Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Diễn ngôn trần thuật đóng vai trò trung tâm trong việc cấu tạo cấu trúc nội tại của tác phẩm tự sự, là phương tiện biểu thị tiến trình giao tiếp giữa văn bản và độc giả, đồng thời định hình phong cách nghệ thuật của nhà văn. Từ dấu mốc Đổi mới năm 1986 đến nay, văn xuôi hư cấu của các tác giả nữ Việt Nam—đặc biệt là thể loại truyện ngắn và tiểu thuyết—đã đạt được nhiều chuyển biến quan trọng về mặt thi pháp và nội dung phản ánh.

Mặc dù giai đoạn văn học sau năm 1986 nhận được sự quan tâm của giới nghiên cứu thông qua nhiều hội thảo khoa học và chuyên luận, việc tiếp cận bộ phận sáng tác của tác giả nữ nhìn từ lý thuyết diễn ngôn trần thuật vẫn tồn tại những khoảng trống rõ rệt:

  • Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc khảo sát từng hiện tượng, tác giả hoặc tác phẩm riêng lẻ, thiếu tính hệ thống và cái nhìn bao quát về diện mạo văn xuôi nữ đương đại.
  • Phương pháp tiếp cận trong một số công trình còn nặng tính truyền thống, chưa vận dụng đồng bộ những thành tựu của lý thuyết tự sự học, thi pháp học hiện đại và lý thuyết diễn ngôn nữ quyền.

Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Diễn ngôn trần thuật trong tác phẩm văn xuôi hư cấu của tác giả nữ Việt Nam đương đại" được xác định là một yêu cầu khoa học cấp thiết nhằm đánh giá có hệ thống những giá trị nghệ thuật và đóng góp của các cây bút nữ cho tiến trình hiện đại hóa văn học dân tộc.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu truyện ngắn và tiểu thuyết của tác giả nữ Việt Nam đương đại từ phương diện diễn ngôn trần thuật để làm rõ quá trình phát triển, hiện đại hóa của văn xuôi hư cấu đương đại; qua đó xác định những đóng góp của các nhà văn nữ trên bình diện thể tài và nghệ thuật trần thuật.
  2. Miêu tả đặc điểm nội dung và hình thức nghệ thuật của truyện ngắn, tiểu thuyết nữ giai đoạn từ năm 1986 đến nay dưới góc nhìn diễn ngôn, khẳng định vị trí và giá trị của bộ phận văn học này trong cấu trúc trần thuật và thể tài văn xuôi.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu trung tâm:

Diễn ngôn trần thuật trong tác phẩm văn xuôi hư cấu của tác giả nữ Việt Nam đương đại có những đặc điểm nổi bật, những thành tựu và đóng góp gì khi nhìn từ mã trần thuật của chủ thể nữ, khi nhìn từ ý thức nữ quyền và nhìn từ các lớp phát ngôn?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề về diễn ngôn trần thuật trong tác phẩm văn xuôi hư cấu của tác giả nữ Việt Nam đương đại.
  • Phạm vi thời gian: Các sáng tác văn xuôi hư cấu (truyện ngắn, tiểu thuyết) ra đời từ năm 1986 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2023).
  • Phạm vi khảo sát tư liệu:
    • Nhóm tác giả trung tâm: Nguyễn Thị Thu Huệ, Y Ban, Phạm Thị Hoài, Võ Thị Hảo, Võ Thị Xuân Hà, Đỗ Hoàng Diệu, Quế Hương, Trần Thùy Mai, Đỗ Bích Thúy, Dạ Ngân, Nguyễn Ngọc Tư, Thuận.
    • Nhóm tác giả vệ tinh: Lê Minh Hà, Phan Thị Vàng Anh, Lê Minh Khuê, Lý Lan, Phong Điệp, Võ Diệu Thanh, Nguyễn Thị Kim Hòa, Đoàn Minh Phượng, Đoàn Lê, Thùy Dương, Hà Khánh Linh.
  • Tiêu chí lựa chọn mẫu khảo sát: Tác phẩm văn xuôi hư cấu giai đoạn 1986 đến nay; tác phẩm tiêu biểu cho các chủ đề liên quan đến nữ quyền; tác phẩm đại diện cho các vùng miền Bắc - Trung - Nam, không gian trong nước và hải ngoại; tác phẩm của các tác giả nữ đã khẳng định được vị trí trên văn đàn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn được điểm luận

Luận án tiến hành phân loại và điểm duyệt hai mạch nghiên cứu chính trong lịch sử học thuật:

1. Hệ thống nghiên cứu lý thuyết về diễn ngôn

  • Các nghiên cứu quốc tế được dịch và giới thiệu tại Việt Nam:
    • Các công trình nền tảng về ngôn ngữ học cấu trúc, ký hiệu học và tự sự học của F. de Saussure, R. Barthes (Nhập môn phân tích cấu trúc truyện kể, Độ không của lối viết, Những huyền thoại), Tz. Todorov (Thi pháp văn xuôi, Dẫn luận về văn chương kì ảo), G. Genette (Diễn ngôn tự sự, Giới hạn của tự sự), R. Jakobson (Thi học và ngữ học), A. Compagnon (Bản mệnh lí thuyết), Kate Hamburger (Logic học về các vấn đề thể loại văn học).
    • Lý thuyết về thể loại lời nói và tính đối thoại của M. Bakhtin qua Những vấn đề thi pháp Dostoievski, Lí luận và thi pháp tiểu thuyết, Chủ nghĩa Mác và triết học ngôn ngữ.
    • Lý thuyết về diễn ngôn, tri thức và quyền lực của M. Foucault qua nghiên cứu của Sara Mills, L. Susser (Nhập môn Foucault).
    • Giáo trình và chuyên khảo phân tích diễn ngôn của David Nunan (Dẫn nhập phân tích diễn ngôn), George Yule (Dụng học), Gillian Brown và George Yule (Phân tích diễn ngôn), Shlomith Rimmon-Kenan, N. D. Tamarchenko, V. I. Chiupa.
  • Các công trình nghiên cứu diễn ngôn của học giả Việt Nam:
    • Về góc độ ngôn ngữ học và dụng học: Trần Ngọc Thêm (Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt, 1985), Diệp Quang Ban (Văn bản và liên kết trong tiếng Việt, 1998; Giao tiếp diễn ngôn và cấu tạo văn bản, 2009), Nguyễn Thiện Giáp (Dụng học Việt ngữ, 2000), Đỗ Hữu Châu (Đại cương ngôn ngữ học, tập 2, 2001), Nguyễn Hoà (Phân tích diễn ngôn – một số vấn đề lí luận và phương pháp, 2003), Nguyễn Thái Hoà (Từ điển tu từ – phong cách – thi pháp học, 2005).
    • Về góc độ lý luận văn học và ứng dụng: Các tiểu luận và chuyên khảo của Trần Đình Sử (Bản chất xã hội thẩm mĩ của ngôn từ văn học, 2004; Khái niệm diễn ngôn trong nghiên cứu văn học hiện nay, 2013; Tự sự học – Lí thuyết và ứng dụng, 2018), Trần Văn Toàn (các nghiên cứu về lý thuyết M. Foucault và diễn ngôn tính dục), Phương Lựu (Những bậc tiên phong của tư duy hậu hiện đại, 2008), Lã Nguyên (Chủ nghĩa hậu hiện đại như một hệ hình thế giới quan, 2009), Trần Thiện Khanh, Nguyễn Thị Hải Phương.

2. Nghiên cứu văn xuôi Đổi mới và văn học nữ quyền Việt Nam

  • Các diễn đàn và hội thảo khoa học: Phát triển văn học Việt Nam trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế (Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, 5/2014); Sáng tác văn học Việt Nam thời kì đổi mới: thực trạng và triển vọng (Viện Văn học, 11/2015); Thế hệ nhà văn sau 1975 (Trường Đại học Văn hóa Hà Nội); Thành tựu văn học Việt Nam 30 năm đổi mới (Trường Đại học Khoa học Huế).
  • Các công trình nghiên cứu về phê bình nữ quyền và văn xuôi nữ: Trần Huyền Sâm (Nữ quyền luận ở Pháp và tiểu thuyết nữ Việt Nam đương đại, 2016), Thái Phan Vàng Anh (các bài viết về sự lên tiếng của nữ giới trong văn học sau 1975), Hồ Khánh Vân (phân tích về lối viết nữ và quan niệm giới), Nguyễn Đăng Điệp (nghiên cứu về âm hưởng nữ quyền trong văn học đương đại, 2006).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù lý thuyết diễn ngôn và các hiện tượng văn xuôi nữ đã được khảo sát ở nhiều bài viết lẻ, chưa có công trình nào triển khai một mô hình nghiên cứu toàn diện, kết hợp đồng thời ba bình diện: mã trần thuật của chủ thể nữ, ý thức hệ nữ quyền và cấu trúc các lớp phát ngôn trong toàn bộ diện mạo văn xuôi hư cấu của tác giả nữ Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách tổng hợp liên ngành tự sự học, thi pháp học và xã hội học văn hóa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tổng hòa ba hướng tiếp cận lý thuyết về diễn ngôn:

Hướng tiếp cận Cơ sở lý thuyết Nội dung ứng dụng trong luận án
Ngôn ngữ học & Cấu trúc luận F. de Saussure, R. Barthes, Tz. Todorov, G. Genette Phân tích diễn ngôn như một cấu trúc trên câu; khảo sát các yếu tố ngữ pháp tự sự gồm: thời gian, không gian, giọng điệu, ngôi kể, các cấp độ tiêu điểm hóa (zero, bên trong, bên ngoài).
Lý luận văn học M. Bakhtin, N. Tamarchenko, V. I. Chiupa Tiếp cận diễn ngôn gắn với thể loại lời nói, tính đối thoại, sự tương tác đa thanh giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật trong bối cảnh xã hội cụ thể.
Xã hội học văn hóa M. Foucault, Sara Mills Xem xét diễn ngôn như một thực hành có quy tắc, phản ánh mối quan hệ giữa ngôn ngữ, quyền lực, thiết chế xã hội và ý thức hệ phái tính.

Các khái niệm công cụ chính:

  1. Diễn ngôn trần thuật (Narrative discourse): Lớp ngôn ngữ cấu thành tác phẩm tự sự, là sự kết hợp giữa sự kiện được phản ánh (diegesis) và sự kiện giao tiếp trần thuật (hành vi kể chuyện).
  2. Người trần thuật (Narrator) và Mô hình giao tiếp tự sự: Vận dụng mô hình 6 nhân tố, 3 tầng giao tiếp của Seymour Chatman (1978):
    • Tầng 1 (Ngoại văn bản): Tác giả thật (Real author) $\Leftrightarrow$ Người đọc thật (Real reader).
    • Tầng 2 (Nội văn bản hàm ẩn): Tác giả hàm ẩn (Implied author) $\Leftrightarrow$ Người đọc hàm ẩn (Implied reader).
    • Tầng 3 (Nội văn bản hiển lộ): Người trần thuật (Narrator) $\Leftrightarrow$ Người thụ thuật (Narratee).
  3. Chủ thể trần thuật nữ và Lối viết nữ (Écriture féminine): Sự khúc xạ của hình tượng tác giả hàm ẩn mang ý thức phái tính vào người kể chuyện; phản ánh trải nghiệm thân thể, tâm lý và xã hội đặc thù của giới nữ.
  4. Đặc tính tự thuật (Autofiction): Phương thức "tự ăn mình", kể chuyện mình và giới mình qua trường nhìn bên trong, thể hiện tâm thế hiện sinh của phụ nữ.
  5. Ý thức nữ quyền: Sự tự ý thức về nhân vị đàn bà, phê phán trật tự nam quyền, xác lập quyền bình đẳng tính dục và khẳng định mối liên hệ sinh thái (sinh thái tự nhiên và sinh thái tinh thần).
SƠ ĐỒ MÔ HÌNH GIAO TIẾP TỰ SỰ (SEYMOUR CHATMAN, 1978)
 (Ngoại VB)            (Nội VB ẩn)            (Nội VB hiện)           (Nội VB hiện)           (Nội VB ẩn)          (Ngoại VB)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp loại hình: Phân loại và mô hình hóa các mô thức trần thuật, xác định đặc trưng thể loại tiểu thuyết và truyện ngắn nữ đương đại.
  • Phương pháp tự sự học: Phân tích các thành tố nội văn bản (ngôi kể, điểm nhìn, cấu trúc lời văn, hành vi phát ngôn).
  • Phương pháp hệ thống: Xâu chuỗi, bao quát các hiện tượng văn xuôi nữ từ 1986 đến nay theo các trục thi pháp và tư tưởng thống nhất.
  • Phương pháp so sánh: So sánh đồng đại (tác giả nữ với tác giả nam cùng thời; tác giả nữ trong nước với hải ngoại và thế giới) và so sánh lịch đại (sáng tác nữ sau 1986 so với giai đoạn trước 1975/1986).
  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Vận dụng tri thức văn hóa học, xã hội học giới, tâm lý học và lý thuyết phê bình sinh thái.
  • Phương pháp phê bình cổ mẫu: Giải mã các biểu tượng tự nhiên, xã hội và thân thể nữ có tính phổ quát và bền vững trong văn hóa dân tộc.
  • Các thao tác bổ trợ: Thống kê định tính, phân tích ngữ cảnh, tổng hợp văn bản.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

Khảo sát các tập truyện ngắn và tiểu thuyết tiêu biểu từ năm 1986 đến 2023 của các nhà văn: Phạm Thị Hoài (Thiên sứ, Mê lộ), Y Ban (Bức thư gửi mẹ Âu Cơ, Người đàn bà có ma lực, I am đàn bà, Trò chơi hủy diệt cảm xúc), Võ Thị Hảo (Biển cứu rỗi, Người sót lại của rừng cười), Nguyễn Thị Thu Huệ (Cát đợi, Hậu thiên đường, Phù thủy, Thành phố đi vắng), Dạ Ngân (Gia đình bé mọn), Thuận (Chinatown), Đoàn Minh Phượng (Và khi tro bụi, Mưa ở kiếp sau), Đoàn Lê (Tiền định), Phong Điệp (Blogger), Thùy Dương (Chân trần, Nhân gian), Võ Thị Xuân Hà (Đàn sẻ ri bay ngang rừng), cùng các tác phẩm của Trần Thùy Mai, Quế Hương, Đỗ Bích Thúy, Đỗ Hoàng Diệu, Nguyễn Ngọc Tư.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận và lịch sử nghiên cứu của luận án:

  • Phân tích ba khuynh hướng tiếp cận diễn ngôn:
    • Hướng ngữ học và cấu trúc luận: Nhấn mạnh cấu trúc tĩnh tại của ngôn bản trên câu, cấu thành từ các phạm trù thời, thể, thức, giọng, ngôi (F. de Saussure, R. Barthes, Tz. Todorov, G. Genette).
    • Hướng lý luận văn học: Đặt diễn ngôn vào tính đối thoại và các thể loại lời nói sống động trong đời sống xã hội (M. Bakhtin).
    • Hướng xã hội học: Khám phá cơ chế quyền lực, thiết chế văn hóa và tri thức hệ chi phối sự vận hành của phát ngôn (M. Foucault).
  • Xác lập hướng tiếp cận tổng hợp: Định nghĩa diễn ngôn nghệ thuật là một hệ thống ký hiệu mang mã, có cấu trúc nội tại, thuộc về một nhóm phát ngôn cụ thể và vận hành như một cấu trúc liên văn bản/liên chủ thể.
  • Hệ thống hóa các khái niệm công cụ: Làm rõ khái niệm tự sự, diễn ngôn trần thuật, người trần thuật, mô hình giao tiếp tự sự của S. Chatman, khái niệm văn học đương đại (tính từ mốc Đổi mới 1986), lối viết nữ (écriture féminine), đặc tính tự thuật và các làn sóng của chủ nghĩa nữ quyền.

Chương 2: Diễn ngôn trong sáng tác văn xuôi hư cấu của tác giả nữ Việt Nam đương đại nhìn từ chủ thể và mã trần thuật

Chương 2 tập trung phân tích sự biểu hiện của chủ thể trần thuật nữ và các mã nghệ thuật:

  • Các hình thức xuất hiện của chủ thể trần thuật nữ theo tiêu điểm hóa:
    • Người trần thuật có tiêu điểm zero (phi tiêu điểm): Người kể chuyện toàn tri, đứng ngoài câu chuyện nhưng mang nhãn quan và cảm xúc nữ tính, thấu suốt thế giới nội tâm của các nhân vật nữ.
    • Người trần thuật có tiêu điểm bên trong: Trần thuật từ ngôi thứ nhất (xưng "tôi", "người đàn bà"), điểm nhìn trùng khít với nhân vật trải nghiệm; mang tính chất tự thuật sâu sắc, bộc lộ trực tiếp những ẩn ức, rung cảm và thân phận giới.
    • Người trần thuật có tiêu điểm bên ngoài: Người kể chuyện đứng ngoài quan sát hành vi, sự kiện mà không thấu thị hoàn toàn nội tâm nhân vật, tạo khoảng cách khách quan và độ mở cho sự tiếp nhận của người đọc.
  • Mã trần thuật của chủ thể nữ:
    • Khảo sát các mã đề tài và thể loại ưu trội trong văn xuôi nữ (đề tài đời tư, hôn nhân, gia đình, thân phận phụ nữ trong chiến tranh và hậu chiến; tiểu thuyết tự truyện, dòng ý thức).
    • Khảo sát hệ thống mã hình tượng và biểu tượng: Giải mã các biểu tượng thân thể, biểu tượng tự nhiên (nước, đất, cây cỏ, rừng) và biểu tượng xã hội gắn với nữ tính và bản năng mẫu tính.

Chương 3: Diễn ngôn trần thuật trong sáng tác văn xuôi hư cấu của tác giả nữ Việt Nam đương đại nhìn từ ý thức nữ quyền

Chương 3 luận giải các phương diện tư tưởng và ý thức phái tính định hình diễn ngôn văn xuôi nữ:

  • Thiên chức và ý thức cá nhân gắn với "giới thứ hai":
    • Khẳng định và tái định nghĩa thiên chức nữ giới (làm mẹ, làm vợ, trao truyền sự sống) không như một sự trói buộc thụ động mà là một nguồn sức mạnh nội sinh.
    • Thể hiện ý thức giải phóng cái "Tôi" cá nhân: Đấu tranh đòi quyền bình đẳng, tự do lựa chọn lối sống, giải phóng bản năng tính dục và khẳng định nhân vị độc lập của phụ nữ trước áp lực nam quyền.
  • Ý thức cộng sinh trong môi trường sinh thái tự nhiên và sinh thái tinh thần:
    • Sinh thái tự nhiên: Sự gắn kết tương liên giữa thân thể/tâm hồn phụ nữ với thiên nhiên, phản ánh tinh thần phê bình sinh thái nữ quyền (ecofeminism).
    • Sinh thái tinh thần: Nỗ lực tìm kiếm sự hòa hợp, chữa lành những vết thương tâm lý và chấn thương tinh thần trong đời sống hiện đại.
  • Thiên tính nữ trong nếp sống và cách hành xử trước các tình huống đời sống:
    • Miêu tả vẻ đẹp của sự nhẫn nại, tinh tế, bao dung và trực cảm nữ tính trong không gian sinh hoạt thường nhật.
    • Cách thức nhân vật nữ ứng phó với bi kịch, phản bội, định kiến xã hội bằng sự thấu cảm nhân văn hoặc sự phản kháng kiên quyết.

Chương 4: Diễn ngôn trần thuật trong sáng tác văn xuôi hư cấu của tác giả nữ Việt Nam đương đại nhìn từ các lớp diễn ngôn

Chương 4 khảo sát cấu trúc ngôn ngữ và nghệ thuật tổ chức các lớp lời văn:

  • Đặc điểm cấu trúc diễn ngôn của người kể chuyện:
    • Diễn ngôn kể: Nhịp điệu kể biến hóa, kết hợp giữa trần thuật biên niên và phi tuyến tính, trần thuật theo dòng hồi ức và liên tưởng.
    • Diễn ngôn tả: Thiên về đặc tả cảm giác, cảm xúc nội tâm, không gian tâm trạng và các chi tiết vi mô của đời sống thân thể.
    • Diễn ngôn bình luận: Xuất hiện dưới dạng những chiêm nghiệm, triết lý giàu cảm xúc về thân phận con người và tình yêu, mang đậm dấu ấn chủ quan của tác giả hàm ẩn.
  • Đặc điểm cấu trúc diễn ngôn của nhân vật:
    • Diễn ngôn độc thoại: Độc thoại nội tâm, dòng ý thức, lời tự nhủ chiếm tỷ lệ lớn, phản ánh chiều sâu thế giới tinh thần phức tạp của người phụ nữ.
    • Diễn ngôn đối thoại: Đối thoại đời thường, đối thoại gián đoạn hoặc đối thoại mang tính chất đa thanh, tranh biện ngầm về các chuẩn mực đạo đức và giới tính.
  • "Thiên tính nữ" trong cách tổ chức hòa phối các lớp diễn ngôn trần thuật:
    • Sự đan cài linh hoạt giữa lời trực tiếp, lời gián tiếp và lời nửa trực tiếp (diễn ngôn gián tiếp tự do).
    • Kỹ thuật hòa phối giọng điệu người kể chuyện và giọng điệu nhân vật, tạo nên tính chất đa thanh và cấu trúc văn bản giàu nhạc tính, đậm chất trữ tình.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Vận dụng và hệ thống hóa lý thuyết diễn ngôn (ngôn ngữ học, ký hiệu học, xã hội học văn hóa) và lý thuyết tự sự học vào việc nghiên cứu một bộ phận văn học cụ thể là văn xuôi hư cấu của tác giả nữ Việt Nam đương đại.
  • Xác lập khung khái niệm và tiêu chí nhận diện về chủ thể trần thuật nữ, lối viết nữ và các lớp phát ngôn mang đặc trưng giới trong văn học Việt Nam sau năm 1986.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp một cái nhìn toàn diện, có hệ thống và khoa học về những thành tựu của truyện ngắn và tiểu thuyết của các tác giả nữ từ thời kỳ Đổi mới đến nay.
  • Khẳng định vai trò then chốt của đội ngũ nhà văn nữ trong tiến trình dân chủ hóa và hiện đại hóa văn học Việt Nam; làm sáng tỏ các giá trị thẩm mỹ, thi pháp thể tài và nghệ thuật trần thuật mà các cây bút nữ đã đóng góp cho nền văn xuôi dân tộc.

Đề xuất và kiến nghị học thuật

  • Đề xuất mở rộng việc ứng dụng phương pháp phân tích diễn ngôn và tự sự học hiện đại vào việc nghiên cứu các bộ phận văn học khác (thơ ca, kịch bản, ký, văn học phi hư cấu).
  • Khuyến nghị đưa các kết quả nghiên cứu về văn học nữ quyền và thi pháp trần thuật nữ vào giảng dạy chuyên đề ở bậc đại học và sau đại học ngành Ngữ văn, Văn hóa học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khảo sát tập trung chủ yếu vào thể loại văn xuôi hư cấu (truyện ngắn và tiểu thuyết), chưa bao quát toàn diện các thể loại khác của tác giả nữ như thơ, tản văn, phóng sự hay kịch bản.
  • Do dung lượng nghiên cứu, hệ thống ngữ liệu khảo sát sâu tập trung vào 12 tác giả trung tâm và một số tác giả vệ tinh; chưa thể khảo sát toàn bộ các cây bút nữ mới xuất hiện trong những năm gần nhất.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các thể loại phi hư cấu (hồi ký, tự truyện, nhật ký) của tác giả nữ đương đại.
  • So sánh đối sánh diễn ngôn trần thuật của tác giả nữ người Kinh với tác giả nữ thuộc các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu diễn ngôn văn xuôi nữ Việt Nam trong tương quan so sánh khu vực (Đông Nam Á, Đông Á) và trên bình diện chuyển ngữ, tiếp nhận quốc tế.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng giá trị nghiên cứu

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Ngữ văn, Văn hóa học, Lý luận văn học: Tài liệu tham khảo hữu ích trong việc xây dựng khung lý thuyết tự sự học, thi pháp học và nghiên cứu giới trong văn học.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu văn học Việt Nam: Cung cấp nguồn tư liệu phân tích văn bản phong phú, có hệ thống về các tác gia nữ giai đoạn 1986–2023.
  • Các nhà nghiên cứu văn hóa và xã hội về giới (Gender Studies): Cung cấp các luận cứ văn học minh chứng cho sự vận động của ý thức nữ quyền và vị thế phụ nữ trong xã hội Việt Nam đương đại.

Các nội dung có giá trị tham khảo trọng tâm

  • Khung lý thuyết tổng quan về 3 hướng tiếp cận diễn ngôn và mô hình giao tiếp tự sự của Seymour Chatman (Chương 1).
  • Phương pháp phân tích các dạng thức tiêu điểm hóa và hệ thống biểu tượng cổ mẫu của chủ thể nữ (Chương 2).
  • Các mô hình phân tích diễn ngôn sinh thái và sự hòa phối các lớp phát ngôn trần thuật (Chương 3 và Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn hướng tiếp cận khái niệm "diễn ngôn" như thế nào?

Luận án tiếp thu và tổng hợp ba khuynh hướng nghiên cứu lớn:

  1. Hướng ngữ học và cấu trúc luận (F. de Saussure, R. Barthes, Tz. Todorov, G. Genette): Tiếp cận diễn ngôn như một cấu trúc ngôn ngữ trên câu với các phạm trù ngữ pháp tự sự (thời, thể, thức, giọng, ngôi).
  2. Hướng lý luận văn học (M. Bakhtin, V. I. Chiupa): Xem diễn ngôn là lời nói gắn với các thể loại lời nói, mang tính đối thoại và gắn liền với ngữ cảnh giao tiếp xã hội cụ thể.
  3. Hướng xã hội học (M. Foucault): Định nghĩa diễn ngôn là một thực hành có quy chuẩn, gắn với tri thức hệ, thiết chế xã hội và cơ chế vận hành quyền lực.

2. Mô hình giao tiếp tự sự nào được luận án ứng dụng làm cơ sở phân tích?

Luận án ứng dụng mô hình giao tiếp tự sự của Seymour Chatman (1978), gồm 6 nhân tố phân bố trên 3 tầng giao tiếp:

  • Tầng ngoại văn bản: Tác giả thật $\Leftrightarrow$ Người đọc thật.
  • Tầng nội văn bản hàm ẩn: Tác giả hàm ẩn $\Leftrightarrow$ Người đọc hàm ẩn.
  • Tầng nội văn bản hiển lộ: Người trần thuật $\Leftrightarrow$ Người thụ thuật. Chủ thể trần thuật nữ trong luận án được xác định là sự phản chiếu của tác giả hàm ẩn mang ý thức giới thông qua người trần thuật và thế giới truyện kể.

3. Nhóm tác giả nào đóng vai trò khảo sát trung tâm trong luận án?

Luận án lựa chọn 12 tác giả nữ tiêu biểu làm đối tượng khảo sát trung tâm: Nguyễn Thị Thu Huệ, Y Ban, Phạm Thị Hoài, Võ Thị Hảo, Võ Thị Xuân Hà, Đỗ Hoàng Diệu, Quế Hương, Trần Thùy Mai, Đỗ Bích Thúy, Dạ Ngân, Nguyễn Ngọc Tư và Thuận. Ngoài ra, luận án khảo sát mở rộng ở các tác giả vệ tinh như Phan Thị Vàng Anh, Lê Minh Hà, Đoàn Minh Phượng, Lý Lan, Phong Điệp, Võ Diệu Thanh.

4. Ý thức nữ quyền trong sáng tác của các tác giả nữ đương đại được khảo sát ở các khía cạnh nào?

Ý thức nữ quyền được luận án khảo sát tập trung ở ba khía cạnh chính:

  1. Ý thức về thiên chức và giải phóng cái Tôi cá nhân: Tái định hình thiên chức làm mẹ/vợ gắn với khẳng định nhân vị, tự do thân thể và bình đẳng giới.
  2. Ý thức cộng sinh sinh thái: Mối liên hệ mật thiết giữa người phụ nữ với môi trường sinh thái tự nhiên và việc chữa lành sinh thái tinh thần.
  3. Thiên tính nữ trong đời sống: Trực cảm, sự bao dung và cách hành xử nhân văn trước những chấn thương và biến cố đời sống.

5. Đặc điểm cấu trúc các lớp diễn ngôn trần thuật trong văn xuôi nữ gồm những thành phần nào?

Cấu trúc diễn ngôn trần thuật được phân tích qua hai hệ thống phát ngôn:

  • Diễn ngôn của người kể chuyện: Gồm diễn ngôn kể (tổ chức thời gian/sự kiện), diễn ngôn tả (cảm giác, tâm trạng, thân thể) và diễn ngôn bình luận (chiêm nghiệm triết lý).
  • Diễn ngôn của nhân vật: Gồm diễn ngôn độc thoại (nội tâm, dòng ý thức) và diễn ngôn đối thoại (giao tiếp đa thanh, đối thoại gián đoạn). Hai lớp này được hòa phối linh hoạt thông qua kỹ thuật lời nửa trực tiếp (diễn ngôn gián tiếp tự do).

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Diễn ngôn trần thuật trong sáng tác văn xuôi hư cấu của tác giả nữ Việt Nam đương đại" (chuyên ngành Văn học Việt Nam, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, năm 2023) là công trình nghiên cứu chuyên sâu về thi pháp tự sự và lý thuyết diễn ngôn nữ quyền. Luận án đã hệ thống hóa các đặc trưng của chủ thể trần thuật nữ, mã biểu tượng giới tính, ý thức hệ nữ quyền và kỹ thuật hòa phối các lớp phát ngôn trong truyện ngắn và tiểu thuyết giai đoạn 1986–2023. Kết quả nghiên cứu khẳng định những đóng góp nghệ thuật quan trọng của các nhà văn nữ trong việc đổi mới cấu trúc tự sự và thúc đẩy tiến trình dân chủ hóa văn học Việt Nam đương đại.