MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan về graphite, graphene oxide và graphene oxide bị khử. Tổng quan về graphite.
Tổng quan về graphene oxide. Đặc điểm cấu trúc của graphene oxide (GO). Phương pháp tổng hợp. Tổng quan về graphene oxide bị khử.
Đặc điểm cấu trúc của graphene oxide bị khử (rGO). Phương pháp điều chế. Giới thiệu vật liệu ferrite spinel. Giới thiệu về composite MFe2O4/rGO và ứng dụng.
Tổng quan về kháng sinh. Khái niệm về kháng sinh. Tình hình sử dụng kháng sinh ở Việt Nam. Tổng quan về kháng sinh amoxicillin.
Đặc điểm và tính chất của amoxicillin .2 Dược lý và cơ chế tác dụng.3 Dược động học. Tổng quan về tình hình nuôi trồng thủy hải sản đặc biệt là nuôi tôm ở Việt Nam nói chung và Bình Định nói riêng. Các phương pháp phân tích thuốc kháng sinh. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis. Phương pháp điện di mao quản. Phương pháp phân tích điện hóa. Một số điện cực làm việc trong phương pháp phân tích điện hóa.
Đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM. Thiết bị và dụng cụ. Tổng hợp vật liệu.
Tổng hợp GO. Tổng hợp rGO. Tổng hợp CoFe2O4 theo phương pháp thủy nhiệt. Tổng hợp composite CoFe2O4/rGO.
Các phương pháp đặc trưng vật liệu. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM). Phương pháp phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX). Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD).
Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ nitơ (BET). Phương pháp quang phổ hồng ngoại (Infrared Spectroscopy IR). Nghiên cứu chế tạo điện cực làm việc. Chuẩn bị vật liệu chế tạo điện cực.
Qui trình chế tạo điện cực làm việc. Các phép đo điện hoá. Đánh giá độ tin cậy của phương pháp và xử lý số liệu thực nghiệm. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Đặc trưng vật liệu. Kết quả đo phổ FT-IR. Hình thái học bề mặt vật liệu. Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu CoFe2O4/rGO.
Phổ tán xạ năng lượng tia X của CoFe2O4/rGO. Đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ nitơ. Đặc trưng tính chất điện cực. Khảo sát ảnh hưởng của lượng vật liệu biến tính (%) CoFe2O4/rGO.
Tính chất khuếch tán và độ thuận nghịch của phản ứng điện hóa trên điện cực biến tính bởi composite CoFe2O4/rGO. Cường độ dòng đỉnh hòa tan của Amx trên các điện cực biến tính so với điện cực nền. Ứng dụng của điện cực biến tính bởi composite CoFe2O4/rGO trong việc xác định Amx bằng phương pháp Von-Ampe hoà tan anot sóng vuông. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến tín hiệu Von-Ampe hoà tan của Amx.
Ảnh hưởng của pH. Ảnh hưởng của biên độ xung. Ảnh hưởng của tốc độ quét thế. Ảnh hưởng của thời gian làm giàu (tdep).
Ảnh hưởng của một số chất cản trở. Khảo sát thời gian sống của điện cực. Độ đúng của phương pháp. Khoảng tuyến tính.
Xác định giới hạn phát hiện. Ứng dụng phân tích mẫu thực. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu. Kết quả phân tích một số mẫu nước thải nuôi tôm ở Bình Định.
60 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 67 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT ASV Anodic stripping voltammetry Von-Ampe hòa tan anot AO Atomic orbital Obitan nguyên tử AOAC Association of Official Hiệp hội các nhà hóa phân Analytical Chemists tích chính thống CE Counter electrode Điện cực phụ trợ CNT Carbon nanotube Ống nano carbon CPE Carbon paste electrode Điện cực carbon nhão CV Cyclic voltammetry Von-Ampe quét thế vòng ĐKTN Điều kiện thí nghiệm Energy Dispersive X-ray EDX Phổ tán xạ năng lượng tia X Spectroscopy Ep Peak potential Thế đỉnh FT-IR Fourrier transformation infraRed Phương pháp phổ hồng spectroscopy ngoại GCE Glassy carbon electrode Điện cực carbon thuỷ tinh GO Graphene oxide Graphen oxit High performance liquid HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao chromatography Limit of detection LOD Giới hạn phát hiện Limit of quantitation LOQ Giới hạn định lượng Multi-walled carbon nanotubes MWCNT Ống carbon nano đa tường Phosphate buffer solution PBS Đệm phosphate viii VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT Reference electrode RE Điện cực so sánh Recovery Rev Độ thu hồi Reduced graphene oxide rGO Graphene oxit bị khử Relative standard deviation RSD Độ lệch chuẩn tương đối Standard deviation SD Độ lệch chuẩn Scanning electron microscope SEM Ảnh hiển vi điện tử quét Square wave anodic stripping SWASV Von – Ampe hòa tan anot voltammetry sóng vuông Single–walled carbon SWCNT Ống nano carbon đơn nanotube tường TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam Deposition time tdep Thời gian làm giàu UltraViolet-visible UV- Vis Quang phổ hấp thụ phân tử Working electrode WE Điện cực làm việc World Health Organization WHO Tổ chức Y tế thế giới X-Ray Diffraction XRD Nhiễu xạ tia X ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Bảng phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học. Các thông số đặc trưng của CoFe2O4 và CoFe2O4/rGO.
Ảnh hưởng của lượng vật liệu biến tính (%) CoFe2O4/rGO đến Ip Amx. Kết quả tỉ lệ dòng píc anot và catot (Ipa/Ipc) theo sự thay đổi tốc độ quét thế trên điện cực biến tính bởi composite CoFe 2O4/rGO. Diện tích hoạt động điện hóa của các điện cực. Ảnh hưởng của pH đến Ip của Amx.
Ảnh hưởng của biên độ xung đến Ip của Amx. Ảnh hưởng của tốc độ quét thế (v) đến Ip của Amx. Ảnh hưởng của thời gian làm giàu (tdep) đến Ip của Amx. Ảnh hưởng của một số chất có thể gây cản trở đến phép đo xác định Amx.
Giá trị trung bình của Ip, RSD; ½ RSDHorwitz. Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp. Xây dựng đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc tuyến tính của I và C. Kết quả phân tích một số mẫu nước thải nuôi tôm ở Bình Định bằng phương pháp SWASV trên điện cực biến tính bởi CoFe2O4/rGO và phân tích đối chứng với HPLC.
58 x DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Cấu trúc tinh thể của graphite. Sơ đồ tạo graphene oxide từ graphite. Obitan lai hóa của các nguyên tử carbon trong graphene.
Cấu trúc tinh thể của ferrite spinel. Công thức cấu tạo của amoxicillin. Ảnh SEM của điện cực GCE biến tính bởi composite graphene với poly (alizarin red) (A) và đường đo CV của Cip trên điện cực poly (alizarin red) /graphene/GCE (B). Ảnh SEM của điện cực CPE biến tính bởi composite graphene- CoFe2O4 và đường đo SWVs xác định codeine (Co) và acetaminophen (Ac) trong mẫu thuốc và mẫu máu sử dụng điện cực graphene-CoFe2O4/CPE.
Hệ thống thiết bị phân tích điện hóa đa năng CPA-HH5. Một số hình ảnh chuẩn bị điện cực làm việc. Phổ FT-IR của graphene oxide (GO) và graphene oxide bị khử (rGO). Phổ FT-IR của mẫu CoFe2O4/rGO.
Ảnh SEM của rGO (a-c) và CoFe2O4/rGO (d –f) ở các độ phóng đại khác nhau. Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu CoFe2O4/rGO. Phổ EDX của composite CoFe2O4/rGO. Đường đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ N2 ở 77 K của CoFe2O4/rGO.
Ảnh hưởng của lượng vật liệu biến tính CoFe2O4/rGO (%) đến Ip Amx. Đường CV của điện cực biến tính bởi composite CoFe2O4/rGO xi trong. 41 dung dịch K3[Fe(CN)6] 5 mM/ PBS 0,2 M pH=7 theo sự tăng dần của tốc độ quét. Đường CV của điện cực nền (graphite+paraffin); (điện cực nền + CoFe2O4) và (điện cực nền + CoFe2O4/rGO) trong dung dịch K3[Fe(CN)6] 5 mM pha trong đệm PBS 0,2 M, pH = 7, tốc độ quét thế 0,1 V/s.
Đường SWASV của Amx trên các điện cực biến tính so với điện cực nền. Đường SWASV của Amx ở các pH khác nhau. Ảnh hưởng của pH đến Ip của Amx. Đường SWASV của Amx ở các biên độ xung khác nhau.
Ảnh hưởng của biên độ xung đến Ip của Amx. Đường SWASV của Amx ở các tốc độ quét thế khác nhau. Đường SWASV của Amx ở các tốc độ quét khác nhau. Đường SWASV của Amx 10 µM ở các thời gian làm giàu khác nhau.
Ảnh hưởng của tdep đến Ip của Amx. Tỷ lệ phần trăm cường độ dòng đỉnh hòa tan (Ip) của amoxicillin sau 30 ngày đo. Đường SWASV lặp lại của Amx trên các điện cực biến tính bởi composite CoFe2O4/rGO (n=3). Đường SWASV ghi đo xây dựng đường chuẩn của Amx.
Đường chuẩn xác định Amx. Một số hình ảnh về lấy mẫu nước thải hồ nuôi tôm. Lí do chọn đề tài Nghề nuôi tôm nước lợ xuất hiện ở nước ta rất sớm và ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nuôi trồng thủy sản. Đến nay, nghề nuôi tôm có sự phát triển mạnh mẽ với mức độ thâm canh ngày càng cao, cùng với đó, giá trị xuất khẩu tăng trưởng mạnh.
Tuy nhiên, hiện nay ngành Nông nghiệp nói chung và ngành Thủy sản nói riêng đang phải đối phó với thực trạng người dân tùy tiện sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, không theo chỉ dẫn của cơ quan chức năng, dẫn đến lượng kháng sinh tồn dư trong sản phẩm vật nuôi cũng như môi trường cao, ảnh hưởng nguy hại đến sức khỏe người tiêu dùng, gây khó khăn rất lớn trong việc quản lý và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu. Do thuốc kháng sinh ngoài việc tiêu diệt vi khuẩn có hại, có thể còn diệt cả những vi khuẩn có lợi, gây suy giảm hệ miễn dịch, mất cân bằng tự nhiên của cơ thể, dẫn đến nguy cơ mắc nhiều bệnh nan y và nguy hiểm hơn. Đồng thời một hậu quả nghiêm trọng khác có thể xảy ra là đẩy mạnh sự phát triển khả năng kháng thuốc của vi khuẩn cũng như sự lây nhiễm chúng, tạo nên những vi khuẩn kháng đa kháng sinh. Bên cạnh đó việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi mang một mối nguy cơ tiềm ẩn, ảnh hưởng đến triển vọng thương mại của các nhà sản xuất.
Khi được phát hiện, dư lượng dư thừa của thuốc kháng sinh đã là nguyên nhân của sự từ chối thương mại. Chính vì vậy mà việc phát triển các phương pháp phân tích, xác định lượng thuốc kháng sinh ở nồng độ thấp giúp cho việc kiểm soát dư lượng thuốc kháng sinh đang thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước.