CHƯƠNG 1 'CHƯƠNG 3.GIÁ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. GIÁ THUYẾT NGHIÊN CỨU 32 32. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU, %6 32. Chọn mẫu và dữ ộu thực hiện nghiền cửu 36 322.
Xi lý số liệu 37 2.23, MO hinhnghién cứu điễu chín lợi nhuận 38 KẾT LUẬN CHƯƠNG?. PHÂN TÍCH VÀ TRÌNH BẤY KÉT QUÁ. “ 31, PHAN TICH KET QUA, 4 311.13 Kiếm nghiệm giá tuyết 48 32, KIEM NGHIEM MUC DO DIEU CHINH LOL NHUẬN CỦA CÁC NHÓM CÔNG TY THEO QUY MÔ, 9 33. KIEM NGHIEM MUC BO DIEU CHINH LOL NHUAN CUA CAC "NHÓM CÔNG TY THEO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐÔNG KIÊM TOAN.61 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
KET LUAN TU VAN DE NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ. GQLY CHÍNH SÁCH. KET LUẬN VỆ VĂN ĐỀ NGHIÊN CỨU, 6s 42. GỢI Ý CHÍNH SÁCH 6? 4 fm quan trong ia thong tin ké tin or 4422 Kiến nghị về việc nàng cao chất lượng thông tín công bổ trên RCTC “ KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.
KẾT LUẬN DANH MỤC TẢI LIỆU THAM KHẢO. 'QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) PHỤ LỤC ĐANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẮT etc "Báo cáo Hi chính bw "Doanh nghiệp KTV Kiến toán vida Lorn Tom chuyển tiên TNDN “Thủ nhập doanh nghiệp ‘sco Tải sản cỗ định ĐANH MỤC CÁC BẰNG SO hie Ten bing tang| 3L Thiganqnywie „ Tiến kế loạn 3a CCPNY trên‘ sản HOSE dẫn th cũ hề đu nhnh sữa sống “ 33 CCPNY Tiến kể hàn dẫn ch s thể đn Sia cia gH “ tên sin HNX a4,ca. Bi thập tine bop KE qua thing KE mi a ee bi tha [Be áconenăm N-, N, NHI “ 38 vin Bang KE qua Kim dink ing tag doa thu NO 5s ‘Bing Equi kid din ing ting doa thu NHI so 36 vớïN0 2 va. [RE tổng lựp Kế gui Ti ag dean hea ce ing ry CPNY 8 Tăng 38 chin on NO bồng kề mô ida KE win ồn Gch 0 bế đu ” 39 "Bàng lắ qm Kn Goh itn KE tản độn th gà hệ ss đu chính năm NÓ 10.
ang gap ã qua Biển nh Biên To đồn i thé di i chin ea ce ing" ty CPNY 7 an, [5ang ing hop KE qu wang Dinh ka KE Ton ob HE « ia hind ca ee hi quy mô ing KE qua Kab dah so sinh wang Bnh bến KẾ 5:12, | ton dba ich che did chính ca các nhôm côn ty} gp theo chất lượng hoạt động kiếm toán MỠ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài Đội với các DN nội chung cũng như các công ty niêm yất ên thị trường chững khoăn néi iêng, bi oán vỀ vẫn luôn là một rung những vẫn dễ nan giả nhất. Vẫn để về vẫn không chí xuất hiện khi DN bắt đầu khỏi nghiệp mà ‘bn di theo suit rùng cả quế tình kính doanh, Bên cạnh đổ, việc các DN gặp Xhô khăn rong việc vay vẫn ngân hàng do lãi suất cao, chỉnh sách thất chất tin dung,. đi khiến cho nhiều DN tim kiểm cho mình hình thức huy động Ổn hiệu quả và phủ hợp nhấ Trong thời gian nữn đầu năm 2010 đổn nay tắt nhu các công ty niềm tên thị rường chúng khuẩn lựa chọn hình thúc buy động vốn thông qua phát hành thêm cổ phiếu.
ĐỂ tíng giá cỗ phiếu lên mức kỳ vụng cũng như để đi chảo bán thình cũng, nhiễu khá năng các côngty (h hột nhà đâu tự bằng cách tăng ợi nhuận đỂ Lăng khả năng sinh lờ và tạo niễm in cho nhị ĐNhiễu bằng chứng khoa học đã chứng minh lợi nhuận là một ong những yên tổ quan rọng nhất quyết dịnh giáị thị trường của cổ phiếu. Ededland (1994) căng cắp bằng chứng cho thấy khi công ty cổ phẫ niêm yết muốn huy động vốn, họ thường điểu chính lợi nhuận cao nhất có th để tác động đến giá bản cỗ phiếu phất hành, Đó cũng là lý do khiến chơ các nhà quản tị của cổng ty Tuần tìm cách để có thể chuyên địch lợi nhuận của các kỹ báo cáo sau hoặc ca cc kỹ báo câu trước về kỹ bảo cáo Lên trước kh phát hành thêm cổ hiểu nhằm tranh (hủ được sự quan âm côa các nh đầu tư và để đọt chảo bán .được thành công. Vì vậy, nhận biết được hành vi điều chính lợi nhuận của các nhà quản tị nhằm giúp các đối tượng sử dụng thing tin, de bit là các nhà đu tư cố được ngiễn thông tin chính xác để đưa ra các quyết định đúng đản là vấn đề có ý nghĩa hn, ‘Voi nhng 1 do neu trén cho thấy ung kỹ bảo cáo lồn trước khi phát "ảnh thêm cỗ phiếu, khả năng các công ty cổ phần niêm yết tên thị tường shững khoán Việt Nam điễu chính tăn lợi nhuận 8 nt co, RO ring nha tư tường trường hợp này sẽ bt li kh dẫu tư vào các DN cổ im ấn hoại động hông tố, Do đó, nhận bit được hành vị điều chỉnh lợi nhuận cửa các nhà quản sẽ giúp cá dối lượng sử dụng thing tn, đặc bit là các nhà dầu tư có được ngu thông n chính xác để đưa ra các quyết định đúng ấn là ẫn đề cố ý nghĩa rắ lớn Xuất phát từý nghĩa thực tiến đó, cũng như qua im hiểu về ảnh kính tị trường chứng khoản Việt Nam, nghiên cứu các mô hình lý thuyết về điền chính lợi nhuận tắc giả đã nghiên cửu thực hiện đ tả: *Nghiên cứu việc “điều chính lợi nhuận trong trường hợp phát hành thêm cỗ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chững khoản Việt Nam”, 3. Mặc êu nghiền cứu "Mạc tiêu nghiên cứu của đồi là nhận điện khá năng điề chính tng lợi nhuận kỄ toần của nhã quần tr khi phá hàn thêm cổ phiếu, qua đ tắc động, đến git cd phigu nhầm giatăng lượng vốn huy động Có hay các công ty niềm vết điều chính tăng lợi nhuận ở kỳ báo cáo tước tời điểm pháthình thêm cỗ phiểu ? “Các yêu ổ có ảnh hưởng dến hành động điều chỉnh lợi nhuận củ các công niêm yết 44.
Đối tượng và phạm vĩ nghiên cứu, Đổi lượng nghiền cứu: Luận văn nghiên cửu việc diễu chỉnh lợi nhuận KẾ toán ong khuôn khổ chuẳn mực kế oán rongbội cảnh phát hành thêm cổ hiển công chúng Phạm vì nghiên cứu VE mat khang gian: Nghita céu ở các côngy cỗ phẫn niêm yất rên thĩ tường chứng khoán Việt Nam có phát hảnh thêm cổ phiêu, + Về mặt thấi tạ: Đình gi điều chính li nhuận kế tần ởkỹ báo ho liền tước kỹ phát hình thêm cổ phiểu trong giả đoạn từ năm 2010 đến năm 2m3 5. Phương pháp nghiên cứu. Luận văn vận dụng cích iẾ cận chứng thực, sử dụng mô hình toán thẳng kế để chứng mình giá thuyết. Quy trình nghiên cửu bất dẫu bằng gi.
thuy, sau đó thủ hập số liệu bảo cáo ải cính của các cổng lý mẫu Hung thời gian nghiên edu; tp theo sử đụng mô hình nhận điện điều chỉnh lợi nhuận dễ m kiểm bằng chững về hành động diễ chính lợi nhuận. Tử kế quả ‘hin ích, luận vn ẽ đưa rà kếtluận về động cơ diễu chín lợi nhuận Thông tinsổ liệu thụ thập Hà nguồn thông tin liền quan đến hoại động hát hình thêm cổ phi, thông về kết quả hoại động ánh doanh và dộng tiễn từ hoạt động kinh doanh, Các sổ liệu BCTC iền quan và hông tin phát hình thêm cổ phiều được thu thập từ nguôn S toxplus (cũng ty chuyên cing cắp dữ liêu ti chính). Số liệu su kh tu thập được xứ lý bởi mồ hình đánh gá quản t lợi nhuận của Trielln (1964) để kiểm dịnh giả thuyếẳ Phân tích kết quả được thực hiện thông qua vận dụng công cụ thông kẻ tần ó. Ý nghĩa thực hiện dề ải Kết quả nghiên cứu ẽ cụng cấp bằng chứng về bành động điều chính lợi nhuận ong trường hợp phất hành thêm cổ phiếu của các cổng ty cỗ phần ‘idm yét rên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Quá đồ giúp các đối lượng ử dụng thông tín đc biệt là các nhà đầu tư có được nguẫn hông tin chính xắc hơn nhm dánh giá khách quan về tính hnh lạnh doanh củ công ty để dua ra quyết định dẫu hợp lý 7. Tổng quan tài lệu "Nghiễn cứu về quân lợi nhuận được thực hiện từ những năm 8D của thể kỹ trước ứ các nước phát a, và được thực tiện trong các bỗi cinh (động cơ) khắc nhau Tiên quan đến nghiên cứu điều chinh lợi nhuận xung quanh tải điểm phá hình thêm cổ phiếu, rước tên phi kể dếnl các nghiên cửu của Rangan (1998) v8 Teoh, Welch & Wong (1998) [19], 20], Cie nghién cứu này được thực hiện từ kết qui thực nghiệm của Lougdran & Rttsr (1995), Nghin cứu ‘ea Loughran & Riler thực hiệ đối với các công ty ở Mỹ có phát hình thêm, số phiên trong giủ oan từ năm 1970 đến 1990, kết quá nghiên cứu cho thấy Tổng mức tăng tướng cổ phiếu và lợi nhuận binh quân t dẫu tự cổ phiếu của. cắc công y này thấp hơn sử với các công ty không phát hình thêm cổ phiếu ‘wong 5 năm sau thời điễm phat hanh [19]. Vay thi ại sao c nhà đẫu tự lại du tự vào cổ phiễu của các công ty này? Liệu rằng các công ty này có điều chính tăng lợi nhuận trong kỳ báo cáo trước thời điểm phát hành thêm cổ hiển đễ năng cao giá tị tị trường sổ phi nhậm thụ hút các nhà đấu tự "Nghiên cứu “Earnings management and the performance ofseasoned ‘equity offerings cha Rangan (1998) cho thiy ng, các công ty phát hành bê ung có biến kể toán dẫn ch (dùng do lường hình động diều ehinh loi nhuận) biển động bẫ thường (heo xu hướng điễu chỉnh tăng lọ nhuận) trong uất thời diễm xung quanh thôi diễn phát bình bỗ sung [20.
Nghiên edu dã cđự đoán lợi nhuận và (cob phiéu ẽ giảm trong những năm tếp theo Nghiên cứu tp theo eis Teob, Welch & Wong (199%) cing dt dara kết luận tương tự như Rangan: “Cúc DN diễu chính lạ nhuận ng rong năm, ‘hit hành cổ phiếu ụ công chúng hi gi cỗ phi sẽ giảm mạnh ở những, năm sau đố” I0, Nghiễn cứu này còn phát hiện thêm rằng mức độ điều chính lợi nhuận trước thời điểm phát hành bồ sung cảng cao tỉ mức độ giảm, lơï nhuận những năm su phát hình cảng nhiều 'Những nghiên cứu vẻ quân tr lợi nhuận chưa ph biển ở Việt Nam, Việc nghiên cứu và ùm hiểu các lý thuyết và các công tình nghiên cứu về quản ị lơï nhuận trên thể giới àcẳn tiết đ to tiễn đề cho việc áp dụng nghiên cứu thục chúng L Việt Nam. Cho dến thời điểm hiện gi thì chưa có nghiền cứu, nảo về hành động điễu chỉnh lợi nhuận ong bối cảnh phát hành thêm cổ hiển ra công chúng của các cũng ty niềm yết trung nước.