Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư trực tràng thấp trung bình giai đoạn tiến triển tại chỗ bằng xạ trị gia tốc trước mổ kết hợp với capecitabine

Chuyên khảo điều trị ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển bằng xạ trị gia tốc k phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực công

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2022

153
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. GIẢI PHẪU TRỰC TRÀNG

1.2. DỊCH TỄ VÀ SINH BỆNH HỌC UNG THƢ TRỰC TRÀNG

1.2.1. Tình hình mắc bệnh ung thƣ trực tràng

1.2.2. Bệnh sinh và các yếu tố nguy cơ ung thƣ đại trực tràng

1.3. ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC UNG THƢ TRỰC TRÀNG

1.3.1. Phân loại mô bệnh học

1.3.2. Tiến triển tự nhiên ung thƣ trực tràng

1.3.3. Phân loại giai đoạn ung thƣ trực tràng theo giải phẫu bệnh

1.4. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG UNG THƢ TRỰC TRÀNG

1.4.1. Biểu hiện lâm sàng

1.4.2. Thăm trực tràng

1.4.3. Các phƣơng pháp chẩn đoán hình ảnh

1.4.4. Các xét nghiệm khác

1.5. CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

1.5.1. Điều trị phẫu thuật ung thƣ trực tràng

1.5.2. Xạ trị ung thƣ trực tràng

1.5.3. Điều trị hoá chất

1.6. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC VỀ HOÁ XẠ TRỊ TIỀN PHẪU TRONG UNG THƢ TRỰC TRÀNG

1.6.1. Một số nghiên cứu về xạ trị ung thƣ trực tràng tại Việt nam

1.6.2. Một số nghiên cứu về hoá xạ trị tiền phẫu trong ung thƣ trực tràng trên thế giới

1.7. MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

1.7.1. Một số tác dụng không mong muốn của phƣơng pháp điều trị xạ trị

1.7.2. Mô tả tác dụng không mong muốn của điều trị hóa chất theo tiêu chuẩn CTCAE 4

3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.2. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

3.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

3.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

3.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.3.2. Biến số và chỉ số nghiên cứu

3.3.3. Các bƣớc tiến hành

3.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU

3.5. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân tham gia nghiên cứu

4.1.2. Đặc điểm lâm sàng trƣớc điều trị

4.1.3. Đặc điểm hình thái u trƣớc điều trị qua thăm khám trực tràng

4.1.4. Đặc điểm cận lâm sàng trƣớc điều trị

4.2. ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ CỦA PHƢƠNG PHÁP XẠ TRỊ GIA TỐC KẾT HỢP VỚI CAPECITABIN

4.2.1. Các triệu chứng lâm sàng trƣớc và sau điều trị

4.2.2. Đặc điểm u theo kết quả trƣớc và sau điều trị

4.2.3. Tỷ lệ các phƣơng pháp phẫu thuật

4.2.4. Liên quan đáp ứng điều trị và mô học khối U

4.2.5. Thay đổi chất chỉ điểm trƣớc và sau điều trị

4.2.6. Sự thoái hoá tế bào sau điều trị

4.2.7. Thời gian sống thêm toàn bộ

4.2.8. Thời gian sống thêm không bệnh

4.3. MÔ TẢ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA XẠ TRỊ GIA TỐC KẾT HỢP VỚI CAPECITABIN

4.3.1. Tác dụng không mong muốn lên hệ tiêu hóa

4.3.2. Tác dụng không mong muốn lên huyết học

4.3.3. Tác dụng không mong muốn lên gan

4.3.4. Tác dụng không mong muôn lên hệ tiết niệu

4.3.5. Tác dụng không mong muốn khác

4.3.6. Các biến chứng muộn sau xạ trị gia tốc kết hợp với Capecitabine

5. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

5.1. Tuổi và giới

5.2. Lý do vào viện

5.3. Thời gian từ lúc có triệu chứng đầu tiên đến khi vào viện

5.4. Phẫu thuật làm hậu môn nhân tạo trên u trƣớc điều trị

5.5. Đặc điểm mô bệnh học trƣớc điều trị

5.6. ĐÁP ỨNG SAU ĐIỀU TRỊ

5.6.1. Đáp ứng cơ năng sau điều trị:

5.6.2. Đáp ứng qua kiểm tra cộng hƣởng từ tiểu khung 1

5.6.3. Đánh giá đáp ứng thông qua sự thay đổi nồng độ CEA

5.6.4. Đánh giá đáp ứng dựa vào tỷ lệ bệnh nhân đƣợc phẫu thuật

5.6.5. Đánh giá đáp ứng thông qua mô bệnh học sau phẫu thuật

5.7. CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN TRONG VÀ SAU ĐIỀU TRỊ

5.7.1. Độc tính trên hệ huyết học

5.7.2. Độc tính trên gan, thận

5.7.3. Các tác dụng không mong muốn khác

5.8. THỜI GIAN SỐNG THÊM

5.8.1. Thời gian sống thêm toàn bộ trong 5 năm

5.8.2. Thời gian sống thêm không bệnh

5.8.3. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến thời gian sống thêm

CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào điều trị ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển bằng phương pháp xạ trị gia tốc kết hợp với capecitabine. Ung thư trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến, đặc biệt ở giai đoạn tiến triển, khi khối u đã xâm lấn vào các mô xung quanh. Phương pháp điều trị truyền thống gặp nhiều hạn chế, đặc biệt là tỷ lệ tái phát cao và tác dụng phụ nghiêm trọng. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của xạ trị gia tốc kết hợp với capecitabine trong việc cải thiện kết quả điều trị và chất lượng sống của bệnh nhân.

1.1. Tình hình ung thư trực tràng

Ung thư trực tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới, đặc biệt ở các nước phát triển. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh đang gia tăng, với nhiều bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển. Điều này đặt ra thách thức lớn trong việc điều trị và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân.

1.2. Phương pháp điều trị hiện tại

Phương pháp điều trị truyền thống bao gồm phẫu thuật, hóa trị, và xạ trị. Tuy nhiên, các phương pháp này thường gây ra nhiều tác dụng phụ và tỷ lệ tái phát cao. Xạ trị gia tốccapecitabine được xem là những tiến bộ mới, giúp tăng hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên nhóm bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển tại Bệnh viện K từ năm 2013 đến 2019. Phương pháp xạ trị gia tốc được áp dụng trước phẫu thuật, kết hợp với capecitabine đường uống. Các chỉ số đánh giá bao gồm tỷ lệ đáp ứng điều trị, thời gian sống thêm, và các tác dụng phụ liên quan.

2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu, với dữ liệu thu thập từ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân. Các tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm bệnh nhân được chẩn đoán ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển, không có di căn xa, và đủ điều kiện sức khỏe để tham gia điều trị.

2.2. Quy trình điều trị

Bệnh nhân được điều trị bằng xạ trị gia tốc với liều lượng 45-50 Gy, kết hợp với capecitabine 825 mg/m2, uống hai lần mỗi ngày trong suốt quá trình xạ trị. Sau đó, bệnh nhân được phẫu thuật cắt bỏ khối u và đánh giá đáp ứng điều trị.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đáp ứng điều trị cao, với 70% bệnh nhân đạt được đáp ứng hoàn toàn hoặc đáp ứng một phần. Thời gian sống thêm trung bình là 5 năm, với tỷ lệ tái phát thấp. Các tác dụng phụ chủ yếu liên quan đến hệ tiêu hóa và huyết học, nhưng đều ở mức độ nhẹ và có thể kiểm soát được.

3.1. Đánh giá đáp ứng điều trị

Tỷ lệ đáp ứng điều trị được đánh giá thông qua các chỉ số lâm sàng và mô bệnh học. Kết quả cho thấy xạ trị gia tốc kết hợp với capecitabine giúp giảm kích thước khối u đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật triệt căn.

3.2. Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ phổ biến bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, và giảm bạch cầu. Tuy nhiên, các tác dụng phụ này đều ở mức độ nhẹ và không ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình điều trị.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu khẳng định hiệu quả của xạ trị gia tốc kết hợp với capecitabine trong điều trị ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển. Phương pháp này không chỉ cải thiện tỷ lệ đáp ứng điều trị mà còn giảm thiểu tác dụng phụ, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng vào thực tiễn lâm sàng, đặc biệt tại các cơ sở y tế chuyên sâu về ung thư.

4.1. Ý nghĩa lâm sàng

Phương pháp xạ trị gia tốc kết hợp với capecitabine mở ra hướng điều trị mới cho bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển, giúp tăng cơ hội sống sót và giảm tỷ lệ tái phát.

4.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu trên quy mô lớn hơn để khẳng định hiệu quả lâu dài của phương pháp này. Đồng thời, cần tối ưu hóa liều lượng và thời gian điều trị để giảm thiểu tác dụng phụ và nâng cao hiệu quả điều trị.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư trực tràng thấp trung bình giai đoạn tiến triển tại chỗ bằng xạ trị gia tốc trước mổ kết hợp với capecitabine

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thƣ trực tràng là một trong những bệnh ung thƣ phổ biến ở nƣớc ta và các nƣớc trên thế giới. Tỷ lệ mắc ung thƣ đại trực tràng (trong đó hơn 50% là ung thƣ trực tràng) trên thế giới ngày càng tăng. Cơ quan Nghiên cứu Ung thƣ Quốc tế ƣớc tính sẽ có khoảng 18,1 triệu ca ung thƣ mới và 9,6 triệu ca tử vong do ung thƣ trong năm 2018. Trong đó, ung thƣ đại trực tràng có tỷ lệ mắc 9,2%, và tỷ lệ tử vong là 6,1% 1.

Ở những nƣớc phát triển, ung thƣ đại trực tràng đứng hàng thứ 2 trong số các bệnh ung thƣ ở cả 2 giới, chỉ sau ung thƣ phổi ở nam giới và ung thƣ vú ở nữ giới. Tại Pháp, hàng năm có khoảng 34.500 ca ung thƣ đại trực tràng mới và khoảng 16.800 ca tử vong. Bệnh chiếm vị trí thứ nhất trong các loại ung thƣ 2. Tại Việt Nam, ung thƣ đại trực tràng nằm trong số các bệnh ung thƣ hay gặp, đứng vị trí thứ 5 trong các bệnh ung thƣ 3.

Hiện nay, tỷ lệ bệnh nhân ung thƣ trực tràng thấp và trung bình đến viện ở giai đoạn muộn khi tổn thƣơng đã xâm lấn tổ chức xung quanh còn cao nên tỷ lệ các bệnh nhân đƣợc điều trị phẫu thuật triệt căn và phẫu thuật bảo tồn cơ tròn hậu môn thấp, (đặc biệt khó khăn khi khối u xâm lấn vào mặt trƣớc xƣơng cùng), vì vậy thời gian sống thêm và chất lƣợng sống không cao. Trong vài năm gần đây, ở một số cơ sở điều trị ung thƣ với những bệnh nhân ung thƣ trực tràng giai đoạn xâm lấn vào tổ chức xung quanh, không thể phẫu thuật triệt căn ngay từ đầu thì đang đƣợc điều trị xạ trị tiền phẫu. Tuy nhiên, vẫn còn các trƣờng hợp kháng tia, đáp ứng kém với xạ trị tiền phẫu, dẫn đến tỷ lệ bệnh nhân ung thƣ trực tràng không thể điều trị phẫu thuật triệt căn mà chỉ điều trị triệu chứng thăm dò làm hậu môn nhân tạo còn cao. 2 Điều trị UTTT là điều trị đa mô thức, trong đó phẫu thuật đóng vai trò chính.

Những tiến bộ trong điều trị đa mô thức bao gồm kết hợp hóa, xạ trị bổ trợ đã giúp kéo dài thời gian sống thêm và giảm tái phát tại chỗ. Trong đó việc áp dụng điều trị hóa, xạ trị bổ trợ trƣớc mổ đã đƣợc áp dụng đối với ung thƣ trực tràng thấp và trung bình không chỉ giúp nâng cao hiệu quả điều trị về mặt ung thƣ mà còn góp phần vào nâng cao chất lƣợng sống, tăng tỷ lệ phầu thuật bảo tồn cơ thắt. Tại nƣớc ta, phác đồ đã đƣợc áp dụng điều trị trong nhiều năm qua. Tuy nhiên phác đồ kết hợp trƣớc kia thƣờng sử dụng đƣờng truyền 5 FU kéo dài liên tục, gây khó khăn trong quá trình điều trị, bệnh nhân thƣờng khó chịu khi liên tục truyền thuốc ngay cả khi đi xạ trị.

Các phƣơng pháp xạ trị cũ cũng đem đến nhiều ảnh hƣởng cũng nhƣ tác dụng phụ không mong muốn. Với tiến bộ trong những năm gần đây trong lĩnh vực ung thƣ: dùng capecitabin đƣờng uống giúp bệnh nhân chỉ cần uống thuốc, thoải mái hơn, dễ sử dụng hơn. Đặc biệt các tiến bộ trong lĩnh vực xạ trị khi áp dụng xạ trị gia tốc trong điều trị giúp nâng cao hơn nữa hiệu quả điều trị hóa, xạ trị trƣớc mổ đối với bệnh nhân ung thƣ trực tràng thấp và trung bình. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu điều trị ung thƣ trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển tại chỗ bằng xạ trị gia tốc trƣớc mổ kết hợp với Capecitabine.

Với 2 mục tiêu: 1. Đánh giá kết quả của xạ trị gia tốc kết hợp với capecitabine trước mổ trên người bệnh ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển tại chỗ tại bệnh viện K từ tháng 09/2013 – 11/2019. Mô tả một số tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị xạ trị gia tốc kết hợp với capecitabin trước mổ trên người bệnh ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển tại chỗ tại bệnh viện K từ tháng 9/2013 - 11/2019. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

GIẢI PHẪU TRỰC TRÀNG Trực tràng là đoạn cuối cùng của đại tràng nối tiếp với đại tràng xích ma từ đốt sống cùng 3 tới hậu môn. Gồm 2 phần: Bóng trực tràng nằm trong chậu hông bé, dài từ 12-15 cm có chức năng chứa phân, ống hậu môn nằm ở tầng sinh môn, hẹp và ngắn: 2-3 cm có chức năng giữ phân và tháo phân. Thành trực tràng dầy trung bình 2 mm gồm: + Lớp niêm mạc và dƣới niêm + Lớp cơ: Nông là lớp cơ dọc, sâu là lớp cơ vòng + Lớp thanh mạc: Phần trực tràng giữa và cao là phúc mạc, phần dƣới trực tràng ngoài phúc mạc là bao thớ tổ chức liên kết. Có 2 cơ thắt hậu môn: Cơ thắt trong là cơ trơn.

Cơ thắt ngoài nằm bao quanh cơ thắt trong là cơ vân, do dây thần kinh thẹn chi phối nên kiểm soát có ý thức. Liên quan định khu: - Mặt trƣớc: Ở nam, phần phúc mạc liên quan với túi Douglas và mặt sau bàng quang. Phần dƣới phúc mạc liên quan với mặt sau dƣới của bàng quang, túi tinh, ống dẫn tinh và tuyến tiền liệt. Ở nữ, phần phúc mạc qua túi cùng Douglas, liên quan với tử cung, túi cùng âm đạo sau, phần dƣới phúc mạc liên quan với thành sau âm đạo.

- Mặt sau: Liên quan với xƣơng cùng và các thành phần ở trƣớc xƣơng. - Mặt bên: Liên quan với thành chậu hông, các mạch máu, niệu quản, thần kinh bịt. Trực tràng nằm trong một khoang đƣợc bao bọc xung quanh là tổ chức mỡ quanh trực tràng. Ung thƣ trực tràng thƣờng xâm lấn qua thành trực tràng vào tổ chức mỡ xung quanh.

Vị trí giải phẫu của trực tràng 4 (Trích theo Chen Yu, Liu Q, Guo D Journal of medical virology. 2020;92(4):418-423) Mạch máu, bạch huyết: Trực tràng đƣợc nuôi dƣỡng bằng ba bó mạch. Bó mạch trực tràng trên, nuôi dƣỡng trực tràng, tƣới máu cho phần trực tràng cao và trung bình. Bó mạch trực tràng giữa ở hai cánh trực tràng.

Bó mạch trực tràng dƣới tƣới máu cho ống hậu môn và các cơ tròn hậu môn. Phần lớn bạch mạch trực tràng đổ về chặng hạch dọc thân mạch trực tràng trên. Một số bạch mạch ở đoạn giữa trực tràng đổ về nhóm hạch dọc theo động mạch trực tràng giữa về hạch chậu. Đoạn trực tràng thấp và ống hậu môn, bạch mạch đổ theo nhóm hạch dọc động mạch cùng, vùng đáy chậu đổ vào hạch bẹn nông 5-7.

Dẫn lưu bạch huyết trực tràng 8 (Trích theo Barrett A, Morris S, Dobbs J, Roques T. Practical radiotherapy planning. DỊCH TỄ VÀ SINH BỆNH HỌC UNG THƢ TRỰC TRÀNG 1. Tình hình mắc bệnh ung thƣ trực tràng 1.

Trên thế giới Ở các nƣớc phát triển, ung thƣ đại trực tràng là một trong những loại ung thƣ phổ biến, đứng hàng thứ 2 trong các loại ung thƣ (ở nam giới sau ung thƣ phổi và ở nữ giới sau ung thƣ vú), trong đó > 50% là UTTT. Tại Mỹ, trong năm 2005 có 104.950 trƣờng hợp ung thƣ đại tràng mới mắc và có 40.340 trƣờng hợp UTTT, với 56.290 trƣờng hợp tử vong do UTĐTT. UTTT gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới (tỷ lệ nam/nữ là 1,7:1). Ở các nƣớc Đông Âu tỷ lệ mắc bệnh ở mức trung bình.

Tỷ lệ mắc thấp ở một số nƣớc Nam Mỹ, Châu Phi, Châu Á, nhƣng bệnh lại đang có xu hƣớng gia tăng ở các nƣớc này 3,9. Việt Nam Theo số liệu ghi nhận ung thƣ năm 2000 của Cơ quan Nghiên cứu Ung thƣ Quốc tế phối hợp với 2 trung tâm ghi nhận ung thƣ ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, UTĐTT đứng vị trí thứ 5 trong các loại ung thƣ. Tại Hà Nội tỷ lệ mắc của UTĐTT là 4,7/100.000 dân, còn ở thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ này là 6,8/100. Bệnh sinh và các yếu tố nguy cơ ung thƣ đại trực tràng 1.

Yếu tố dinh dưỡng Ung thƣ đại trực tràng liên quan chặt chẽ với chế độ ăn nhiều thịt, mỡ động vật. Những thực phẩm có nhiễm các hoá chất gây ung thƣ nhƣ benzopyren, nitrosamin. cũng có khả năng gây ung thƣ. Chế độ ăn ít chất xơ, làm giảm khối lƣợng của phân và kéo dài thời gian phân ở lại trong ruột, tạo cơ hội cho sự sản xuất các chất sinh ung thƣ nội sinh, làm niêm mạc ruột phải tiếp xúc lâu hơn với các tác nhân sinh ung thƣ.hơn với các chất gây ung thƣ.

Chế độ ăn thiếu các Vitamin A, B, C, E, thiếu canxi làm tăng nguy cơ ung thƣ, vì những chất này đƣợc coi là những chất làm giảm nguy cơ mắc ung thƣ. Một chế độ dinh dƣỡng ít chất béo và giàu sợi xơ có thể giúp ngăn ngừa nguy cơ phát triển các bệnh ung thƣ đƣờng tiêu hoá. Nguyên nhân có thể do chất xơ trong ruột đƣợc chuyển hoá thành các axit béo trung hoà có tính năng chống ung thƣ. Theo các chuyên gia về dinh dƣỡng và ung thƣ hàng đầu thế giới, chất xơ thƣờng đƣợc chế biến thủ công và quá trình này đã giúp loại bỏ đáng kể các tác nhân gây ung thƣ.

Do đó, hệ tiêu hoá, đặc biệt là phần ruột kết sẽ ít phải tiếp xúc trực tiếp với các chất độc hại. Chính những thức ăn chế biến thủ công lại giúp cho hoạt động tiêu hoá diễn ra dễ dàng hơn, làm cho thời gian lƣu lại trong đƣờng ruột của thức ăn ít hơn, giúp ruột tránh phải chịu một áp lực sinh hoá bất thƣờng. 7 Ngoài ra, chất xơ còn có tính năng hấp thu các axit có trong dịch mật, cũng nhƣ những hoá chất tiết ra từ gan và dạ dầy. Lƣợng axit mật dƣ thừa có thể gây tổn thƣơng tế bào, dẫn đến sự xuất hiện khối ung thƣ.

Trong khi đó, càng ăn nhiều chất béo thì lƣợng axit dịch mật tiết ra càng nhiều 10,11. Các thương tổn tiền ung thư + Bệnh Crohn và Viêm đại trực tràng chảy máu + Polyp đại trực tràng + Bệnh polyp đại trực tràng 1. Yếu tố di truyền Yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh UTTT, với gen sinh ung thƣ và các hội chứng di truyền 2,12-14. - Các hội chứng di truyền trong UTĐTT bao gồm: Hội chứng UTĐTT di truyền không polyp Bệnh đa polyp đại trực tràng gia đình Hội chứng Peutz-Jeghers Hội chứng Gardner - Gen sinh ung thƣ: + Gen APC: Là gen kháng ung thƣ nằm trên nhánh ngắn nhiễm sắc thể số 5 (5q21).

+ Gen RAS: Là gen ung thƣ nằm ở nhiễm sắc thể 12, mã hoá cho một loại protein gắn với GTP để truyền tín hiệu phân bào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu điều trị ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển bằng xạ trị gia tốc kết hợp capecitabine là một tài liệu quan trọng tập trung vào phương pháp điều trị tiên tiến cho bệnh nhân ung thư trực tràng ở giai đoạn muộn. Nghiên cứu này nhấn mạnh hiệu quả của việc kết hợp xạ trị gia tốc với capecitabine, một loại thuốc hóa trị, trong việc kiểm soát khối u và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Các kết quả cho thấy phương pháp này không chỉ giảm kích thước khối u mà còn hạn chế tác dụng phụ so với các phương pháp truyền thống. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và bệnh nhân đang tìm kiếm giải pháp điều trị hiệu quả.

Để hiểu sâu hơn về các phương pháp điều trị ung thư trực tràng, bạn có thể tham khảo Luận án đánh giá kết quả phẫu thuật cắt đoạn và nối máy trong điều trị ung thư trực tràng giữa và thấp, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về phẫu thuật như một phương pháp điều trị bổ sung. Ngoài ra, Luận án nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan cũng là một tài liệu tham khảo hữu ích, giúp mở rộng kiến thức về các kỹ thuật điều trị ung thư tiên tiến. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải phẫu mạch máu và thần kinh tuyến giáp trên người Việt Nam trưởng thành cung cấp thông tin chi tiết về giải phẫu, hỗ trợ hiểu biết toàn diện hơn về cấu trúc cơ thể liên quan đến điều trị ung thư.