Chỉ định quy trình kĩ thuật hiệu quả điều trị chấn thương ngực kín có cố định xương sườn bằng nẹp vít

Tìm hiểu chỉ định, quy trình kỹ thuật điều trị chấn thương ngực kín có cố định xương sườn bằng nẹp vít. Giải pháp hiệu quả, an toàn giúp phục hồi nhanh chóng.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ngoại Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2024

184
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Sơ lược giải phẫu ứng dụng xương sườn

1.2. Giải phẫu ứng dụng xương sườn

1.3. Sinh lý hô hấp

1.4. Cơ chế chấn thương của gãy xương sườn

1.5. Lâm sàng và cận lâm sàng chẩn đoán gãy xương sườn

1.6. Phân loại gãy xương sườn

1.7. Nghiên cứu chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật điều trị kết hợp xương sườn trên thế giới và tại Việt Nam

1.8. Nghiên cứu chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật điều trị kết hợp xương sườn một số tác giả trên thế giới và Việt Nam

1.9. Thời điểm chỉ định mổ kết hợp xương sườn

1.10. Quy trình kỹ thuật phẫu thuật kết hợp xương sườn bằng nẹp vít

1.10.1. Chuẩn bị trước phẫu thuật

1.10.2. Tư thế bệnh nhân và đường mổ

1.10.3. Các bước trong quá trình phẫu thuật

1.10.4. Một số nguy cơ xảy ra trong phẫu thuật

1.10.5. Các biến chứng liên quan đến phẫu thuật kết hợp xương sườn

1.11. Điều trị bảo tồn

1.11.1. Điều trị kiểm soát đau bằng thuốc

1.11.2. Chiến lược truyền dịch

1.12. Nghiên cứu hiệu quả của phẫu thuật kết hợp xương sườn bằng nẹp vít trên thế giới và Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.3. Thời gian và địa nghiên cứu

2.4.4. Các bước nghiên cứu

2.5. Quy trình phẫu thuật kết hợp xương sườn bằng nẹp vít tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp, Bệnh viện Chợ Rẫy

2.5.1. Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật

2.5.2. Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ

2.5.3. Trang thiết bị và dụng cụ phẫu thuật

2.5.4. Quy trình phẫu thuật cố định xương sườn bằng nẹp vít

2.5.5. Điều trị chung cho cả hai nhóm phẫu thuật kết hợp xương sườn và điều trị bảo tồn

2.5.6. Dẫn lưu khoang màng phổi

2.5.7. Chăm sóc chung bệnh nhân sau phẫu thuật kết hợp xương sườn và bệnh nhân điều trị bảo tồn

2.6. Biến số và chỉ số nghiên cứu

2.7. Đặc điểm nhân khẩu học và thông tin hành chính của bệnh nhân nghiên cứu cả hai nhóm

2.8. Đặc điểm chung khi vào viện của hai nhóm

2.9. Đặc điểm trong mổ

2.10. Đặc điểm sau mổ của nhóm phẫu thuật kết hợp xương sườn bằng nẹp vít và đặc điểm của nhóm điều trị bảo tồn trong thời gian nằm viện

2.11. Trước khi ra viện

2.12. Đánh giá bệnh nhân sau 1 tháng, 3 tháng gồm

2.13. Tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

2.14. Phân tích và xử lý số liệu

2.15. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của 2 nhóm bệnh nhân

3.2. Phân bố theo nhóm tuổi giữa hai nhóm

3.3. Đặc điểm chấn thương gãy xương sườn

3.4. Đặc điểm lâm sàng gãy xương sườn và tổn thương phối hợp 2 nhóm

3.5. Đặc điểm cận lâm sàng gãy xương sườn và tổn thương phối hợp

3.6. Chỉ định và quy trình kỹ thuật phương pháp cố định xương sườn gãy bằng nẹp vít điều trị chấn thương ngực kín

3.6.1. Mô tả chỉ định cố định xương sườn gãy bằng nẹp vít

3.6.2. Đặc điểm quy trình kỹ thuật cố định xương sườn gãy bằng nẹp vít

3.7. Đánh giá hiệu quả điều trị chấn thương ngực kín có cố định xương sườn bằng nẹp vít

3.7.1. Kết quả ngắn hạn trong thời gian nằm viện

3.7.2. Kết quả điều trị trung hạn

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của 2 nhóm bệnh nhân

4.2. Đặc điểm chấn thương gãy xương sườn và tổn thương phối hợp 2 nhóm

4.3. Đặc điểm lâm sàng gãy xương sườn và tổn thương phối hợp 2 nhóm

4.4. Đặc điểm cận lâm sàng của gãy xương sườn

4.5. Chỉ định và quy trình kỹ thuật phương pháp cố định xương sườn gãy bằng nẹp vít điều trị chấn thương ngực kín

4.6. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật kết hợp gãy xương sườn bằng nẹp vít

4.6.1. Kết quả ngắn hạn

4.6.2. Kết quả trung hạn

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chấn Thương Ngực Kín Cố Định Xương Sườn Hiệu Quả

Khung xương lồng ngực, được tạo thành từ xương ức, 12 đốt sống ngực và 12 cặp xương sườn, đóng vai trò quan trọng trong hô hấp và bảo vệ các cơ quan nội tạng. Chấn thương ngực kín (CTNK), thường do tai nạn giao thông, có thể dẫn đến gãy xương sườn. Điều này gây đau đớn, hạn chế hô hấp và tiềm ẩn các biến chứng nguy hiểm. Cố định xương sườn là một phương pháp phẫu thuật nhằm ổn định các xương sườn bị gãy, từ đó giảm đau, cải thiện chức năng hô hấp và thúc đẩy quá trình phục hồi. Các nghiên cứu cho thấy phẫu thuật kết hợp xương sườn bằng nẹp vít giúp bệnh nhân giảm đau, liền xương nhanh và giảm thời gian nằm viện. Tại Việt Nam, kỹ thuật này ngày càng được ứng dụng rộng rãi và mang lại nhiều kết quả khả quan. Hiện nay có rất ít nghiên cứu đánh giá tổng thể về điều trị cố định xương sườn gãy bằng nẹp vít.

1.1. Giải Phẫu Ứng Dụng Xương Sườn Nền Tảng Của Điều Trị CTNK

Xương sườn được chia thành xương sườn thật (I-VII) và xương sườn giả (VIII-XII). Bờ dưới mỗi xương sườn có bó mạch thần kinh liên sườn, dễ bị tổn thương khi gãy xương, gây chảy máu và đau đớn. Các xương sườn III-IX là xương sườn điển hình, có đầu, cổ và thân. Gãy xương sườn có thể gây ra nhiều tổn thương khác nhau, tùy thuộc vào vị trí và mức độ chấn thương. Cần hiểu rõ cấu trúc giải phẫu để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Các xương sườn từ III đến IX khi gãy có thể gãy một vị trí, gãy từng đoạn hoặc nhiều đoạn xương sườn, thường do lực mạnh tác động trực tiếp nên gãy xương sườn phức tạp kèm theo mảnh rời, chính mảnh nhọn xương sườn có thể làm rách nhu mô phổi gây tràn máu, tràn khí khoang màng phổi, các tạng đặc trong ổ bụng.

1.2. Sinh Lý Hô Hấp Tầm Quan Trọng Sau Chấn Thương Ngực Kín

Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường. Lồng ngực đóng vai trò quan trọng trong quá trình này, cho phép phổi nở ra và co lại. Chấn thương ngực kín có thể làm gián đoạn chức năng hô hấp, gây khó thở và thiếu oxy. Việc co cơ hoành và cơ thành ngực tạo ra sự di động của lồng ngực để quá trình hô hấp diễn ra bình thường. Khi gãy xương sườn, bệnh nhân có thể bị đau khi thở, dẫn đến giảm thông khí và tăng nguy cơ viêm phổi. Việc phục hồi chức năng hô hấp là một phần quan trọng của quá trình điều trị CTNK. Trong quá trình hô hấp, xương sườn được nâng lên do co nhiều cơ liên sườn, cơ thang cũng có tác dụng nâng xương sườn. Kích thước lồng ngực tăng nhiều nhất tương ứng xương sườn V-VII khi hít vào lồng ngực chuyển động lên trên và ra hai bên, các xương sườn di chuyển nhiều nhất là xương sườn VII-X.

II. Chấn Thương Ngực Kín Thách Thức Biến Chứng Cần Lưu Ý

CTNK là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, gây ra nhiều thách thức trong điều trị. Nguyên nhân chủ yếu là do tai nạn giao thông, tai nạn lao động và té ngã. CTNK có thể gây ra nhiều biến chứng, bao gồm đau ngực, khó thở, tràn khí màng phổi, tràn máu màng phổi và suy hô hấp. Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời là rất quan trọng để giảm thiểu các biến chứng và cải thiện kết quả điều trị. Terry Miller (Mỹ, 2013) chỉ ra rằng cứ 14 giây lại có 1 chấn thương ngực xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. CTNK còn là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các trường hợp đa chấn thương.

2.1. Cơ Chế Chấn Thương Gãy Xương Sườn Hiểu Rõ Để Phòng Tránh

Gãy xương sườn thường xảy ra do lực tác động trực tiếp vào lồng ngực. Cơ chế này có thể do tai nạn giao thông, té ngã hoặc bị đánh. Mức độ nghiêm trọng của gãy xương sườn phụ thuộc vào lực tác động và vị trí tác động. Gãy xương sườn có thể gây ra đau đớn, hạn chế hô hấp và tổn thương các cơ quan nội tạng. Việc hiểu rõ cơ chế chấn thương giúp bác sĩ đánh giá mức độ nghiêm trọng và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Khi gãy xương sườn từ III đến IX, có thể gãy một vị trí, gãy từng đoạn hoặc nhiều đoạn xương sườn, thường do lực mạnh tác động trực tiếp nên gãy xương sườn phức tạp kèm theo mảnh rời, chính mảnh nhọn xương sườn có thể làm rách nhu mô phổi gây tràn máu, tràn khí khoang màng phổi, các tạng đặc trong ổ bụng.

2.2. Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Chẩn Đoán Gãy Xương Sườn

Chẩn đoán gãy xương sườn dựa vào các triệu chứng lâm sàng như đau ngực, khó thở và sưng nề. Chụp X-quang ngực là phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường được sử dụng để xác định vị trí và số lượng xương sườn bị gãy. CT scan ngực có thể được sử dụng để đánh giá các tổn thương khác trong lồng ngực, chẳng hạn như tràn khí màng phổi, tràn máu màng phổi và tổn thương phổi. Việc chẩn đoán chính xác và nhanh chóng giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị thích hợp. Khi gãy xương sườn I, II có nguy cơ tổn thương động tĩnh mạch dưới đòn, đám rồi thần kinh cánh tay và vận động của cơ thang (hình 1.15,18)

2.3. Phân Loại Gãy Xương Sườn Yếu Tố Quyết Định Phương Pháp Điều Trị

Gãy xương sườn được phân loại dựa trên vị trí, số lượng xương sườn bị gãy và mức độ di lệch. Gãy đơn giản là gãy một xương sườn tại một vị trí. Gãy phức tạp là gãy nhiều xương sườn hoặc gãy một xương sườn tại nhiều vị trí. Gãy di lệch là gãy mà các đầu xương không còn thẳng hàng. Phân loại gãy xương sườn giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, bao gồm điều trị bảo tồn và phẫu thuật cố định xương sườn.

III. Cố Định Xương Sườn Hướng Dẫn Kỹ Thuật Chỉ Định Chi Tiết

Quyết định lựa chọn phẫu thuật cố định xương sườn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mức độ nghiêm trọng của chấn thương, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và kinh nghiệm của bác sĩ. Phẫu thuật cố định xương sườn có thể mang lại nhiều lợi ích, bao gồm giảm đau, cải thiện chức năng hô hấp và giảm thời gian nằm viện. Tuy nhiên, phẫu thuật cũng có những rủi ro nhất định, chẳng hạn như nhiễm trùng và biến chứng liên quan đến gây mê. Việc cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro là rất quan trọng trước khi quyết định phẫu thuật. Chỉ định cố định xương sườn ở bệnh nhân có mảng sườn di động, suy hô hấp, đau nhiều và không đáp ứng với điều trị bảo tồn.

3.1. Chỉ Định Phẫu Thuật Cố Định Xương Sườn Khi Nào Cần Thiết

Chỉ định phẫu thuật cố định xương sườn bao gồm gãy nhiều xương sườn, mảng sườn di động, suy hô hấp do gãy xương sườn và đau ngực không kiểm soát được bằng thuốc giảm đau. Chống chỉ định phẫu thuật bao gồm tình trạng sức khỏe không ổn định, nhiễm trùng và các bệnh lý nội khoa nặng. Bác sĩ sẽ đánh giá kỹ lưỡng tình trạng của bệnh nhân để đưa ra quyết định phù hợp. Điều trị bảo tồn được chỉ định cho bệnh nhân có gãy xương sườn đơn giản, không di lệch và không có biến chứng.

3.2. Kỹ Thuật Phẫu Thuật Cố Định Xương Sườn Phương Pháp Nẹp Vít

Kỹ thuật phẫu thuật cố định xương sườn bằng nẹp vít là một phương pháp phổ biến và hiệu quả. Phẫu thuật viên sẽ rạch da tại vị trí gãy xương sườn, bộc lộ các xương sườn bị gãy và cố định chúng bằng nẹp và vít. Nẹp và vít giúp ổn định các xương sườn bị gãy, cho phép chúng liền lại đúng cách. Các kỹ thuật khác bao gồm sử dụng chỉ thép hoặc keo sinh học để cố định xương sườn. Việc lựa chọn kỹ thuật phẫu thuật phụ thuộc vào vị trí và mức độ nghiêm trọng của gãy xương sườn. Quy trình phẫu thuật cố định xương sườn gồm các bước chuẩn bị bệnh nhân trước mổ, tư thế bệnh nhân và đường mổ, các bước trong quá trình phẫu thuật, một số nguy cơ xảy ra trong phẫu thuật, các biến chứng liên quan đến phẫu thuật kết hợp xương sườn.

3.3. Chuẩn Bị Bệnh Nhân Quy Trình Phẫu Thuật Cố Định Xương Sườn

Trước phẫu thuật, bệnh nhân cần được đánh giá toàn diện về tình trạng sức khỏe, bao gồm các xét nghiệm máu, X-quang ngực và điện tâm đồ. Bệnh nhân cần được nhịn ăn uống trước phẫu thuật ít nhất 6 giờ. Trong quá trình phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được gây mê toàn thân. Phẫu thuật viên sẽ rạch da tại vị trí gãy xương sườn, bộc lộ các xương sườn bị gãy và cố định chúng bằng nẹp và vít. Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được theo dõi sát sao để phát hiện sớm các biến chứng có thể xảy ra.

IV. Hiệu Quả Điều Trị Đánh Giá Sau Cố Định Xương Sườn Bằng Nẹp Vít

Các nghiên cứu đã chứng minh rằng phẫu thuật cố định xương sườn bằng nẹp vít có hiệu quả trong việc giảm đau, cải thiện chức năng hô hấp và giảm thời gian nằm viện. So với điều trị bảo tồn, phẫu thuật cố định xương sườn giúp bệnh nhân nhanh chóng trở lại hoạt động bình thường và giảm nguy cơ biến chứng. Hussein (2017) so sánh phẫu thuật cố định xương sườn giữa nhóm dùng nẹp vít được áp dụng gần đây và nhóm dùng chỉ thép trước kia cho thấy nhóm dùng nẹp vít có tỉ lệ biến chứng do phẫu thuật thấp hơn về tỉ lệ nhiễm trùng vết mổ, đánh giá đau sau mổ, thời gian nằm viện và nằm hồi sức.

4.1. Kết Quả Ngắn Hạn Thời Gian Nằm Viện Giảm Đau Sau Phẫu Thuật

Kết quả ngắn hạn của phẫu thuật cố định xương sườn bao gồm giảm đau, cải thiện chức năng hô hấp và giảm thời gian nằm viện. Bệnh nhân thường cảm thấy ít đau hơn sau phẫu thuật và có thể thở sâu hơn. Thời gian nằm viện thường ngắn hơn so với điều trị bảo tồn. Các biến chứng sớm có thể xảy ra bao gồm nhiễm trùng vết mổ và tràn khí màng phổi. Cần theo dõi sát sao bệnh nhân để phát hiện sớm và điều trị kịp thời các biến chứng.

4.2. Kết Quả Trung Hạn Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Sinh Hoạt

Kết quả trung hạn của phẫu thuật cố định xương sườn bao gồm phục hồi chức năng hô hấp và khả năng sinh hoạt. Bệnh nhân có thể trở lại làm việc và tham gia các hoạt động thể thao sau một thời gian phục hồi. Các biến chứng muộn có thể xảy ra bao gồm đau mạn tính và biến dạng lồng ngực. Cần tư vấn cho bệnh nhân về các biện pháp phòng ngừa biến chứng và duy trì sức khỏe tốt.

4.3. Nghiên Cứu Hiệu Quả Cố Định Xương Sườn Bằng Chứng Từ Thực Tế

Emily Sawyer (2022) chỉ ra rằng việc mổ kết hợp xương sườn điều trị mảng sườn di động và gãy nhiều xương sườn so với điều trị bảo tồn giúp giảm tỉ lệ viêm phổi, giảm thời gian thở máy và nằm hồi sức, giảm thời gian nằm viện, giảm tỉ lệ tử vong với p < 0,05. Các nghiên cứu khác cũng cho thấy phẫu thuật cố định xương sườn có hiệu quả trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau chấn thương ngực.

V. Nghiên Cứu Cố Định Xương Sườn Bằng Nẹp Vít Tổng Quan Các Nghiên Cứu

Các nghiên cứu về phẫu thuật kết hợp xương sườn bằng nẹp vít ngày càng nhiều, cho thấy sự quan tâm đến phương pháp này trong điều trị chấn thương ngực. Tại Việt Nam, các nghiên cứu từ năm 2015 đến nay đánh giá rằng phẫu thuật kết hợp xương sườn bằng nẹp vít an toàn, hiệu quả, tính khả thi cao, giúp bệnh nhân giảm đau, liền xương nhanh, phục hồi thể tích khung sườn, giảm thời gian nằm viện. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá tổng thể về điều trị kết hợp xương sườn gãy bằng nẹp vít. Nghiên cứu cần tập trung vào các chỉ định, kỹ thuật và kết quả sau phẫu thuật để xác định lợi ích và rủi ro của phương pháp này.

5.1. So Sánh Hiệu Quả Cố Định Xương Sườn Điều Trị Bảo Tồn

Nghiên cứu cần so sánh hiệu quả của phẫu thuật cố định xương sườn bằng nẹp vít với điều trị bảo tồn trong các trường hợp chấn thương ngực kín. Các tiêu chí so sánh bao gồm thời gian nằm viện, mức độ đau, chức năng hô hấp, tỷ lệ biến chứng và chất lượng cuộc sống. Kết quả so sánh giúp xác định nhóm bệnh nhân nào phù hợp với phương pháp phẫu thuật và nhóm nào có thể được điều trị hiệu quả bằng phương pháp bảo tồn.

5.2. Phân Tích Biến Chứng Sau Phẫu Thuật Cố Định Xương Sườn

Nghiên cứu cần phân tích các biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật cố định xương sườn bằng nẹp vít, bao gồm nhiễm trùng, viêm phổi, tràn khí màng phổi, đau mạn tính và biến dạng lồng ngực. Phân tích này giúp xác định các yếu tố nguy cơ gây biến chứng và đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Đồng thời, cần đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị biến chứng sau phẫu thuật.

5.3. Đánh Giá Chi Phí Lợi Ích Của Cố Định Xương Sườn

Nghiên cứu cần đánh giá chi phí và lợi ích của phẫu thuật cố định xương sườn bằng nẹp vít so với điều trị bảo tồn. Chi phí bao gồm chi phí phẫu thuật, chi phí nằm viện, chi phí thuốc men và chi phí phục hồi chức năng. Lợi ích bao gồm giảm đau, cải thiện chức năng hô hấp, giảm thời gian nằm viện và cải thiện chất lượng cuộc sống. Đánh giá này giúp các nhà quản lý y tế đưa ra quyết định về việc sử dụng nguồn lực hiệu quả.

VI. Tương Lai Cố Định Xương Sườn Tiềm Năng Hướng Nghiên Cứu Mới

Phẫu thuật cố định xương sườn bằng nẹp vít có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Các hướng nghiên cứu mới bao gồm phát triển các loại nẹp và vít mới, sử dụng kỹ thuật phẫu thuật ít xâm lấn và ứng dụng công nghệ 3D trong phẫu thuật. Các nghiên cứu cũng cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình phục hồi chức năng sau phẫu thuật và nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nghiên cứu và phát triển liên tục sẽ giúp phẫu thuật cố định xương sườn trở thành một phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn hơn cho bệnh nhân chấn thương ngực.

6.1. Phát Triển Vật Liệu Nẹp Vít Tiên Tiến Cho Cố Định Xương Sườn

Nghiên cứu cần tập trung vào việc phát triển các loại nẹp và vít mới có độ bền cao, khả năng tương thích sinh học tốt và khả năng tự tiêu. Vật liệu mới giúp giảm nguy cơ biến chứng và cải thiện kết quả phẫu thuật. Các vật liệu tiềm năng bao gồm hợp kim titan, polymer sinh học và vật liệu composite.

6.2. Kỹ Thuật Phẫu Thuật Ít Xâm Lấn Trong Cố Định Xương Sườn

Nghiên cứu cần tập trung vào việc phát triển các kỹ thuật phẫu thuật ít xâm lấn, chẳng hạn như phẫu thuật nội soi và phẫu thuật robot. Kỹ thuật ít xâm lấn giúp giảm đau, giảm thời gian nằm viện và cải thiện thẩm mỹ. Tuy nhiên, cần đảm bảo rằng kỹ thuật ít xâm lấn vẫn đạt được hiệu quả cố định xương sườn tốt.

6.3. Ứng Dụng Công Nghệ 3D Trong Phẫu Thuật Cố Định Xương Sườn

Nghiên cứu cần tập trung vào việc ứng dụng công nghệ 3D trong phẫu thuật cố định xương sườn, bao gồm tạo hình 3D lồng ngực, in 3D nẹp và vít và sử dụng phần mềm 3D để lập kế hoạch phẫu thuật. Công nghệ 3D giúp phẫu thuật viên thực hiện phẫu thuật chính xác hơn và giảm nguy cơ biến chứng.

13/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Xương sườn là một bộ phận quan trọng cấu tạo của lồng ngực, là nơi nguyên ủy và bám tận của nhiều cơ tham gia một phần vào quá trình: hô hấp, vận động của vai, thắt lưng.1 Tại Hà Lan, từ năm 2015-2017 có 14850 bệnh nhân cấp cứu chấn thương với tỉ lệ bệnh nhân bị gãy xương sườn chiếm 6%,2 số lượng bệnh nhân bị gãy xương sườn có xu hướng gia tăng (năm 2004 và 2017 lần lượt 300.3,4 Tại Việt Nam (2006), bệnh nhân phải mổ vì CTNK trong tổng số cấp cứu chấn thương chiếm 7,1%.5 Có nhiều phương pháp để cố định xương sườn gãy với hai mục tiêu: Thứ nhất duy trì sự chắc chắn, linh hoạt, phục hồi dung tích khung xương sườn của thành ngực để đảm bảo chức năng hô hấp, tham gia vận động một phần của vai, thắt lưng tùy vào vị trí của xương sườn gãy.6 Thứ hai tìm và xử trí tốt các tổn thương phối hợp trong lồng ngực, mạch máu lớn, ổ bụng, sọ não, cột sống, chi.7 Việc ứng dụng các kĩ thuật khác nhau cho phẫu thuật điều trị gãy xương sườn đã bắt đầu từ một số nghiên cứu phẫu thuật kết hợp xương sườn những năm 1950, 1960, 1980 đã công bố, tuy nhiên kết quả nghiên cứu còn hạn chế trong việc cố định chắc chắn xương sườn gãy, nhiều biến chứng so với điều trị bảo tồn không mổ kết hợp xương sườn. Sau đó việc phẫu thuật điều trị gãy xương sườn ít được quan tâm cho tới tận những năm 2000,8 đặc biệt khoảng 10 năm trở lại đây, sự phát triển chung của khoa học công nghệ và chất liệu tạo nẹp sườn đã mang lại những kết quả khả quan khi so sánh phẫu thuật kết hợp xương sườn hiện tại với điều trị bảo tồn và phẫu thuật kết hợp xương sườn trước đây.7 Năm 2017, tác giả Hussein khi so sánh phẫu thuật kết hợp xương sườn giữa nhóm dùng nẹp vít được áp dụng gần đây và nhóm dùng chỉ thép trước kia cho thấy nhóm dùng nẹp vít có tỉ lệ biến chứng do phẫu thuật thấp hơn về tỉ lệ nhiễm trùng vết mổ, đánh giá đau sau mổ, thời gian nằm viện và nằm hồi sức.7 Theo Emily Sawyer (2022): việc mổ kết hợp xương sườn điều trị mảng sườn di động và gãy nhiều xương sườn so với điều trị bảo tồn giúp 2 giảm tỉ lệ viêm phổi, giảm thời gian thở máy và nằm hồi sức, giảm thời gian nằm viện, giảm tỉ lệ tử vong với p < 0,05.9,10 Tại Việt Nam, từ năm 2015 đến nay, phẫu thuật kết hợp xương sườn bằng nẹp vít được đánh giá là phẫu thuật an toàn, có hiệu quả và tính khả thi cao giúp bệnh nhân chấm dứt hoàn toàn đau do gãy xương, làm xương liền nhanh, phục hồi thể tích khung sườn, giảm thời gian nằm viện,11-13 hiện tại chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá tổng thể về điều trị kết hợp xương sườn gãy bằng nẹp vít. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “ hỉ định, quy trình kỹ thuật, hiệu quả điều trị chấn thƣơng ngực kín có cố định xƣơng sƣờn bằng nẹp vít” nhằm hai mục tiêu: 1. Nhận xét chỉ định và quy trình kỹ thuật phương pháp cố định xương sườn gãy bằng nẹp vít điều trị chấn thương ngực kín.

Đánh giá hiệu quả điều trị chấn thương ngực kín có cố định xương sườn bằng nẹp vít. 3 hƣơng 1 TỔNG QU N 1. Sơ lƣợc giải phẫu ứng dụng xƣơng sƣờn 1. Giải phẫu ứng dụng xƣơng sƣờn Khung xương lồng ngực được cấu tạo từ xương ức, 12 đốt sống ngực, 12 cặp xương sườn và sụn sườn.

Các cặp xương sườn thứ VIII, IX, X đều được gắn vào nhau ở phía trước và gắn vào xương sườn VII thông qua sụn sườn và khớp hoạt dịch. Xương sườn thứ XI, XII không có liên kết ở phía trước nên được gọi là các xương sườn tự do (hình 1. ấu tạo khung xƣơng sƣờn.14 12 cặp xương sườn được chia như sau: 7 cặp xương sườn từ I đến VII gọi là xương sườn thật, vì chúng tạo thành một vòng ngực hoàn chỉnh giữa đốt sống ngực-xương sườn-xương ức. 5 cặp xương sườn từ VIII đến XII gọi là xương sườn giả, vì các cặp xương sườn này không kết nối trực tiếp với xương ức.15 Bờ dưới mỗi xương sườn có dây thần kinh, động mạch và tĩnh mạch liên sườn.

Bó mạch thần kinh này có thể bị tổn thương do gãy xương sườn, dẫn đến tràn máu khoang màng phổi, dẫn đến phổi xẹp, thiếu oxy, suy hô hấp.14,16 4 Các xương sườn từ III đến IX được phân loại là xương sườn điển hình (có đầu, cổ, trục): Đầu sườn có một mặt khớp phía trên và phía dưới để khớp với hai đốt sống liền kề. Cổ sườn hình dẹt với đường viền cong tạo thành một gờ nổi gọi là mào sườn. Phía cuối cổ sườn có một củ nhô ra phía sau đánh dấu điểm giao nhau của cổ và thân (hình 1.14 Khi gãy xương sườn từ III đến IX, có thể gãy một vị trí, gãy từng đoạn hoặc nhiều đoạn xương sườn, thường do lực mạnh tác động trực tiếp nên gãy xương sườn phức tạp kèm theo mảnh rời, chính mảnh nhọn xương sườn có thể làm rách nhu mô phổi gây tràn máu, tràn khí khoang màng phổi, các tạng đặc trong ổ bụng. ấu tạo xƣơng sƣờn.14 Một số xương sườn đặc biệt (I,II,X-XII): xương sườn I rộng, ngắn, cong nhiều nhất, đầu nhỏ, có một mặt duy nhất cho khớp hoạt dịch với phần trên thân đốt sống T1, củ lồi là sự hợp nhất của củ và góc, củ lồi là nơi tiếp nhận dây chằng ngang sườn ngoài và bám tận cơ dựng sống lưng, giữa thân xương sườn I có rãnh cho động mạch và tĩnh mạch dưới đòn, cũng là nơi yếu nhất của xương sườn I, củ bậc thang trên xương sườn I là nơi bám tận của cơ bậc thang, được bảo vệ bởi xương đòn ở phía trên.

Do đó khi gãy được xương 5 sườn I cần một lực va chạm rất mạnh, vì vậy nếu có gãy xương sườn I gợi ý cho một chấn thương rất nặng cho bệnh nhân, cần khảo sát các tổn thương phối hợp ngoài xương sườn.17 Xương sườn II phần đầu có hai mặt khớp với đốt sống ngực T1-T2. Khi gãy xương sườn I, II có nguy cơ tổn thương động tĩnh mạch dưới đòn, đám rồi thần kinh cánh tay và vận động của cơ thang (hình 1.15,18 Sụn sườn tiếp nối với xương sườn về phía trước tạo gắn kết linh hoạt và tính đàn hồi của thành ngực. Một số xƣơng sƣờn điển hình. Sinh lý hô hấp Sự di động của lồng ngực là kết quả của việc co cơ hoành và cơ thành ngực một cách thụ động và chủ động.

Ở thì hít vào, lồng ngực nở ra do co các cơ hô hấp làm tăng kích thước lồng ngực, giảm áp lực trong khoang màng 6 phổi, giảm áp lực trong phế nang để không khí giàu O2 từ môi trường ngoài cơ thể di chuyển vào trong phổi. Còn thì thở ra do các cơ hô hấp giãn ra, lồng ngực tự đàn hồi về kích thước ban đầu, làm tăng áp lực trong khoang màng phổi và trong phế nang để đẩy không khí mang CO2 ra bên ngoài phổi.19 Trong quá trình hô hấp, xương sườn được nâng lên do co nhiều cơ liên sườn, cơ thang cũng có tác dụng nâng xương sườn. Kích thước lồng ngực tăng nhiều nhất tương ứng xương sườn V-VII khi hít vào lồng ngực chuyển động lên trên và ra hai bên, các xương sườn di chuyển nhiều nhất là xương sườn VII-X. Đặc biệt thể tích lồng ngực tăng nhiều theo chiều trên dưới do sự co giãn của cơ hoành.

Trong thì thở ra các cơ tham gia hô hấp giãn ra, sự đàn hồi của lồng ngực về vị trí ban đầu làm tăng áp suất trong nhu mô phổi cao hơn so với khí quyển để đẩy không khí ra ngoài phổi, khi áp suất trong phế nang bằng áp suất khí quyển tương ứng với kết thúc thì thở ra (hình 1. Sự chuyển động của lồng ngực khi hô hấp. ơ chế chấn thƣơng của gãy xƣơng sƣờn và quá trình liền xƣơng sƣờn gãy. ơ chế chấn thƣơng Nguyên nhân gãy xương sườn trong CTNK chủ yếu do tai nạn giao thông.5 Tại Mỹ năm 2013, nghiên cứu của Terry Miller: cứ 14 giây lại có 1 chấn thương do tai nạn giao thông trong đó CTNK có gãy xương sườn chiếm 7 7%.

Tiếp theo là tai nạn sinh hoạt (tai nạn ở nhà hoặc bạo lực) và tai nạn lao động.21 Gãy xương sườn xảy ra khi lực va chạm cao hơn độ vững chắc của khung xương sườn. Điểm yếu nhất của khung xương sườn quanh xương ức 60 độ, vì vậy nếu có lực va đập trực tiếp vào khung xương sườn từ phía bên hoặc lực nén trước sau sẽ gãy ở trị trí quanh xương ức 60 độ và ở vị trí phía cung sau xương sườn (hình 1. ơ chế gãy xƣơng sƣờn do chấn thƣơng.22 Theo kinh điển, mảng sườn di động (MSDĐ) di chuyển ngược chiều thành ngực trong các thì hô hấp, khi có mảng sườn di động đồng nghĩa có một lực rất lớn va chạm trực tiếp vào lồng ngực làm mất liên kết chắc chắn liên tục một vùng của thành ngực, nguy cơ làm tổn thương cấu trúc bên trong lồng ngực. Hậu quả khi có mảng sườn di động, cơ thành ngực bị đụng giập, xương sườn bị gãy làm bệnh nhân đau dữ dội làm hít vào khó khăn, giảm thể tích khí lưu thông, giảm khả năng ho.

Bên cạnh đó tình trạng đụng giập nhu mô phổi kèm theo làm chấn thương các phế nang gây tụ máu trong nhu mô, tăng tiết dịch trong phế nang, dày thành ở cả phế nang chưa chấn thương dẫn đến giảm khả năng trao đổi khí, suy hô hấp, tăng nguy cơ viêm phổi và tăng tỉ lệ tử 8 vong. Tuy vậy cần lưu ý hai trường hợp: thứ nhất với bệnh nhân lớn tuổi, loãng xương, có thể có mảng sườn di động khi va chạm một lực rất nhỏ đủ để gãy xương sườn; thứ hai ở trẻ em, tính dẻo dai, đàn hồi của xương sườn có thể ngăn ngừa gãy xương nên có thể lực rất mạnh không làm gãy xương sườn nhưng cũng có thể tổn thương rất nặng các tạng quan trọng trong lồng ngực gồm tim, phổi, mạch máu lớn. Thời gian liền xƣơng sƣờn gãy sẽ lành trong khoảng 3-6 tuần, tuy nhiên còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm:23 + Mức độ phức tạp của gãy xương: Gãy xương sườn đơn giản thường lành nhanh hơn gãy xương sườn phức tạp, gãy nhiều xương sườn. + Thể trạng bệnh nhân: Người trẻ tuổi, khỏe mạnh thường có tốc độ lành xương nhanh hơn người cao tuổi hoặc người có bệnh lý nền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu điều trị chấn thương ngực kín bằng cố định xương sườn: Chỉ định, kỹ thuật và hiệu quả" tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phương pháp cố định xương sườn trong điều trị chấn thương ngực kín. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cho độc giả cái nhìn sâu sắc về các chỉ định cụ thể cho phương pháp này, các kỹ thuật cố định xương sườn hiện đại và quan trọng nhất là hiệu quả lâm sàng đạt được. Đọc bài viết này giúp các bác sĩ phẫu thuật, chuyên gia chấn thương chỉnh hình và các nhà nghiên cứu có thêm thông tin giá trị để đưa ra quyết định điều trị tốt nhất cho bệnh nhân bị chấn thương ngực kín.

Nếu bạn quan tâm đến các phương pháp phẫu thuật khác, đặc biệt là trong lĩnh vực tim mạch, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình van động mạch chủ theo phương pháp ozaki qua đường mở xương ức toàn bộ và ít xâm lấn để khám phá một kỹ thuật tiên tiến trong tạo hình van động mạch chủ. Ngoài ra, những ai quan tâm đến các can thiệp mạch vành có thể xem xét Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả can thiệp động mạch vành không thủ phạm có hướng dẫn của phân số dự trữ vành ffr ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có st chênh lên để tìm hiểu về hiệu quả của việc sử dụng phân số dự trữ vành (FFR) trong can thiệp mạch vành. Hoặc mở rộng kiến thức về một ứng dụng ngoại khoa khác bằng việc xem xét Luận án tiến sĩ nghiên cứu hình thái tổn thương và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị túi phình động mạch não, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị phẫu thuật túi phình động mạch não và kết quả đạt được.