Luận văn thạc sĩ về điều khiển trượt động cơ không đồng bộ ba pha

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu điều khiển trượt động cơ không đồng bộ ba pha, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Chuyên ngành

Điện - Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2019

85
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM TẠ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Tình hình nghiên cứu

1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ

1.4. Giới hạn đề tài

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Nội dung luận văn

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH HÓA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA

2.1. Giới thiệu

2.2. Cơ sở lý thuyết vector không gian và hệ tọa độ

2.2.1. Biểu diễn vector không gian cho các đại lượng ba pha

2.2.2. Hệ trục tọa độ cố định stator (α – β)

2.2.3. Hệ trục tọa độ quay (d – q) hay còn gọi là hệ tọa độ từ thông rotor

2.2.4. Mô hình hóa động cơ không đồng bộ ba pha

2.2.5. Điều khiển tốc độ từ thông

2.2.6. Sự ước tính tốc độ

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN TRƯỢT

3.1. Bộ điều khiển chế độ trượt

3.1.1. Đạo hàm của luật điều khiển

3.1.2. Thiết kế bộ điều khiển khuếch đại (Gain control)

3.1.3. Giảm hiện tượng chattering

3.1.4. Thiết kế từ thông λ

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

4.1. Thông số mô phỏng

4.2. Các trường hợp mô phỏng

4.2.1. Trường hợp 1

4.2.2. Trường hợp 2

4.2.3. Trường hợp 3

4.2.4. Trường hợp 4

4.2.5. Trường hợp 5

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu điều khiển trượt cho động cơ không đồng bộ ba pha

Nghiên cứu điều khiển trượt cho động cơ không đồng bộ ba pha đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong ngành công nghiệp hiện đại. Động cơ không đồng bộ ba pha được sử dụng rộng rãi nhờ vào tính đơn giản và hiệu suất cao. Tuy nhiên, việc điều khiển chính xác tốc độ của loại động cơ này vẫn là một thách thức lớn. Phương pháp điều khiển trượt đã được chứng minh là một giải pháp hiệu quả để cải thiện độ chính xác và độ ổn định trong điều khiển động cơ.

1.1. Tình hình nghiên cứu điều khiển động cơ không đồng bộ

Nghiên cứu về điều khiển động cơ không đồng bộ đã diễn ra từ lâu với nhiều phương pháp khác nhau như V/f, FOC, DTC và SMC. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, nhưng điều khiển trượt đang nổi bật nhờ khả năng xử lý các biến động và nhiễu trong hệ thống.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng điều khiển trượt

Điều khiển trượt mang lại nhiều lợi ích như khả năng điều chỉnh tốc độ chính xác, giảm thiểu hiện tượng chattering và cải thiện độ ổn định của hệ thống. Điều này giúp động cơ hoạt động hiệu quả hơn trong các ứng dụng công nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha

Mặc dù động cơ không đồng bộ ba pha có nhiều ưu điểm, nhưng việc điều khiển chúng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như độ chính xác trong điều khiển tốc độ, sự thay đổi tải và nhiễu từ môi trường bên ngoài đều ảnh hưởng đến hiệu suất của động cơ.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến điều khiển động cơ

Các yếu tố như thay đổi tải, sai số mô hình và nhiễu đo lường có thể gây ra sự không ổn định trong quá trình điều khiển. Việc hiểu rõ các yếu tố này là rất quan trọng để thiết kế bộ điều khiển hiệu quả.

2.2. Thách thức trong việc duy trì độ ổn định

Duy trì độ ổn định trong điều khiển động cơ không đồng bộ là một thách thức lớn. Các phương pháp điều khiển truyền thống thường không đủ mạnh để xử lý các biến động lớn trong hệ thống.

III. Phương pháp điều khiển trượt cho động cơ không đồng bộ ba pha

Phương pháp điều khiển trượt là một trong những giải pháp hiệu quả nhất để điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha. Phương pháp này dựa trên việc hồi tiếp các biến trạng thái của hệ thống để điều chỉnh quỹ đạo pha của động cơ.

3.1. Nguyên lý hoạt động của điều khiển trượt

Điều khiển trượt hoạt động bằng cách thiết lập một mặt phẳng trượt mà quỹ đạo pha của hệ thống sẽ hướng tới. Khi quỹ đạo pha nằm trên mặt trượt, động cơ sẽ tiến về vị trí mong muốn một cách ổn định.

3.2. Thiết kế bộ điều khiển trượt

Bộ điều khiển trượt được thiết kế dựa trên mô hình động cơ và các thông số hệ thống. Việc thiết kế này cần phải xem xét các yếu tố như điện trở rotor và sự thay đổi tải để đảm bảo đáp ứng tốc độ lý tưởng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của điều khiển trượt trong động cơ không đồng bộ

Điều khiển trượt đã được áp dụng thành công trong nhiều ứng dụng công nghiệp, từ các máy móc sản xuất đến hệ thống tự động hóa. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp này giúp cải thiện đáng kể hiệu suất và độ tin cậy của động cơ.

4.1. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm

Các mô phỏng trên phần mềm Matlab/Simulink cho thấy bộ điều khiển trượt hoạt động hiệu quả trong việc duy trì tốc độ động cơ ổn định, ngay cả khi có sự thay đổi tải và nhiễu.

4.2. So sánh với các phương pháp điều khiển khác

Kết quả so sánh với các phương pháp điều khiển khác như PI cho thấy điều khiển trượt có khả năng đáp ứng tốt hơn trong các tình huống phức tạp, giảm thiểu sai số và cải thiện độ ổn định.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu điều khiển trượt

Nghiên cứu điều khiển trượt cho động cơ không đồng bộ ba pha đã mở ra nhiều hướng đi mới trong việc cải thiện hiệu suất và độ ổn định của động cơ. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn hơn nữa.

5.1. Hướng phát triển trong nghiên cứu

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa thuật toán điều khiển trượt để cải thiện hơn nữa hiệu suất và khả năng ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau.

5.2. Tác động của công nghệ mới

Sự phát triển của công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và học máy có thể được tích hợp vào điều khiển trượt, mở ra những khả năng mới trong việc điều khiển động cơ không đồng bộ.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ điều khiển trượt động cơ không đồng bộ ba pha

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày tổng quan về các tài liệu có sẵn về điều khiển vô hướng, điều khiển vector và nêu những điểm hạn chế của nó. Chương 2 trình bày mô hình của động cơ không đồng bộ ba pha được thể hiện qua các phương trình vi phân trong hệ trục tọa độ (d – q). 4 Chương 3 tập trung thiết kế bộ điều khiển trượt điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha. Chương 4 xây dựng mô hình bộ điều khiển trượt điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha trên phần mềm Matlab/Simulink, trình bày các kết quả mô phỏng.

Chương 5 Kết luận và đưa ra một số khuyến nghị để phát triển trong tương lai. 5 CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH HÓA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA 2.1 Giới thiệu Mặc dù việc thiết kế, xây dựng động cơ không đồng bộ ba pha khá là đơn giản, nhưng việc điều khiển tốc độ thì phức tạp hơn nhiều so với động cơ DC 1 chiều. Nguyên nhân là do mô hình không gian đa biến trạng thái có tính tương tác cao và đặc tính phi tuyến của động cơ. Những tiến bộ mạnh mẽ , mang tính cách mạng trong vi xử lý và những bộ biến tần tĩnh với tần số thay đổi cùng với việc ứng dụng lý thuyết điều khiển hiện đại cho phép ta có thể xây dựng được những bộ điều khiển phức tạp dùng cho việc truyền động động cơ AC.

Việc thiết kế và phát triển hệ thống truyền động yêu cầu mô hình toán học phù hợp của động cơ nhằm tối ưu hóa cấu tạo của bộ điều khiển, đầu vào cần thiết và những tham số khuếch đại. Trong chương này sẽ trình bày việc mô hình hóa động cơ không đồng bộ ba pha.2 Cơ sở lý thuyết vector không gian và hệ tọa độ.1 Biểu diễn vector không gian cho các đại lượng ba pha Động cơ không đồng bộ ba pha có 3 cuộn dây ở stator, khi cấp ba điện áp vào ba đầu cuộn dây stator của động cơ, ba điện áp này có thể lấy từ lưới điện hay từ bộ nghịch lưu thì ba điện áp này thỏa mãn phương trình sau: 6 Hình 2.1: Điện áp stator của động cơ không đồng bộ ba pha usa(t) + usb(t) + usc(t) = 0 (2.2) 𝑢𝑠𝑐 (𝑡 ) = |𝑢𝑠 |cos(𝜔𝑠 𝑡 + 1200 ) Xét về phương diện mặt phẳng cơ học, mặt cắt ngang động cơ không đồng bộ ba pha có 3 cuộn dây nằm lệch nhau một góc 1200. Nếu trên mặt cắt đó, ta thiết lập một hệ tọa độ phức với trục thực trùng với trục cuộn dây pha A của động cơ. Khi đó, ta có thể xây dựng một vector không gian cho điện áp stator như sau: 7 Hình 2.2: Vector không gian điện áp stator trong hệ tọa độ α-β 2 ⃗ 𝑠 (𝑡 ) = 𝑢 [𝑢 ⃗ 𝑠𝑎 (𝑡 ) + 𝑢 ⃗ 𝑠𝑏 (𝑡 ) + 𝑢 ⃗ 𝑠𝑐 (𝑡 )] (2.4) 3 Với công thức trên, vector us(t) có modul không đổi và quay trên mặt phẳng phức với tốc độ góc 𝜔𝑠 = 2𝜋𝑓𝑠 (với 𝑓𝑠 là tần số mạch stator) và hợp với trục thực một góc ωst.

Điện áp từng pha chính là hình chiếu của vector điện áp stator 𝑢 ⃗ 𝑠 lên trục cuộn dây tương ứng. Đối với các đại lượng khác của động cơ như dòng điện rotor, từ thông stator và từ thông rotor đều có thể xây dựng các vector không gian tương tự như việc xây dựng vector điện áp stator ở trên.2 Hệ trục tọa độ cố định stator (α – β) 8 Hình 2.3: Vector 𝑢 ⃗ 𝑠 trong hệ tọa độ α-β ⃗ 𝑠 là một vector có modul xác định (|𝑢𝑠 |) Vector không gian điện áp stator 𝑢 quay trên mặt phẳng phức với tốc độ góc 𝜔𝑠 = 2𝜋𝑓𝑠 (với 𝑓𝑠 là tần số mạch stator) và hợp với trục thực một góc ωst. Ta đặt tên trục thực là α và trục ảo là β. Vector không gian điện áp stator có thể được mô tả thông qua giá trị thực (usα) và giá trị ảo (usβ).

Trong đó (usα) và (usβ) là 2 thành phần của vector điện áp 𝑢 ⃗ 𝑠. Khi đó, hệ tọa độ này được gọi là hệ tọa độ stator cố định, gọi tắt là hệ tọa độ αβ. Bằng cách chiếu vector 𝑢 ⃗ 𝑠 lên 2 trục tọa độ α, β ta có thể xác định được các thành phần theo phương pháp hình học: 𝑢𝑠𝑎 = 𝑢𝑠𝛼 1 √3 𝑢𝑠𝑏 = − 𝑢𝑠𝛼 + 𝑢𝑠𝛽 (2.6) 𝑠𝛽 𝑠𝑎 + 2𝑢𝑠𝑏 ) = (𝑢𝑠𝑎 + 2𝑢𝑠𝑐 ) √3 √3 Theo phương trình trên (2.6) thì ta chỉ cần xác định hai trong số ba điện áp pha stator là có thể tính được vecto 𝑢 ⃗ 𝑠 trên hệ tọa độ αβ.7) Hoặc từ phương trình 2.3 ta có thể xác định được các thành phần của vector 𝑢 ⃗𝑠 2 √3 √3 𝑢 ⃗𝑠 = ([𝑢𝑠𝑎 − 0,5𝑢𝑠𝑏 − 0,5𝑢𝑠𝑐 ] + 𝑗 [ 𝑢𝑠𝑏 − 𝑢𝑠𝑐 ]) (2.8) 3 2 2 Ta có thể xác định ma trận chuyển đổi từ hệ tọa độ abc sang hệ tọa độ αβ (và từ hệ tọa độ αβ sang hệ tọa độ abc) theo phương pháp đại số như sau: 𝑢𝑠𝑎 𝑢𝑠𝛼 2 1 −0,5 −0,5 [𝑢 ] = [ ] .3 Hệ trục tọa độ quay (d – q) hay còn gọi là hệ tọa độ từ thông rotor Phần này trình bày cách biểu diễn các vector không gian của động cơ không đồng bộ (ĐCKĐB) ba pha trên hệ tọa độ từ thông rotor. Giả thiết một ĐCKĐB ba 𝑑𝜃 pha đang quay với tốc độ góc 𝜔 = (tốc độ quay của rotor so với stator đứng 𝑑𝑡 yên), với  là góc hợp bởi trục rotor với trục chuẩn stator (qui định trục cuộn dây pha A chính là trục  trong hệ tọa độ -) 10 Hình 2.4: Biểu diễn vector không gian is trên hệ toạ độ quay d-q.4 biểu diễn cả hai vector dòng stator 𝑖𝑠 và vector từ thông rotor ⃗⃗ 𝑟 quay với tốc độ góc 𝜔𝑎 = 𝜔𝑟 = 𝑑𝜃𝑟 ≈ 𝜔𝑠 = 2𝜋𝑓𝑠 (tốc ⃗⃗ 𝑟.

Vector từ thông rotor 𝛹 𝛹 𝑑𝑡 độ quay của từ thông rotor so với stator đứng yên). Trong đó, fs là tần số của mạch điện stator và 𝜃𝑟 là góc của trục d so với trục chuẩn stator (trục ). Trong phần này ta xây dựng một hệ trục tọa độ mới có hướng trục hoành (trục ⃗⃗ 𝑟 và có gốc trùng với gốc của hệ tọa độ d) trùng với trục của vector từ thông rotor 𝛹 , hệ tọa độ này được gọi là hệ tọa độ từ thông rotor, hay còn gọi là hệ tọa d - q. Hệ tọa độ d - q quay quanh điểm gốc chung với tốc độ góc 𝜔𝑟 ≈ 𝜔𝑠 và hợp với hệ tọa độ  - một góc 𝜃𝑟 .3 Mô hình hóa động cơ không đồng bộ ba pha Để xây dựng và thiết kế bộ điều khiển, ta cần phải có một mô hình toán học mô tả đối tượng cần điều khiển.

Hiện nay trong thực tế có một số phương pháp điều 11 khiển mà không cần đến mô hình, chẳng hạn như phương pháp điều khiển dựa trên cơ sở logic mờ (fuzzy logic technology). Vì vậy việc cần có một mô hình toán học chính xác cho trường hợp này thì vẫn chưa cần thiết lắm. Nên trong phần này, ta có thể tham khảo thêm về mô hình toán của động cơ không đồng bộ 3 pha trong [2,3]. Một mô hình toán mô tả động cơ không đồng bộ 3 pha là rất cần thiết để mô phỏng và nghiên cứu hệ thống điều khiển.

Cần lưu ý rằng mô hình toán của ta ở đây không nhằm mục đích mô phỏng chính xác về mặt toán học của đối tượng điều khiển. Điều này dẫn đến có một số yếu tố, điều kiện giả lập trong khi xây dựng mô hình. Các điều kiện này nhằm làm đơn giản hóa mô hình. Tuy sẽ có một số sai lệch nhất định giữa đối tượng thực tế với mô hình trong phạm vi cho phép.5: Mô hình đơn giản động cơ không đồng bộ ba pha Đặc tính động học của động cơ không đồng bộ ba pha được mô tả với một hệ phương trình vi phân.

Để xây dựng được mô hình toán cho động cơ, ta lý tưởng hóa kết cấu các cuộn dây và mạch từ động cơ bằng các giả định sau: - Bỏ qua các tổn hao sắt từ và sự bảo hòa của mạch từ; - Các cuộn dây stator được bố trí đối xứng trong không gian; - Dòng từ hóa và từ trường phân bố hình sin trong khe hở không khí; 12 - Các giá trị điện trở và điện kháng xem như không thay đổi. Trục chuẩn của mọi quan sát được quy ước là trục của cuộn dây pha A như hình 2. Mọi công thức được xây dựng sau này đều tuân thủ theo quy ước này. Một số quy ước ký hiệu dùng cho động cơ không đồng bộ ba pha:  Chỉ số nhỏ góc phải phía trên: s : Đại lượng quan sát trên hệ tọa độ αβ.

r : Đại lượng quan sát trên hệ tọa độ rotor dq.  Chỉ số nhỏ góc phải phía dưới:  Chữ cái đầu tiên: s : Đại lượng của mạch stator. r : Đại lượng của mạch rotor.  Chữ cái thứ hai: α, β : Phần tử thuộc hệ tọa độ αβ.

d, q : Phần tử thuộc hệ tọa độ dq. a, b, c : Đại lượng ba pha của stator. A, B, C : Đại lượng ba pha của rotor.  Các thông số của động cơ không đồng bộ ba pha: Rs : Điện trở cuộn dây pha stator (Ω).

Rr : Điện trở rotor (Ω). Lm : Hỗ cảm giữa stator và rotor (H). Lσs: Điện kháng tản của cuộn dây stator (H). Lσr: Điện kháng tản của cuộn dây rotor đã quy đổi về stator (H).

p: Số đôi cực của động cơ. J: Moment quán tính cơ (Kg. 13  Các thông số định nghĩa thêm: Ls = Lm + Lσs Điện cảm stator. Lr = Lm + Lσr Điện cảm rotor.

Lm Hệ số hỗ cảm giữa stator và rotor 𝐿2𝑚 𝜎 =1− Hệ số từ tản tổng. 𝐿𝑠 𝐿𝑟  Các đại lượng của động cơ không đồng bộ ba pha: u: Điện áp (V). ψ: Từ thông móc vòng (Wb). Te : Moment điện từ (Nm).

TL : Moment tải (Nm). ωe : Tốc độ đồng bộ stator (rad/s). : Hệ số ma sát Các phương trình điện áp của động cơ không đồng bộ 3 pha trong tọa độ quay: 𝑑Ψ𝑑𝑠 𝑣𝑑𝑠 = 𝑅𝑠 .14) Công thức moment xoắn (moment điện từ) Te là: 3 𝑇𝑒 = 𝑃(Ψ𝑑𝑠 .15) 2 Phương trình cân bằng moment : 𝑑𝜔𝑟 𝐽 = 𝑇𝑒 − 𝑇𝑙 − 𝛽𝜔𝑟 𝑑𝑡 (2.16) Những phương trình trên có thể được viết dưới dạng ma trận như sau: 𝑣𝑑𝑠 𝑅 0 𝑖𝑑𝑠 𝑑 Ψ𝑑𝑠 0 −𝜔𝑒 Ψ𝑑𝑠 [𝑣 ] = [ 𝑠 ] [𝑖 ] + [Ψ ] + [ ] [Ψ ] 𝑞𝑠 0 𝑅𝑠 𝑞𝑠 𝑑𝑡 𝑞𝑠 𝜔𝑒 0 𝑞𝑠 (2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu điều khiển trượt cho động cơ không đồng bộ ba pha" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp điều khiển trượt, một kỹ thuật quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất của động cơ không đồng bộ ba pha. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động của động cơ mà còn chỉ ra những lợi ích của việc áp dụng điều khiển trượt, như cải thiện độ chính xác và độ ổn định trong quá trình vận hành.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha bằng phương pháp foc trên cơ sở dsp tms320f2812, nơi bạn sẽ tìm thấy các phương pháp điều khiển khác nhau cho động cơ không đồng bộ. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ ứng dụng cộng nghệ tính toán mềm trong hệ thống điều khiển trực tiếp mô men động cơ không đồng bộ 3 pha sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ hiện đại trong điều khiển động cơ. Cuối cùng, tài liệu Luận văn ứng dụng phương pháp điều khiển tuyến tính hóa chính xác để điều khiển động cơ tuyến tính trong các máy cnc cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn khám phá thêm về các phương pháp điều khiển trong các ứng dụng công nghiệp.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của điều khiển động cơ.