Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế

Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thừa Thiên Huế, phân tích thực trạng và giải pháp.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

239
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Đóng góp khoa học của luận án

1.5.1. Đóng góp thực tiễn

1.6. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ THUẾ, CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THUẾ VÀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Những vấn đề lý luận

1.1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.4. Vấn đề thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Dịch vụ thuế

1.2.1. Khái niệm dịch vụ thuế

1.2.2. Nội dung dịch vụ thuế

1.2.3. Phân loại dịch vụ thuế

1.2.4. Tầm quan trọng của dịch vụ thuế

1.3. Chất lƣợng dịch vụ thuế

1.3.1. Chất lƣợng dịch vụ

1.3.2. Chất lƣợng dịch vụ thuế

1.3.3. Mô hình liên quan chất lƣợng dịch vụ và chất lƣợng dịch vụ thuế

1.3.4. Thang đo chất lƣợng dịch vụ thuế

1.4. Tuân thủ thuế

1.4.1. Khái niệm tuân thủ thuế

1.4.2. Phân loại tuân thủ thuế

1.4.3. Tiêu chí đánh giá tuân thủ thuế

1.4.4. Tầm quan trọng của sự tuân thủ thuế

1.4.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5. Lý thuyết khung sƣờn dốc trơn trƣợt

1.6. Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ thuế và sự tuân thủ thuế

1.7. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất

1.7.1. Nhận diện cơ hội nghiên cứu của luận án

1.7.2. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất

1.7.3. Giả thuyết nghiên cứu

1.7.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.8. Kinh nghiệm nâng cao tuân thủ thuế của các nƣớc trên thế giới

1.8.1. Phân đoạn ngƣời nộp thuế

1.8.2. Mô hình dịch vụ cung cấp

1.8.3. Xây dựng mốc chuẩn (benchmarks) cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.8.4. Xây dựng khung chiến lƣợc thúc đẩy sự tuân thủ thuế toàn diện và tự nguyện

1.8.5. Cơ cấu tổ chức của cơ quan thuế đảm bảo gọn nhẹ, vận hành theo hƣớng hỗ trợ tuân thủ

1.8.6. Luật hóa nguồn dữ liệu bên thứ ba

1.9. Kinh nghiệm cho cơ quan thuế Việt Nam và vận dụng cho Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

1.9.1. Kinh nghiệm cho cơ quan thuế Việt Nam

1.9.2. Kinh nghiệm cho Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

1.10. TIỂU KẾT CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Tổng quan về Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.2. Giới thiệu chung

2.1.3. Chức năng nhiệm vụ

2.1.4. Bộ máy tổ chức của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2. Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2.1. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.2. Tình hình nộp thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo địa bàn quản lý

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế quy trình nghiên cứu

2.3.2. Xây dựng thang đo

2.3.3. Thang đo chất lƣợng dịch vụ thuế

2.3.4. Thang đo kiến thức thuế

2.3.5. Thang đo niềm tin thuế

2.3.6. Thang đo sự hài lòng

2.3.7. Thang đo tuân thủ thuế

2.3.8. Nhận diện thang đo chất lƣợng dịch vụ thuế và tuân thủ thuế

2.3.9. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3.10. Thu thập dữ liệu, thiết kế bảng hỏi, cỡ mẫu, cơ cấu mẫu

2.3.11. Phƣơng pháp xử lý và phân tích dữ liệu

2.4. TIỂU KẾT CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tình hình cung cấp dịch vụ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

3.1.1. Tình hình cung cấp dịch vụ thuế cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

3.1.2. Tình hình tham gia sử dụng dịch vụ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2017 – 2019

3.1.3. Đội ngũ nhân lực của cơ quan thuế tham gia dịch vụ thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.1.4. Các hoạt động liên quan đến dịch vụ thuế của cơ quan thuế đã thực hiện

3.2. Tình hình tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2.1. Tình hình tuân thủ thuế về kê khai và báo cáo thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2017 – 2019

3.2.2. Thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.3. Đội ngũ nhân lực của cơ quan thuế về tuân thủ thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.4. Các hoạt động liên quan đến tuân thủ thuế của cơ quan thuế đã thực hiện

3.3. Kết quả phỏng vấn các bên liên quan

3.3.1. Phân đoạn dịch vụ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3.2. Sự đáp ứng của dịch vụ thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3.3. Sự đảm bảo của dịch vụ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.3.4. Sự chuyên nghiệp của dịch vụ thuế

3.3.5. Nguồn nhân lực của dịch vụ thuế

3.4. Khảo sát về đặc điểm dịch vụ thuế, chất lƣợng dịch vụ thuế và tuân thủ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

3.4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

3.4.2. Tình trạng tuân thủ thuế qua khảo sát

3.4.3. Các hoạt động liên quan đến tuân thủ thuế và dịch vụ thuế của cơ quan thuế đã thực hiện

3.4.4. Mức độ thƣờng xuyên tham gia dịch vụ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.5. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu

3.5.1. Kiểm định thang đo trong mô hình nghiên cứu

3.5.2. Phân tích nhân tố khám phá

3.5.3. Phân tích nhân tố khẳng định

3.5.4. Đánh giá sơ bộ thang đo

3.5.5. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng kiểm định Cronbach’s Alpha

3.5.6. Kiểm tra giá trị hội tụ

3.5.7. Kiểm định giá trị phân biệt

3.6. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

3.6.1. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu

3.6.2. Kiểm định độ tin cậy các hệ số ƣớc lƣợng trong mô hình nghiên cứu

3.6.3. Kết quả kiểm định sự ảnh hƣởng trực tiếp, gián tiếp và tổng tác động của các yếu tố đến tuân thủ thuế

3.7. Đánh giá của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với các yếu tố ảnh hƣởng đến tuân thủ thuế

3.7.1. Đánh giá về chất lƣợng dịch vụ thuế

3.7.2. Đánh giá về kiến thức thuế

3.7.3. Đánh giá về niềm tin thuế

3.7.4. Đánh giá về sự hài lòng

3.7.5. Đề xuất của doanh nghiệp nhỏ và vừa về tuân thủ thuế của cơ quan thuế

3.8. Đánh giá tuân thủ thuế theo đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.9. TIỂU KẾT CHƢƠNG 3

4. CHƢƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

4.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.1.1. Thang đo về chất lƣợng dịch vụ thuế

4.1.2. Đánh giá về chất lƣợng dịch vụ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.1.3. Đánh giá qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019

4.1.4. Đánh giá qua dữ liệu sơ cấp

4.2. Thảo luận về ảnh hƣởng của chất lƣợng dịch vụ thuế đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.3. Hàm ý quản trị nâng cao chất lƣợng dịch vụ thuế của cơ quan thuế hƣớng đến

4.3.1. gia tăng tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.3.2. Hàm ý liên quan sự đáp ứng và sự chuyên nghiệp đối với chất lƣợng dịch vụ thuế của cơ quan thuế

4.3.3. Hàm ý liên quan nâng cao kiến thức thuế, niềm tin thuế và sự hài lòng nhằm gia tăng tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.3.4. Hàm ý quản trị đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm gia tăng tuân thủ thuế

4.3.5. Định hƣớng chiến lƣợc của cơ quan thuế giai đoạn 2021 - 2030

4.4. Hạn chế và định hƣớng nghiên cứu tiếp theo

4.4.1. Hạn chế nghiên cứu

4.4.2. Định hƣớng nghiên cứu tiếp theo

4.5. TIỂU KẾT CHƢƠNG 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với Tổng cục Thuế, Bộ Tài Chính

5.2. Đối với Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

5.3. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Dịch Vụ Hỗ Trợ Thuế tại Huế 55 ký tự

Nghiên cứu về dịch vụ hỗ trợ thuếtuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Thừa Thiên Huế là vô cùng cấp thiết. DNNVV đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, tạo công ăn việc làm và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, việc tuân thủ các quy định về thuế còn gặp nhiều khó khăn do nguồn lực hạn chế và sự phức tạp của hệ thống thuế. Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ hỗ trợ thuếtuân thủ thuế cho DNNVV trên địa bàn tỉnh. Việc cải thiện tuân thủ thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa Huế sẽ góp phần tăng thu ngân sách và tạo môi trường kinh doanh công bằng.

1.1. Tầm quan trọng của DNNVV tại Thừa Thiên Huế

Doanh nghiệp nhỏ và vừa Thừa Thiên Huế đóng góp đáng kể vào GDP và tạo việc làm. Tuy nhiên, họ thường gặp khó khăn trong việc tuân thủ thuế do thiếu nguồn lực và kiến thức. Nghiên cứu này tập trung vào việc cải thiện dịch vụ hỗ trợ thuế để giúp họ tuân thủ tốt hơn.

1.2. Mục tiêu của nghiên cứu về dịch vụ hỗ trợ thuế

Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng dịch vụ hỗ trợ thuế Thừa Thiên Huế, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của DNNVV, và đề xuất các giải pháp cải thiện. Mục tiêu cuối cùng là tăng cường tuân thủ thuế và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.

II. Thách Thức Tuân Thủ Thuế DNNVV tại Thừa Thiên Huế 58 ký tự

Mặc dù có nhiều nỗ lực từ cơ quan thuế, DNNVV tại Thừa Thiên Huế vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong việc tuân thủ thuế. Các vấn đề thường gặp bao gồm: thiếu thông tin về các quy định thuế mới, khó khăn trong việc kê khai và nộp thuế, và chi phí tuân thủ cao. Ngoài ra, sự phức tạp của hệ thống thuế và sự thay đổi liên tục của các chính sách cũng gây khó khăn cho DNNVV. Việc giải quyết những thách thức này là rất quan trọng để nâng cao tuân thủ thuế và tạo điều kiện cho DNNVV phát triển bền vững.

2.1. Thiếu thông tin về quy định thuế mới nhất

Chính sách thuế mới nhất Thừa Thiên Huế thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho DNNVV trong việc cập nhật và áp dụng. Cần có các kênh thông tin hiệu quả để phổ biến thông tin đến doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2.2. Khó khăn trong kê khai và nộp thuế điện tử

Quy trình kê khai thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa còn phức tạp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp mới thành lập. Cần đơn giản hóa quy trình và cung cấp hướng dẫn chi tiết.

2.3. Chi phí tuân thủ thuế cao cho doanh nghiệp nhỏ

Chi phí thuê dịch vụ kế toán thuế Thừa Thiên Huế và chi phí thời gian để tìm hiểu quy định thuế là gánh nặng cho DNNVV. Cần có các giải pháp giảm chi phí tuân thủ.

III. Giải Pháp Hỗ Trợ Thuế Hiệu Quả cho DNNVV tại Huế 59 ký tự

Để nâng cao tuân thủ thuế của DNNVV tại Thừa Thiên Huế, cần triển khai các giải pháp hỗ trợ thuế hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm: tăng cường tuyên truyền và đào tạo về thuế, cung cấp dịch vụ tư vấn thuế Thừa Thiên Huế miễn phí hoặc chi phí thấp, đơn giản hóa quy trình kê khai và nộp thuế, và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế. Ngoài ra, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế, các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp và chính bản thân DNNVV để đảm bảo hiệu quả của các giải pháp.

3.1. Tăng cường tuyên truyền và đào tạo về thuế

Tổ chức các khóa học thuế Thừa Thiên Huế và hội thảo chuyên đề về thuế cho DNNVV. Sử dụng các kênh truyền thông đa dạng để phổ biến thông tin về thuế.

3.2. Cung cấp dịch vụ tư vấn thuế miễn phí cho DNNVV

Thành lập các trung tâm tư vấn thuế Thừa Thiên Huế hoặc hợp tác với các tổ chức tư vấn để cung cấp dịch vụ miễn phí hoặc chi phí thấp cho DNNVV.

3.3. Đơn giản hóa quy trình kê khai và nộp thuế

Rà soát và đơn giản hóa các thủ tục kê khai thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ DNNVV trong việc kê khai và nộp thuế trực tuyến.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Nâng Cao Tuân Thủ Thuế tại Huế 57 ký tự

Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tuân thủ thuế của DNNVV. Các giải pháp công nghệ có thể được sử dụng để: tự động hóa quy trình kê khai và nộp thuế, cung cấp thông tin về thuế trực tuyến, và phát hiện các hành vi gian lận thuế. Việc triển khai các giải pháp công nghệ cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả, đảm bảo tính bảo mật và an toàn thông tin.

4.1. Phần mềm kế toán thuế cho doanh nghiệp nhỏ

Khuyến khích DNNVV sử dụng phần mềm kế toán thuế Thừa Thiên Huế để tự động hóa quy trình kế toán và kê khai thuế. Cung cấp các phần mềm miễn phí hoặc chi phí thấp.

4.2. Hóa đơn điện tử và chữ ký số trong kê khai thuế

Triển khai rộng rãi hóa đơn điện tử Thừa Thiên Huếchữ ký số Thừa Thiên Huế để giảm thiểu thủ tục giấy tờ và tăng tính minh bạch.

4.3. Cổng thông tin thuế trực tuyến cho doanh nghiệp

Xây dựng cổng thông tin thuế trực tuyến cung cấp đầy đủ thông tin về thuế, quy định thuế và các dịch vụ hỗ trợ thuế cho DNNVV.

V. Kết Quả Nghiên Cứu và Đánh Giá Tuân Thủ Thuế tại Huế 58 ký tự

Nghiên cứu này sẽ đánh giá hiệu quả của các dịch vụ hỗ trợ thuế và các giải pháp đã triển khai, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của DNNVV tại Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các chính sách và giải pháp phù hợp để nâng cao tuân thủ thuế và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho DNNVV.

5.1. Đánh giá hiệu quả dịch vụ hỗ trợ thuế hiện tại

Phân tích mức độ hài lòng của DNNVV đối với các dịch vụ hỗ trợ thuế hiện tại. Xác định các điểm mạnh và điểm yếu của các dịch vụ này.

5.2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế

Phân tích các yếu tố như kiến thức về thuế, niềm tin vào cơ quan thuế, và chi phí tuân thủ ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của DNNVV.

5.3. Đề xuất giải pháp cải thiện tuân thủ thuế DNNVV

Đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện dịch vụ hỗ trợ thuế và giảm chi phí tuân thủ, từ đó nâng cao tuân thủ thuế của DNNVV.

VI. Tương Lai Dịch Vụ Hỗ Trợ Thuế và Tuân Thủ Thuế tại Huế 59 ký tự

Trong tương lai, dịch vụ hỗ trợ thuếtuân thủ thuế tại Thừa Thiên Huế cần được phát triển theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả và thân thiện với người nộp thuế. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường đào tạo và tư vấn, và xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa cơ quan thuế và DNNVV là những yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu này. Đồng thời, cần có sự đổi mới liên tục trong cách thức quản lý thuế để đáp ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và nhu cầu của DNNVV.

6.1. Phát triển dịch vụ hỗ trợ thuế chuyên nghiệp

Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ thuế và cung cấp các dịch vụ tư vấn thuế Thừa Thiên Huế chuyên sâu cho DNNVV.

6.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế

Tiếp tục đầu tư vào các giải pháp công nghệ thông tin để tự động hóa quy trình quản lý thuế và cung cấp các dịch vụ thuế trực tuyến.

6.3. Xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa cơ quan thuế và DNNVV

Tổ chức các buổi đối thoại và lắng nghe ý kiến của DNNVV để xây dựng các chính sách thuế phù hợp và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.

06/06/2025
Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề và kết luận, phần nội dung nghiên cứu gồm 04 chƣơng: Chƣơng 1. Những vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ thuế, chất lƣợng dịch vụ thuế và sự tuân thủ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Chƣơng 2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu Chƣơng 4.

Thảo luận kết quả nghiên cứu và hàm ý quản trị 8 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ THUẾ, CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THUẾ VÀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Những vấn đề lý luận 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế - OECD [166] định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đƣợc xác định nhƣ một doanh nghiệp (DN) độc lập với số lƣợng lao động ít.

Tiêu chí lao động ở DNNVV thay đổi theo từng quốc gia với mức trần là 250 lao động ở Châu Âu, tuy nhiên một số nƣớc chỉ 200 lao động, ở Mỹ là 500 lao động. Ở Việt Nam, theo quy định hiện hành, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật hỗ trợ DNNVV 2017, Nghị định chi tiết quy định Luật Hỗ trợ DNNVV 2018 nêu rõ số lƣợng lao động ở DNNVV từ 10 lao động trở lên và không quá 200 lao động, trong đó DN siêu nhỏ có số lao động không quá 10 ngƣời, doanh thu và vốn đến 3 tỷ; DN nhỏ có số lao động từ không quá 100 lao động, doanh thu không quá 100 tỷ và vốn không quá 50 tỷ và DN vừa có số lao động không quá 200 lao động, doanh thu không quá 300 tỷ và vốn không quá 100 tỷ. Quy định này có sự thay đổi đáng kể so với quy định trƣớc đây từ năm 2009 (theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ). Việc phân loại cũng đƣợc phân biệt riêng đối với ngành thƣơng mại và dịch vụ (Bảng 1.

Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa STT Loại hình Lao động Doanh thu Nguồn vốn 1 Doanh nghiệp siêu nhỏ <= 10 ngƣời <= 3 tỷ <= 3 tỷ Riêng thƣơng mại dịch vụ <= 10 ngƣời <= 10 tỷ <= 3 tỷ 2 Doanh nghiệp nhỏ <= 100 ngƣời <= 50 tỷ <= 20 tỷ Riêng thƣơng mại dịch vụ <= 50 ngƣời <= 100 tỷ <= 50 tỷ 3 Doanh nghiệp vừa <= 200 ngƣời <= 200 tỷ <= 100 tỷ Riêng thƣơng mại dịch vụ <= 100 ngƣời <= 300 tỷ <= 100 tỷ Nguồn: Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, Nghị định 39/2018/NĐ-CP Ở Việt Nam, DNNVV là loại hình DN quan trọng chiếm hơn 98% tổng số DN đang hoạt động, đóng góp khoảng 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nƣớc 9 (NSNN) và tạo công ăn việc làm cho hơn 5 triệu lao động [14]. Tuy nhiên, quy mô DNNVV phần lớn là DN nhỏ và siêu nhỏ, có hiệu quả kinh doanh thấp rất cần sự hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nƣớc [14]. Bên cạnh đó, DNNVV đƣợc hƣởng rất nhiều hỗ trợ từ Chính phủ, ví dụ nhƣ: Hỗ trợ tiếp cận tín dụng, quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV; Hỗ trợ thuế, kế toán; Hỗ trợ mặt bằng sản xuất; Hỗ trợ công nghệ; Hỗ trợ cơ sở ƣơm tạo. cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung; Hỗ trợ mở rộng thị trƣờng; Hỗ trợ thông tin, tƣ vấn và pháp lý; Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực [35].

Bên cạnh đó, DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo đƣợc hƣởng thêm nhiều hỗ trợ nữa từ phía nhà nƣớc trong việc vay vốn kinh doanh hay đƣợc tài trợ bởi Quỹ phát triển DNNVV do Thủ tƣớng Chính phủ thành lập. Để thống nhất quản lý nhà nƣớc về hỗ trợ DNNVV, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ là cơ quan đƣợc Chính phủ phân công làm đầu mối phụ trách và hỗ trợ DNNVV trên cả nƣớc. Về vấn đề thuế, Bộ Tài chính thực hiện hƣớng dẫn về thủ tục hành chính thuế, chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ; việc thực hiện các chính sách thuế, phí, lệ phí đối với DNNVV, thực hiện công bố thông tin về việc chấp hành pháp luật về thuế và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khác của DNNVV để xây dựng hệ thống thông tin phục vụ xếp hạng tín nhiệm DNNVV. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (TT Huế) đã kịp thời ban hành quy định hỗ trợ DNNVV với nhiều chính sách cụ thể nhƣ hỗ trợ mặt bằng, hỗ trợ đổi mới công nghệ hay thủ tục hành chính và tiếp cận dịch vụ công tạo thuận lợi cho DN nhƣ dịch vụ thuế [51].

Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa Nghiên cứu của Inasius [121] cho thấy các DNNVV đối mặt với gánh nặng pháp lý, đặc biệt là tuân thủ thuế nhƣ chính sách thuế phức tạp, khó tuân thủ, do đó việc giảm gánh nặng và tính phức tạp thuế là cần thiết. Bên cạnh việc DNNVV gặp khó khăn về tuân thủ thuế, cơ quan thuế (CQT) cũng thƣờng đối mặt với tình huống khó xử giữa việc cho tạo thuận lợi cho DNNVV và công tác quản lý thuế (QLT) [58]. DNNVV có đặc điểm thƣờng gặp khó khăn khi tiếp cận với chính sách pháp luật [50, 56], thiếu kiến thức về thuế [56, 140], chi phí tuân thủ cao [75]. Nghiên cứu của Oladipupo và Obazee [179] chỉ ra rằng các DNNVV ít quan tâm đến chính sách pháp luật thuế bởi thiếu kiến thức thuế hoặc không có khả năng hiểu chính sách pháp luật thuế.

Điều này có ảnh hƣởng đến vấn đề tuân thủ thuế của DNNVV trong việc kê khai, nộp thuế và báo cáo thuế. DNNVV thƣờng gặp rủi ro về thuế khi thanh tra kiểm tra (TTKT) dẫn đến truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế. 10 Theo OECD [167], các DNNVV đại diện cho một nhóm rủi ro cao ở hầu hết các quốc gia do DNNVV chiếm số lƣợng rất lớn và thu nhập của DNNVV không cố định và dễ dàng xác minh dữ liệu với bên thứ ba. Ngoài ra, DNNVV thiếu việc xây dựng cơ cấu tổ chức để lƣu giữ hồ sơ kế toán và sử dụng tiền mặt nên dễ dàng rủi ro báo cáo dƣới ngƣỡng so với doanh nghiệp lớn.

Adegboye và cộng sự [58] cho rằng DNNVV đƣợc CQT quan tâm hỗ trợ để thực hiện nghĩa vụ thuế, tạo thuận lợi cho DNNVV phát triển và thực hiện ƣu đãi thuế đối với DNNVV tạo việc làm cho ngƣời lao động. Các trƣờng hợp cung cấp ƣu đãi thuế cho các DNNVV thƣờng dựa trên vai trò của các DNNVV trong nền kinh tế, đặc biệt là về đóng góp của họ trong tạo công ăn việc làm và sự đổi mới sáng tạo. Do đó, nhiều thách thức phát sinh trong QLT đối với DNNVV bao gồm các vấn đề cơ sở thuế, giáo dục thuế và quản lý cấu trúc thuế. Vấn đề thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhận thức về thuế là vấn đề DNNVV đối mặt khi quy mô nhỏ, đội ngũ kế toán thuế không chuyên nghiệp trong mô mình kinh doanh gia đình hay kinh doanh cá nhân [58].

DNNVV cần hiểu về thuế, chính sách thuế, thuế suất đối với ngành nghề đang kinh doanh để thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế [175]. Nhiều khuyến nghị từ phía các tổ chức nghiên cứu về vấn đề QLT đối với DNNVV là cần gia tăng hỗ trợ ngay từ khi DN bắt đầu khởi sự hoạt động kinh doanh (Right from the start) hay sử dụng mã nguồn mở, ứng dụng công nghệ số hay quy trình đầu cuối (End to End) nhằm mục tiêu gia tăng việc thực hiện đúng chính sách thuế và xu hƣớng quản lý thuế theo quan điểm dịch vụ thông qua tƣơng tác giữa DNNVV và CQT [174]. Theo OECD [176], thay đổi quan điểm cung cấp dịch vụ thuế của CQT rất quan trọng trong việc tạo cơ hội cho DNNVV tuân thủ thuế dễ dàng nhằm mục tiêu không chỉ thu thuế mà còn góp phần tạo việc làm, đổi mới sáng tạo và tăng trƣởng kinh tế. Bên cạnh dịch vụ thuế truyền thống, loại hình dịch vụ thuế mới với giải pháp chất lƣợng cao, giảm chi phí là những vấn đề cần tính đến đối với CQT.

Ayuba và cộng sự [73] phát hiện xu hƣớng dịch vụ cảm nhận gắn với sự thân thiện, hợp tác tạo thuận lợi cho NNT sẽ có ảnh hƣởng tích cực đến tuân thủ thuế của DNNVV. Hệ thống chính sách pháp luật thuế của CQT phức tạp với nhiều mẫu biểu 11 cũng là thách thức đối với DNNVV [73], do đó, cung cấp dịch vụ thuế để DNNVV dễ dàng tuân thủ thuế giải quyết các vƣớng mắc để tuân thủ thuế tốt hơn là vô cùng cần thiết [117]. Dịch vụ thuế 1. Khái niệm dịch vụ thuế Dịch vụ thuế: Dịch vụ thuế - Tax Services của CQT ở Việt Nam đƣợc xem là dịch vụ hỗ trợ thuế của CQT nhằm hỗ trợ ngƣời nộp thuế (NNT), gắn với quyền lợi của NNT theo Luật QLT.

Khái niệm dịch vụ hỗ trợ thuế và dịch vụ thuế của CQT là đồng nhất, đƣợc xem là dịch vụ công tiện ích đồng hành cùng NNT để giải quyết các vƣớng mắc khi thực hiện chính sách pháp luật thuế. CQT thực hiện dịch vụ hỗ trợ cung cấp thông tin và hƣớng dẫn NNT thực hiện tuân thủ thuế qua các kênh thông tin khác nhau nhằm hƣớng dẫn NNT tuân thủ chính sách pháp luật thuế [128]. Hầu hết các CQT trên thế giới thực hiện cung cấp dịch vụ thuế nhƣ cung cấp thông tin cho NNT, hay hỗ trợ NNT khi không thành công trong việc thực thi chính sách pháp luật thuế. Dịch vụ thuế của CQT là dịch vụ công của cơ quan quản lý nhà nƣớc hƣớng đến tạo thuận lợi cho DN dựa trên nhu cầu của DN gắn với quyền lợi của DN theo quy định của pháp luật.

Cụ thể đối với dịch vụ công của CQT yêu cầu sự đảm bảo hệ thống dịch vụ khai thuế, nộp thuế, báo cáo thuế hay đăng ký thuế đáp ứng yêu cầu của NNT [89]. Tuyên truyền hỗ trợ thuế: Ở Việt Nam, dịch vụ thuế của CQT là công tác tuyên truyền và hỗ trợ (TTHT) NNT bao gồm tuyên truyền chính sách pháp luật thuế và hỗ trợ NNT thực hiện chính sách thuế theo Luật Quản lý thuế. Bên cạnh việc hỗ trợ qua điện thoại, qua email, qua văn bản trả lời hay hỏi trực tiếp tại CQT, các phần mềm hỗ trợ trực tuyến và không trực tuyến, các trang thông tin điện tử, báo chí, truyền hình, phát thanh cung cấp thông tin về thuế đã đƣợc triển khai thực hiện nhằm đa dạng hóa loại hình TTHT NNT [43], [44], [45], [46], điều này tƣơng đồng với dịch vụ thuế của CQT ở một số nƣớc trên thế giới [127, 176].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Dịch Vụ Hỗ Trợ Thuế và Tuân Thủ Thuế của Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa tại Thừa Thiên Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các dịch vụ hỗ trợ thuế dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại khu vực Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các thách thức mà DNNVV phải đối mặt trong việc tuân thủ quy định thuế mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả quản lý thuế. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa quy trình thuế, từ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý thuế và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DNNVV, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh thừa thiên huế, nơi cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình quản lý thuế. Bên cạnh đó, Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố cần thơ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV. Cuối cùng, Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính do công ty dịch vụ kế toán cung cấp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa nghiên cứu trên địa bàn tp hồ chí minh sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về chất lượng thông tin tài chính, một yếu tố quan trọng trong việc ra quyết định kinh doanh.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt kiến thức chuyên sâu mà còn mở ra cơ hội để cải thiện hoạt động của doanh nghiệp mình.