhiền, quy định số trang của phần chính văn trong bảo cáo tổng kết để tài cần bộ không quá 50 trang, vì vậy dưới đây, chúng tôi chỉ trình bày nội dung của công trình: dưới dạng cỗ đọng. phủ hựp với dụng hfợng cho phép, Chatting | KHÁI LƯỢC VỀ NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU (KHÁI NIỆM VA LUGC KHAO QUA TRINH PHAT TRIEN) 1. Ngôn ngữ học dõi chiếu là gì? Có thể hình dung ngắn ngữ học hiện đai tiếp cần ngôn ngữ theo ba cách chủ yếu sail day Theo cách thứ nhất, ngân ng? được tiếp cần như là hiện tượng của nhãn loại nói thung. Theo cách đó, ngôn nạữ học có nhiệm vụ nghiên cứu tất cả các ngôn ngữ trên tế giới nhằm lầm rõ những vấn để triết học ngôn ngữ như hẳn chất, chức năng của ngắn ngữ và qua cử liêu của hàng loạt cất ngắn ngữ khác nhau, xây dựng một bộ máy các khải niềm, phạm trù làm công cụ nghiên cứu các ngôn ngữ cụ thể.

Đó là cách tiến tủa clia lĩnh vực quen được ơi là Ngân ngữ hục đại cương. [heo cách thứ hai, ngôn ngữ được tiếp cần như là sản phẩm của từng cộng đẳng ñigifth riêng lẻ, Theo cách đó, ngôn ngữ học có nhiệm vụ miền tả từng ngôn ngữ cụ thể đẻ làm tò đặc điểm của ngôn ngữ được nghiên cửu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ