Tổng quan nghiên cứu

Theo các công bố khoa học quốc tế, hiện tượng làm lại trong ngành xây dựng chiếm từ 2% đến 12.4% tổng giá trị hợp đồng và là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới 52% mức vượt chi phí của các dự án. Tại Việt Nam, đa số doanh nghiệp xây lắp chỉ đạt biên lợi nhuận ròng từ 4% đến 5%, do đó bất kỳ khoản chi phí phát sinh nào từ việc sửa chữa, tháo dỡ cũng đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại của nhà thầu. Hiện tượng làm lại diễn ra phổ biến nhưng thường bị xem nhẹ hoặc đánh đồng đơn giản với các lỗi hư hỏng cục bộ. Ngành xây dựng trong nước vẫn còn thiếu các công cụ đo lường định lượng và hệ thống nhận diện nguyên nhân mang tính hệ thống.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là nhận diện hệ thống 36 nguyên nhân gây làm lại; đo lường chi phí làm lại thực tế tại công trường; và thiết lập hệ thống 45 giải pháp thực tiễn giúp giảm thiểu thiệt hại. Phạm vi khảo sát được thực hiện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và một số khu vực lân cận trong thời gian 12 tháng (từ tháng 06/2014 đến tháng 06/2015), tập trung vào các dự án có quy mô tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên dưới quan điểm phân tích của nhà thầu thi công. Luận văn cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chuẩn hóa, giúp các nhà quản trị nhận diện sớm rủi ro, tối ưu hóa từ 1% đến 2% chi phí hợp đồng và cải thiện đáng kể tiến độ thi công công trình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tích hợp 3 nền tảng lý thuyết và mô hình quản trị chất lượng hiện đại:

Thứ nhất là Mô hình định lượng làm lại của Love và cộng sự (2004), giúp phân tích mối quan hệ tương tác giữa đặc điểm dự án, năng lực tổ chức và hiệu suất công trình, phân tách rõ chi phí trực tiếp và hậu quả gián tiếp.

Thứ hai là Khung phân loại nguyên nhân dạng biểu đồ xương cá của Hiệp hội Xây dựng Chủ sở hữu Alberta (COAA, 2001) được hiệu chỉnh bởi Fayek và cộng sự (2003), chia các yếu tố gây làm lại thành 5 nhóm nguồn gốc bao gồm: con người, kỹ năng lãnh đạo, thiết kế, tiến độ thi công và cung cấp vật tư máy móc.

Thứ ba là Lý thuyết phân loại chi phí chất lượng của Feigenbaum (1991) kết hợp với mô hình đo lường của Josephson và cộng sự (2002), phân định chi phí làm lại thành 4 cấu phần: chi phí trong giai đoạn thi công, chi phí bảo hành, chi phí thẩm định và chi phí ngăn ngừa.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Hiện tượng làm lại (Rework), Chỉ số tần suất làm lại (CFRI), Lỗi chất lượng (Defects), và Sai lệch kỹ thuật (Deviations).

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng qua các bước cụ thể:

Nguồn dữ liệu và khảo sát sơ bộ: Tác giả tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc với 10 chuyên gia (gồm 3 giám đốc dự án có từ 10 đến 15 năm kinh nghiệm, 5 chỉ huy trưởng và 2 chỉ huy phó có từ 5 đến 10 năm kinh nghiệm) để sàng lọc danh mục 41 nguyên nhân ban đầu xuống 36 nguyên nhân đặc thù tại Việt Nam. Sau đó, tiến hành thử nghiệm bảng hỏi (Pilot test) với 10 chuyên gia để hoàn thiện công cụ khảo sát.

Khảo sát đại trà và quy mô mẫu: Bảng câu hỏi sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 điểm (từ mức 1 là hoàn toàn không đồng ý đến mức 5 là hoàn toàn đồng ý). Cỡ mẫu khảo sát đại trà đạt 271 người tham gia (gồm kỹ sư giám sát, kỹ sư khối lượng, chỉ huy trưởng, chỉ huy phó, giám đốc dự án và đại diện chủ đầu tư) chủ yếu tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo vị trí công tác được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện và phản ánh đa chiều từ các bên tham gia dự án.

Phương pháp phân tích dữ liệu: Kiểm định Cronbach Alpha được lựa chọn để đánh giá độ tin cậy của thang đo (chấp nhận hệ số lớn hơn 0.8). Phương pháp Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Component Analysis và phép xoay vuông góc Varimax được áp dụng nhằm thu gọn 36 biến quan sát ban đầu thành các nhóm nhân tố súc tích, giải thích tối đa cấu trúc dữ liệu và giúp nhà quản lý có cái nhìn toàn diện từ tổng thể đến chi tiết. Kiểm định t được sử dụng để so sánh sự khác biệt quan điểm giữa nhóm Chủ đầu tư - Tư vấn và nhóm Nhà thầu.

Đo lường chi phí thực địa: Tác giả thiết lập biểu mẫu theo dõi trực tiếp tại 2 dự án cao tầng ở Thành phố Hồ Chí Minh trong liên tục 4 tháng (từ tháng 10/2014 đến tháng 02/2015), bóc tách chi tiết các khoản chi phí trực tiếp gồm nhân công, vật tư, máy móc và chi phí phụ trợ khác phát sinh khi xảy ra sự kiện làm lại.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu khảo sát và theo dõi hiện trường mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Mức độ đồng thuận về các nguyên nhân: Kết quả thống kê mô tả chỉ ra có 29 trên 36 nguyên nhân được khảo sát đạt giá trị trung bình từ 3.0 trở lên. Điều này chứng minh phần lớn các kỹ sư và chuyên gia quản lý đều đồng thuận rằng các nguyên nhân này thường xuyên dẫn đến hiện tượng làm lại trong các dự án xây dựng.

  2. Cấu trúc 6 nhóm nhân tố cốt lõi: Phân tích nhân tố khám phá EFA đã loại bỏ 1 biến quan sát không đạt yêu cầu và gom 35 biến còn lại vào 6 nhóm nhân tố chính: Nhóm thay đổi hoặc năng lực của đội ngũ thiết kế; Nhóm thay đổi thiết kế từ Chủ đầu tư; Nhóm năng lực và quyết định của Chủ đầu tư; Nhóm tiến trình thi công; Nhóm năng lực nhà thầu và thầu phụ; Nhóm kế hoạch và hợp đồng.

  3. Chi phí làm lại thực tế tại công trường: Theo dõi thực nghiệm tại 2 dự án ở Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận chi phí làm lại trực tiếp chiếm 2.14% tổng giá trị hợp đồng ở dự án thứ nhất và 0.94% ở dự án thứ hai. So sánh với tỷ suất lợi nhuận gộp trung bình của nhà thầu khoảng 12% và biên lợi nhuận ròng chỉ khoảng 4%, chi phí làm lại 2.14% đã làm sụt giảm tới hơn 53% lợi nhuận ròng của doanh nghiệp xây dựng.

  4. Tỷ trọng hao tổn theo công tác: Kết quả bóc tách chi phí cho thấy các công tác hoàn thiện (tô trát tường, sơn nước, ốp lát) và kết cấu bê tông cốt thép chiếm tới hơn 68% tổng số lần xảy ra sự kiện làm lại và chiếm hơn 70% tổng chi phí tổn thất tại công trường.

Thảo luận kết quả

Các nguyên nhân chính dẫn đến làm lại tại Việt Nam bắt nguồn từ việc Chủ đầu tư thường xuyên thay đổi thiết kế, thời gian chuẩn bị hồ sơ đấu thầu quá ngắn khiến tài liệu kỹ thuật có nhiều lỗi sai sót, kết hợp với việc kỹ sư giám sát và công nhân thiếu cẩn thận trong thi công. Khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế, tỷ lệ chi phí làm lại từ 0.94% đến 2.14% tại Thành phố Hồ Chí Minh tương đồng với mức 2% đến 6% theo nghiên cứu của Josephson và Hammarlund (1999), nhưng thấp hơn con số 10% ở dự án hạ tầng của Love và cộng sự (2010) hay 12.4% của Burati và cộng sự (1992). Nguyên nhân là do nghiên cứu tại Việt Nam mới chỉ đo lường chi phí trực tiếp nhìn thấy được, trong khi chi phí gián tiếp (như chi phí quản lý dự án tăng thêm, kéo dài thời gian thi công, giảm sút tinh thần và năng suất lao động) chưa được hạch toán đầy đủ.

Trong công tác quản lý trực quan, các dữ liệu này có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng phương sai của 6 nhóm nhân tố sau khi phân tích EFA, kết hợp với biểu đồ cột đôi biểu thị tương quan giữa tần suất xảy ra và tổng chi phí tổn thất của từng hạng mục công tác. Bảng thống kê xếp hạng mức độ ảnh hưởng của 29 nguyên nhân trọng yếu cũng là công cụ hữu ích giúp ban chỉ huy công trường xây dựng ma trận ưu tiên kiểm soát rủi ro ngay từ giai đoạn đầu của dự án.

Đề xuất và khuyến nghị

Từ kết quả khảo sát và đánh giá của 20 chuyên gia có từ 5 đến 10 năm kinh nghiệm đối với tính khả thi và hiệu quả, tác giả tổng hợp 45 giải pháp cụ thể, trong đó tập trung vào 4 nhóm giải pháp hành động sau:

  1. Chuẩn hóa quy trình thẩm tra thiết kế và kiểm soát thay đổi: Chủ đầu tư và Đơn vị tư vấn thiết kế cần ban hành quy định phối hợp kiểm tra chéo giữa bản vẽ kiến trúc, kết cấu và cơ điện trước khi phát hành hồ sơ thi công. Áp dụng chính sách đóng băng thiết kế tối thiểu 15 ngày trước khi triển khai từng phân đoạn công việc. Mục tiêu giảm thiểu 40% lỗi do xung đột bản vẽ trong khung thời gian 3 đến 6 tháng thực hiện.

  2. Tăng cường đào tạo kỹ năng giám sát và kiểm soát tay nghề công nhân: Ban chỉ huy công trường và Nhà thầu chính thực hiện tổ chức tập huấn kỹ thuật thi công định kỳ 2 tuần một lần cho đội ngũ kỹ sư giám sát và các tổ đội thầu phụ, đồng thời tiến hành kiểm tra tay nghề công nhân trước khi phân công các hạng mục hoàn thiện phức tạp. Kế hoạch do Chỉ huy trưởng chủ trì với mục tiêu cắt giảm 35% sai sót thi công trong lộ trình 6 tháng.

  3. Ứng dụng số hóa biểu mẫu thu thập dữ liệu và chỉ số CFRI: Bộ phận Quản lý chất lượng phối hợp với Kỹ sư khối lượng triển khai biểu mẫu ghi nhận sự kiện làm lại điện tử và áp dụng công thức tính chỉ số CFRI để đo lường định lượng chi phí tổn thất hàng tuần. Thời gian thiết lập hệ thống từ 1 đến 2 tháng, hướng tới mục tiêu cảnh báo và xử lý kịp thời 100% các sự cố phát sinh tại công trường.

  4. Kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng vật tư đầu vào và lựa chọn thầu phụ: Ban Tổng giám đốc doanh nghiệp xây dựng xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thầu phụ dựa trên dữ liệu sai hỏng quá khứ, đồng thời yêu cầu kiểm tra và nghiệm thu 100% vật liệu nhập kho trước 24 giờ thi công. Giải pháp được triển khai liên tục trong suốt chu kỳ 12 tháng của dự án nhằm bảo toàn từ 1.5% đến 2% biên lợi nhuận ròng cho nhà thầu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm trong ngành xây dựng:

  1. Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án: Giúp lãnh đạo đơn vị hiểu rõ tác động dây chuyền từ việc thay đổi thiết kế đột ngột, từ đó tối ưu hóa công tác lập kế hoạch và giảm thiểu từ 2% đến 5% chi phí phát sinh ngoài dự toán trong suốt vòng đời dự án.

  2. Giám đốc dự án, Chỉ huy trưởng và Kỹ sư nhà thầu thi công: Cung cấp cẩm nang 45 giải pháp thực chiến giúp nhận diện các công tác có tần suất sai hỏng cao (như tô trát, ván khuôn, bê tông), hỗ trợ kỹ sư hiện trường nâng cao hơn 20% tỷ lệ hoàn thành công việc đạt chuẩn ngay từ lần đầu tiên.

  3. Các công ty tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát: Giúp các kiến trúc sư và kỹ sư thiết kế nhận biết những lỗi hồ sơ đấu thầu thường gặp, từ đó cải thiện quy trình rà soát bản vẽ kỹ thuật, cắt giảm 30% thời gian xử lý yêu cầu làm rõ thông tin và giảm thiểu tranh chấp hợp đồng.

  4. Giảng viên, nghiên cứu viên và sinh viên chuyên ngành Quản lý xây dựng: Cung cấp nguồn học liệu quý giá về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp phân tích EFA và đo lường chi phí thực tế với bộ dữ liệu chuẩn gồm 271 quan sát khảo sát và 2 ca nghiên cứu điển hình.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hiện tượng làm lại khác gì so với lỗi hư hỏng cục bộ trong công trình xây dựng? Làm lại bao gồm toàn bộ các hoạt động tháo dỡ, sửa đổi và tái thi công để đưa hạng mục về đúng yêu cầu kỹ thuật, gây phát sinh thêm chi phí nhân công và vật tư. Trong khi lỗi hư hỏng là khuyết tật đơn lẻ, làm lại là hệ quả tổng hợp gây thiệt hại từ 0.94% đến 2.14% giá trị hợp đồng trong thực tế.

  2. Những nhóm nguyên nhân nào gây ra tổn thất làm lại lớn nhất tại các công trình Việt Nam? Phân tích EFA từ 271 phiếu khảo sát chỉ ra 6 nhóm nguyên nhân chính, trong đó việc Chủ đầu tư thay đổi thiết kế và kỹ sư giám sát thiếu kinh nghiệm là 2 nguyên nhân cốt lõi, chiếm tới hơn 50% tổng số sự kiện làm lại được ghi nhận tại công trường.

  3. Chi phí làm lại trực tiếp trong luận văn được tính toán dựa trên các thành phần nào? Chi phí trực tiếp được xác định bằng tổng chi phí nhân công, vật liệu, máy móc thiết bị và chi phí phụ trợ khác cho toàn bộ các sự kiện làm lại. Tỷ lệ phần trăm được tính bằng cách chia tổng chi phí trực tiếp cho tổng giá trị hợp đồng thực hiện (dao động từ 0.94% đến 2.14%).

  4. Tại sao các dự án có giá trị hợp đồng lớn từ 20 tỷ đồng trở lên vẫn gặp nhiều sự cố làm lại? Các dự án quy mô từ 20 tỷ đồng trở lên có mức độ phức tạp kỹ thuật cao và nhiều nhà thầu phụ cùng tham gia. Khi thời gian chuẩn bị hồ sơ thầu bị rút ngắn, các sai sót và xung đột bản vẽ tăng lên từ 15% đến 25%, dẫn đến làm lại trong giai đoạn thi công.

  5. Việc áp dụng 45 giải pháp đề xuất có làm tăng đáng kể chi phí quản lý dự án không? Phần lớn trong 45 giải pháp tập trung vào chuẩn hóa quy trình giao tiếp, tăng cường đào tạo nội bộ và kiểm tra vật tư đầu vào nên chi phí phát sinh rất nhỏ (dưới 0.3% ngân sách). Ngược lại, giải pháp này giúp doanh nghiệp bảo toàn từ 1.5% đến 2% lợi nhuận ròng của dự án.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã xác định và định lượng thành công 36 nguyên nhân gây làm lại trong dự án xây dựng tại Việt Nam, trong đó 29 nguyên nhân đạt mức độ đồng thuận cao với giá trị trung bình từ 3.0 trở lên.
  • Mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA trên 271 mẫu khảo sát đã phân nhóm thành công 6 nhóm nhân tố cốt lõi, cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản trị đánh giá rủi ro toàn diện.
  • Khảo sát thực nghiệm tại 2 dự án cao tầng ở Thành phố Hồ Chí Minh xác định chi phí làm lại trực tiếp chiếm từ 0.94% đến 2.14% giá trị hợp đồng, làm suy giảm hơn 50% biên lợi nhuận ròng của nhà thầu.
  • Luận văn đóng góp hệ thống 45 giải pháp thực tiễn đã được 20 chuyên gia kiểm chứng về tính khả thi và hiệu quả nhằm giảm thiểu tối đa tổn thất thi công.
  • Trong khung thời gian 3 đến 6 tháng tới, các doanh nghiệp xây dựng cần khẩn trương áp dụng quy trình kiểm soát thay đổi thiết kế và theo dõi chỉ số CFRI. Hãy chủ động chuẩn hóa quy trình quản lý chất lượng ngay hôm nay để bảo vệ vững chắc biên lợi nhuận và uy tín thương hiệu của tổ chức!