Nghiên cứu điều trị bảo tồn không phẫu thuật vỡ lách do chấn thương bụng kín tại bệnh viện trung ương thái nguyên

Nghiên cứu điều trị bảo tồn không phẫu thuật vỡ lách do chấn thương bụng kín tại bệnh viện trung ương Thái Nguyên, mang lại giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Tác giả

Trần Văn Toàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn chuyên khoa cấp II

2016

95
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Điều Trị Bảo Tồn Vỡ Lách

Nghiên cứu điều trị bảo tồn vỡ lách không phẫu thuật là một lĩnh vực ngày càng được quan tâm trong ngoại khoa, đặc biệt là khi chấn thương lách chiếm tỷ lệ cao trong các chấn thương bụng. Trước đây, cắt lách là phương pháp điều trị an toàn duy nhất, nhưng ngày nay, với sự phát triển của chẩn đoán hình ảnh và hiểu biết sâu sắc hơn về vai trò của lách, điều trị bảo tồn đã trở thành một lựa chọn khả thi, đặc biệt ở trẻ em và người trẻ tuổi. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá hiệu quả của phương pháp này tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, một cơ sở y tế lớn ở khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Mục tiêu là đánh giá kết quả điều trị và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của phương pháp điều trị bảo tồn vỡ lách.

1.1. Giải Phẫu và Chức Năng Sinh Lý Của Lách

Lách là một tạng đặc nằm ở vùng hạ sườn trái, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống miễn dịch và lọc máu. Nó chứa cả tủy đỏ và tủy trắng, thực hiện các chức năng như loại bỏ hồng cầu già, sản xuất kháng thể và điều hòa hoạt động của tế bào lympho. Hiểu rõ về giải phẫu và chức năng của lách là rất quan trọng để đưa ra quyết định điều trị phù hợp khi lách bị tổn thương.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Bảo Tồn Lách Trong Chấn Thương

Bảo tồn lách có ý nghĩa lớn trong việc duy trì chức năng miễn dịch và giảm nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật. Hội chứng nhiễm khuẩn tối cấp sau cắt lách (OPSI) là một biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra sau khi cắt lách, đặc biệt ở trẻ em. Do đó, điều trị bảo tồn được ưu tiên khi có thể để giảm thiểu nguy cơ này.

II. Thách Thức Trong Điều Trị Bảo Tồn Vỡ Lách Tổng Quan

Mặc dù điều trị bảo tồn vỡ lách mang lại nhiều lợi ích, nhưng nó cũng đối mặt với nhiều thách thức. Việc lựa chọn bệnh nhân phù hợp, theo dõi sát sao trong quá trình điều trị và xử trí kịp thời các biến chứng là rất quan trọng. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị, từ đó đưa ra các khuyến cáo để nâng cao hiệu quả của phương pháp điều trị bảo tồn vỡ lách tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.

2.1. Tiêu Chí Lựa Chọn Bệnh Nhân Cho Điều Trị Bảo Tồn

Việc lựa chọn bệnh nhân phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của điều trị bảo tồn. Các tiêu chí bao gồm tình trạng huyết động ổn định, mức độ tổn thương lách theo phân độ AAST, và không có tổn thương phối hợp nghiêm trọng. Bệnh nhân có huyết động không ổn định hoặc tổn thương lách độ cao thường cần phẫu thuật.

2.2. Biến Chứng Tiềm Ẩn Của Vỡ Lách Và Cách Xử Trí

Vỡ lách có thể gây ra nhiều biến chứng, bao gồm chảy máu trong, hình thành nang giả lách và nhiễm trùng. Theo dõi sát sao và can thiệp kịp thời là rất quan trọng để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng. Trong trường hợp chảy máu không kiểm soát được, phẫu thuật có thể là cần thiết.

2.3. Vai Trò Của Chẩn Đoán Hình Ảnh Trong Theo Dõi Vỡ Lách

Chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt là CT scan và siêu âm, đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi diễn biến của vỡ lách và đánh giá hiệu quả của điều trị bảo tồn. Các phương pháp này giúp phát hiện sớm các biến chứng và điều chỉnh kế hoạch điều trị khi cần thiết.

III. Phương Pháp Điều Trị Bảo Tồn Vỡ Lách Tại Thái Nguyên

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá quy trình điều trị bảo tồn vỡ lách tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Quy trình này bao gồm các bước chẩn đoán, theo dõi và can thiệp khi cần thiết. Các bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng huyết động của bệnh nhân, mức độ tổn thương lách và các tổn thương phối hợp để đưa ra quyết định điều trị phù hợp. Quá trình theo dõi bao gồm kiểm tra lâm sàng thường xuyên, xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh.

3.1. Quy Trình Chẩn Đoán Ban Đầu Vỡ Lách Do Chấn Thương

Quy trình chẩn đoán ban đầu bao gồm khám lâm sàng, đánh giá tình trạng huyết động và thực hiện các xét nghiệm máu cơ bản. Chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt là CT scan, được sử dụng để xác định mức độ tổn thương lách và các tổn thương phối hợp. Siêu âm có thể được sử dụng để đánh giá nhanh tình trạng chảy máu trong ổ bụng.

3.2. Các Bước Theo Dõi Sát Sao Trong Quá Trình Điều Trị

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân được theo dõi sát sao về tình trạng huyết động, các dấu hiệu lâm sàng và kết quả xét nghiệm máu. Chẩn đoán hình ảnh được lặp lại để đánh giá diễn biến của tổn thương lách và phát hiện sớm các biến chứng. Các bác sĩ sẽ điều chỉnh kế hoạch điều trị dựa trên kết quả theo dõi.

3.3. Can Thiệp Khi Cần Thiết Trong Điều Trị Bảo Tồn

Trong một số trường hợp, can thiệp có thể là cần thiết để kiểm soát chảy máu hoặc xử trí các biến chứng. Can thiệp có thể bao gồm truyền máu, sử dụng thuốc cầm máu hoặc phẫu thuật. Quyết định can thiệp được đưa ra dựa trên đánh giá toàn diện về tình trạng của bệnh nhân.

IV. Kết Quả Điều Trị Bảo Tồn Vỡ Lách Tại Bệnh Viện

Nghiên cứu này sẽ trình bày kết quả điều trị bảo tồn vỡ lách tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên trong giai đoạn 2012-2016. Các kết quả bao gồm tỷ lệ thành công của điều trị bảo tồn, thời gian nằm viện trung bình, tỷ lệ biến chứng và tỷ lệ tử vong. Các kết quả này sẽ được so sánh với các nghiên cứu khác trên thế giới để đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị bảo tồn tại bệnh viện.

4.1. Tỷ Lệ Thành Công Của Điều Trị Bảo Tồn Vỡ Lách

Tỷ lệ thành công của điều trị bảo tồn được định nghĩa là tỷ lệ bệnh nhân được điều trị thành công mà không cần phẫu thuật. Tỷ lệ này sẽ được tính toán và so sánh với các nghiên cứu khác để đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị bảo tồn tại bệnh viện.

4.2. Thời Gian Nằm Viện Trung Bình Của Bệnh Nhân Vỡ Lách

Thời gian nằm viện trung bình là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả của điều trị. Thời gian nằm viện ngắn hơn thường cho thấy hiệu quả điều trị tốt hơn và giảm chi phí cho bệnh nhân và bệnh viện.

4.3. Tỷ Lệ Biến Chứng Và Tử Vong Liên Quan Vỡ Lách

Tỷ lệ biến chứng và tử vong là các chỉ số quan trọng để đánh giá an toàn của điều trị. Các biến chứng có thể bao gồm chảy máu trong, hình thành nang giả lách và nhiễm trùng. Tỷ lệ tử vong sẽ được tính toán và so sánh với các nghiên cứu khác.

V. Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thành Công Điều Trị Vỡ Lách

Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bảo tồn vỡ lách. Các yếu tố này có thể bao gồm tuổi, tình trạng huyết động, mức độ tổn thương lách, các tổn thương phối hợp và kinh nghiệm của bác sĩ. Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng sẽ giúp các bác sĩ đưa ra quyết định điều trị tốt hơn và nâng cao hiệu quả của phương pháp điều trị bảo tồn.

5.1. Ảnh Hưởng Của Tuổi Tác Đến Kết Quả Điều Trị Vỡ Lách

Tuổi tác có thể ảnh hưởng đến khả năng phục hồi của bệnh nhân sau vỡ lách. Trẻ em và người trẻ tuổi thường có khả năng phục hồi tốt hơn so với người lớn tuổi. Nghiên cứu sẽ phân tích ảnh hưởng của tuổi tác đến kết quả điều trị bảo tồn.

5.2. Vai Trò Của Tình Trạng Huyết Động Trong Điều Trị

Tình trạng huyết động ổn định là một yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công của điều trị bảo tồn. Bệnh nhân có huyết động không ổn định thường cần phẫu thuật để kiểm soát chảy máu. Nghiên cứu sẽ phân tích ảnh hưởng của tình trạng huyết động đến kết quả điều trị bảo tồn.

5.3. Mức Độ Tổn Thương Lách Và Ảnh Hưởng Đến Điều Trị

Mức độ tổn thương lách, được phân loại theo phân độ AAST, có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị bảo tồn. Tổn thương lách độ cao thường có tỷ lệ thất bại cao hơn so với tổn thương lách độ thấp. Nghiên cứu sẽ phân tích ảnh hưởng của mức độ tổn thương lách đến kết quả điều trị bảo tồn.

VI. Xu Hướng Và Tương Lai Điều Trị Bảo Tồn Vỡ Lách

Nghiên cứu này sẽ thảo luận về xu hướng và tương lai của điều trị bảo tồn vỡ lách. Với sự phát triển của công nghệ và hiểu biết sâu sắc hơn về sinh lý bệnh của vỡ lách, phương pháp điều trị bảo tồn ngày càng được áp dụng rộng rãi. Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các phương pháp can thiệp ít xâm lấn hơn và cải thiện quy trình theo dõi bệnh nhân.

6.1. Cập Nhật Các Phương Pháp Điều Trị Vỡ Lách Hiện Đại

Các phương pháp điều trị vỡ lách hiện đại bao gồm điều trị bảo tồn không phẫu thuật, phẫu thuật bảo tồn lách và phẫu thuật cắt lách. Các phương pháp này được lựa chọn dựa trên tình trạng của bệnh nhân và mức độ tổn thương lách.

6.2. Nghiên Cứu Mới Về Bảo Tồn Chức Năng Lách

Các nghiên cứu mới đang tập trung vào việc tìm hiểu sâu hơn về vai trò của lách trong hệ thống miễn dịch và phát triển các phương pháp bảo tồn chức năng lách tốt hơn. Các phương pháp này có thể bao gồm sử dụng thuốc để tăng cường chức năng miễn dịch hoặc cấy ghép tế bào lách.

6.3. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Điều Trị Vỡ Lách

Công nghệ đang được ứng dụng rộng rãi trong điều trị vỡ lách, bao gồm sử dụng robot trong phẫu thuật, phát triển các thiết bị theo dõi bệnh nhân từ xa và sử dụng trí tuệ nhân tạo để phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định điều trị.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2025
Nghiên cứu điều trị bảo tồn không phẫu thuật vỡ lách do chấn thương bụng kín tại bệnh viện trung ương thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Lách là tạng đặc, nằm trong ổ phúc mạc, dƣới vòm hoành trái, lách dễ bị tổn thƣơng trong chấn thƣơng bụng kín. Tổn thƣơng lách chiếm tỷ lệ cao nhất trong những chấn thƣơng bụng- ngực [29], [37], [74]. Mức độ tổn thƣơng lách tùy thuộc vào từng nguyên nhân, cơ chế chấn thƣơng, đƣợc biểu hiện từ đơn giản nhƣ tụ máu dƣới bao, đụng giập nhu mô lách, mức độ nặng nhƣ chảy máu vào ổ phúc mạc, trầm trọng hơn là tổn thƣơng giập nát, đứt rời cuống lách. Trƣớc đây, một số tác giả khẳng định điều trị vỡ lách đảm bảo an toàn là cắt bỏ lách dù tổn thƣơng mức độ nhỏ.

Ngày nay, nhờ có các phƣơng tiện: Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính đã cho phép chẩn đoán nhanh, đánh giá chính xác mức độ tổn thƣơng lách, khối lƣợng máu chảy, tổn thƣơng phối hợp các cơ quan trong ổ bụng [32], [41], [43]. Cùng với nhiều nghiên cứu giải phẫu, sinh lý, sinh lý bệnh về lách chứng minh vai trò của lách trong kháng khuẩn, miễn dịch và thanh lọc máu trong cơ thể thì vấn đề bảo tồn lách mới đƣợc chú ý, nhất là bảo tồn không phẫu thuật ở trẻ em và ngƣời trẻ tuổi có tình trạng huyết động ổn định [32], [53], [65], [74]. Upahyyaya và Simson, bệnh viện nhi Toronto báo cáo 12 trƣờng hợp vỡ lách không phẫu thuật trên 52 ca vỡ lách ở trẻ em. Tác giả cho rằng điều trị không phẫu thuật trong chấn thƣơng lách là phƣơng pháp an toàn và có hiệu quả [77].

Tại Việt Nam, vấn đề điều trị bảo tồn lách vỡ bắt đầu đƣợc thực hiện từ thập niên 80 của thế kỷ trƣớc với thông báo 2 ca khâu lách của Nguyễn Lung và Đoàn Thanh Tùng [12]. Tháng 6 năm 1991 Bệnh viện Việt Đức thực hiện thành công trƣờng hợp bảo tồn lách không phẫu thuật đầu tiên [13]. Tác giả Nguyễn Văn Long ghi nhận nghiên cứu từ năm 1999 đến năm 2001 tại bệnh viện Chợ Rẫy có 19 trong số 200 trƣờng hợp vỡ lách do chấn thƣơng đƣợc điều trị bảo tồn thành công [11]. 2 Bệnh viện Trung ƣơng Thái Nguyên những năm gần đây đã áp dụng điều trị bảo tồn không phẫu thuật vỡ lách do chấn thƣơng bụng kín.

Tuy nhiên, việc đánh giá kết quả điều trị, ƣu nhƣợc điểm của phƣơng pháp cũng nhƣ xác định và phân tích những yếu tố ảnh hƣởng tới kết quả điều trị còn chƣa đƣợc nghiên cứu. Để trả lời những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu điều trị bảo tồn không phẫu thuật vỡ lách do chấn thương bụng kín tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên”, nhằm mục tiêu sau: 1. Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn không phẫu thuật vỡ lách do chấn thương bụng kín tại khoa ngoại Tiêu hóa - Gan mật Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2016. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bảo tồn không phẫu thuật vỡ lách do chấn thương bụng kín tại khoa ngoại Tiêu hóa - Gan mật Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.

3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giải phẫu lách 1. Vị trí Lách là một tạng đặc, nằm trong khoang bụng, ở dƣới sƣờn trái, trong một khoang đƣợc gọi là ổ lách, khoang này nằm sát dƣới vòm hoành trái, trong tầng trên mạc treo đại tràng ngang, phía sau ngoài dạ dày, trên thận trái và góc đại tràng trái [57]. Ổ lách thông với ổ phúc mạc lớn bởi một khe nằm giữa phình vị lớn dạ dày và cơ hoành.

Khi lách vỡ, máu chảy vào ổ lách và từ đó vào ổ phúc mạc lớn. Khi mở bụng can thiệp vào lách, phẫu thuật viên cũng đƣa tay qua khe này để thăm dò và bộc lộ lách [3]. Hình dạng Lách đƣợc mô tả là một hình tứ diện nằm ở dƣới hoành trái mà trục lớn nhất song song với xƣơng sƣờn số X, gồm ba mặt, một đáy: - Mặt sau ngoài hay mặt hoành. - Mặt trƣớc trong hay mặt dạ dày: Mặt này có rốn lách nơi các mạch máu, thần kinh đến và đi khỏi lách.

- Mặt sau trong hay mặt thận. - Bình diện dƣới trƣớc gọi là mặt đáy. Ba mặt phân cách bởi ba bề, trong đó bờ trƣớc trên có cấu trúc gồ ghề đặc biệt (gọi là bờ răng cƣa) là một dấu hiệu để nhận biết lách to khi thăm khám bụng. Ba bờ tập trung lại ở đỉnh lách nằm ở phía trên sau phình vị lớn dạ dày [3], [57].

Màu sắc và kích thước Lách có màu đỏ sẫm, kích thƣớc trung bình dài 10 - 12cm, rộng 6 - 8cm, dày 3 - 4 cm. Thể tích khoảng 250cm3, nặng trung bình 200gr (tỷ lệ khoảng 1/400 trọng lƣợng cơ thể). Tỉ trọng của lách là 1,050 [8], [39]. Số lượng Thông thƣờng chỉ có 1 lách, tuy nhiên đôi khi có thêm 1 hay nhiều lách phụ.

Tỷ lệ có lách phụ từ 10 - 30%. Thƣờng lách phụ nằm ở rốn lách trong mạc nối vị - tỳ, mạc nối tuỵ - tỳ hoặc ở mạc nối lớn [3], [39]. Liên quan - Mặt sau ngoài liên quan với cơ hoành, qua đó liên quan tới túi cùng màng phổi trái, túi cùng màng phổi luôn xuống quá giới hạn dƣới của lách. Trục lớn chạy song song với xƣơng sƣờn, lách liên quan tới ba khoang liên sƣờn IX, X và XI ở bên trái.

- Mặt sau - trong: Liên quan tới tuyến thƣợng thận và cực trên thận trái. - Mặt trƣớc - trong: Nằm ôm lấy bờ cong lớn và một phần mặt sau dạ dày. Ở phía trên cao có mạc nối dạ dày - lách (đôi khi rất ngắn). Điều đó giải thích khả năng dễ làm tổn thƣơng lách trong phẫu thuật dạ dày.

Khi phẫu tích phải chú ý bề cong lớn dạ dày vì mặt này có rốn lách là nơi cuống lách đi vào lách. - Đáy lách: Liên quan tới đuôi tuỵ và một phần góc đại tràng trái [3], [8]. Mặt cắt ngang [57] 5 Hình 1. Các mặt của lách [57] Hình 1.

Động mạch lách [57] 6 Các thành phần gồm động mạch lách, tĩnh mạch lách, các nhánh thần kinh đi vào lách cùng các mạch bạch huyết đều chạy trong hai lá phúc mạc và tạo thành cuống lách. - Động mạch lách Hầu hết xuất phát từ động mạch thân tạng, 1% từ động mạch chủ bụng hay động mạch mạc treo tràng trên, động mạch đại tràng trái trên hay từ động mạch gan. Động mạch lách dài từ 15 - 20cm, đƣờng kính 5 - 7mm, chạy ở bờ trên sau tuỵ tới đuôi tuỵ đi vào mạc nối tuỵ - lách để tới rốn lách. Trên đƣờng đi cho nhiều nhánh nuôi tuỵ.

Khi tới rốn lách, động mạch lách thƣờng chia đôi thành hai động mạch tận trên và tận dƣới tạo ra hai khu vực cấp máu riêng biệt. Trong 75% trƣờng hợp, sự chia đôi ở xa rốn lách thành hình chữ Y [6]. Mỗi nhánh này lại chia thành từ 5 - 8 nhánh nhỏ nhƣ răng lƣợc để đi vào nhu mô lách. Tất cả các nhánh mạch này đều là các mạch tận, tạo ra các vùng cấp máu riêng biệt.

Khoảng giữa hai vùng cấp máu là một khoảng vô mạch, chỉ có các nhánh nối nhỏ. Đây là một yếu tố quan trọng đặt cơ sở cho các phƣơng pháp phẫu thuật bảo tồn lách [6], [8]. - Tĩnh mạch lách Đi theo động mạch, các tĩnh mạch nhỏ trong nhu mô tập hợp thành tĩnh mạch lớn ở rốn lách, đi dƣới động mạch lách, sau đó nhập với tĩnh mạch mạc treo tràng dƣới để tạo ra thân tĩnh mạch tỳ - mạc treo tràng rồi hợp cùng tĩnh mạch mạc treo tràng trên tạo ra tĩnh mạch cửa [2], [15]. - Bạch huyết Các mạch bạch huyết nhỏ trong lách hợp lại thành 2 hệ thống nông và sâu dẫn bạch huyết về các hạch ở rốn lách rồi đổ vào các hạch bạch huyết dọc theo tuỵ.

- Thần kinh Thần kinh lách đi từ đám rối dƣơng, dọc theo động mạch lách tạo thành một mạng lƣới, một phần phân bố ở vỏ lách, một phần đi vào trong nhu mô lách. Các phương tiện giữ lách So với gan, lách khá di động vì phƣơng tiện giữ lách chủ yếu là phúc mạc: Lách nằm giữa hai lá của mạc treo vị sau, nối với dạ dày bởi mạc nối vị - tỳ và nối với tuỵ bởi mạc nối tuỵ - tỳ. Lách nằm trong hố lách, giữ tại chỗ chủ yếu nhờ áp lực trong ổ bụng. Các phƣơng tiện giữ lách chỉ có tác dụng phụ.

Do vậy, lách khá di động nên có thể bộc lộ dễ dàng khi phẫu thuật [6]. Cấu tạo mô học Lách đƣợc bao quanh bên ngoài bởi một lớp phúc mạc, bên trong lại đƣợc bọc bằng một vỏ riêng gọi là vỏ lách (bao Glisson). Lớp vỏ này là một lớp tổ chức liên kết xơ bao quanh lách và tách ra tạo thành các vách ngăn ăn sâu vào nhu mô lách, chia tổ chức lách ra thành các thuỳ và tiểu thuỳ. Các mạch và thần kinh từ rốn lách chia vào các vách xơ này để phân bố vào các thuỳ và tiểu thuỳ.

Trong tổ chức xơ của các vách ngăn có các sợi chun và cơ trơn. Do đó, lách có thể co lại để cầm máu khi đứt các nhánh mạch. Điều này giải thích cho khả năng tự cầm máu của lách khi bị tổn thƣơng, là cơ sở cho các phƣơng pháp điều trị bảo tồn không phẫu thuật [6]. Trong các thuỳ và tiểu thuỳ có chất tuỷ lách: - Tuỷ đỏ: Tạo bởi lƣới liên võng nội mô.

Trong các mắt lƣới có nhiều loại tế bào khác nhau nhƣ tế bào lymphô, bạch cầu đa nhân, hồng cầu. Hệ thống liên võng nội mô tạo thành một hệ thống mao mạch hình xoang chứa các thành phần máu. - Tuỷ trắng: Trông nhƣ các hạt màu sáng lốm đốm giữa tuỷ đỏ, cấu tạo là các nang bạch huyết nằm bao quanh các nhánh tiểu động mạch, có cấu trúc giống nhƣ nang bạch huyết ở các hạch bạch huyết. Nhờ có cấu tạo nhƣ trên mà lách chiếm giữ một vai trò rất quan trọng trong hệ thống miễn dịch của cơ thể, là tiền đề cho các nghiên cứu về miễn dịch [6], [53].

Giải phẫu vị trí và nhu mô lách [57] 1. Sơ lƣợc về chức năng sinh lý của lách - Lách là bể chứa và là nơi hồng cầu bị tiêu huỷ. - Điều chỉnh khối lƣợng tuần hoàn. - Điều chỉnh chuyển hoá sắt.

Các hồng cầu bị hủy đƣợc phân mảnh và sau đó bị thực bào bởi các tế bào võng nội mô tủy xƣơng, gan, chủ yếu là lách. Lách là cơ quan chính tiêu hủy hồng cầu, có nhiều nhiệm vụ liên quan tới hệ thống máu: Dự trữ máu trong các xoang của tủy đỏ (pulpes rouges) của lách. Tạo các bạch cầu lympho và là nơi sản xuất các globulin miễn dịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Điều Trị Bảo Tồn Vỡ Lách Không Phẫu Thuật Tại Bệnh Viện Trung Ương Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị bảo tồn cho bệnh nhân bị vỡ lách mà không cần phẫu thuật. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ các chỉ định và quy trình điều trị mà còn phân tích hiệu quả và lợi ích của phương pháp này, giúp giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân và cải thiện kết quả điều trị.

Đối với những ai quan tâm đến các phương pháp điều trị trong lĩnh vực y tế, tài liệu này mở ra cơ hội để tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan. Bạn có thể tham khảo Kết quả chăm sóc điều trị bệnh nhi viêm não giai đoạn cấp tại bệnh viện nhi trung ương năm 2020 2021, nơi cung cấp thông tin về điều trị bệnh nhi trong giai đoạn cấp tính. Ngoài ra, Kết quả chăm sóc điều trị người bệnh viêm tụy cấp và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2020 2021 cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị trong các tình huống khẩn cấp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu thực trang các yếu tố nguy cơ phương pháp chẩn đoán điều trị và đề xuất biện pháp dự phòng xơ hoá cơ delta ở việt nam, để có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp điều trị khác trong lĩnh vực y tế.

Mỗi tài liệu đều mang đến những góc nhìn và thông tin bổ ích, giúp bạn mở rộng kiến thức trong lĩnh vực y học.