Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 93 40 101) với đề tài "Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế" do nghiên cứu sinh Âu Thị Nguyệt Liên thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế vào năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Trọng Hùng.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong nền kinh tế. Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), DNNVV chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp và đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng thu ngân sách nhà nước tại hầu hết các quốc gia. Tại Việt Nam, DNNVV chiếm hơn 98% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp khoảng 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho hơn 5 triệu lao động. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, tính đến tháng 12 năm 2019, toàn tỉnh có 6.500 doanh nghiệp, trong đó khối DNNVV đóng góp 1.094 tỷ đồng (chiếm 27,32% số thu ngân sách từ khối doanh nghiệp), thu hút 36.986 lao động (chiếm 41,01% tổng số lao động doanh nghiệp). Tuy nhiên, khối DNNVV đối mặt với nhiều rào cản về năng lực quản trị, thiếu hiểu biết pháp luật thuế, kế toán thuê thời vụ không chuyên nghiệp, dẫn đến sai phạm về thuế suất, khấu trừ, kê khai sai và phát sinh số tiền truy thu, xử phạt vi phạm hành chính ngày càng tăng qua các năm. Trong khi cơ quan thuế đã triển khai nhiều hình thức tuyên truyền, hỗ trợ, công tác tuân thủ thuế tự nguyện vẫn còn nhiều hạn chế và chưa có bộ thang đo riêng biệt để đánh giá chất lượng dịch vụ thuế dành cho khối DNNVV.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: các công trình trước đây phần lớn tập trung vào đối tượng người nộp thuế cá nhân hoặc phân tích đơn lẻ chất lượng dịch vụ thuế gắn với sự hài lòng, hoặc tuân thủ thuế gắn với công tác thanh tra, kiểm tra và các yếu tố nhân khẩu học; thiếu vắng các nghiên cứu tích hợp đồng thời mối quan hệ tác động từ chất lượng dịch vụ thuế đến sự tuân thủ thuế của DNNVV thông qua các biến trung gian như kiến thức thuế, niềm tin thuế và sự hài lòng trong bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các loại hình dịch vụ thuế, chất lượng dịch vụ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị đối với cơ quan thuế và đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm nâng cao tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- 4 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ thuế, chất lượng dịch vụ thuế và tuân thủ thuế, và mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Đánh giá thực trạng dịch vụ thuế, chất lượng dịch vụ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phân tích ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ thuế đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất các hàm ý quản trị đối với cơ quan thuế và đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm gia tăng tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ba câu hỏi nghiên cứu được đặt ra gồm:
- (i) Thực trạng cung ứng dịch vụ thuế của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?
- (ii) Chất lượng dịch vụ thuế đã đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa hay chưa? Sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như thế nào?
- (iii) Chất lượng dịch vụ thuế có ảnh hưởng như thế nào đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ thuế, chất lượng dịch vụ thuế, tuân thủ thuế và mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ thuế của cơ quan thuế với sự tuân thủ thuế của DNNVV. Đối tượng khảo sát, điều tra là đại diện các DNNVV (chủ doanh nghiệp, kế toán) và cán bộ, lãnh đạo cơ quan thuế tại tỉnh Thừa Thiên Huế cùng đại diện các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2017 - 2019; dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực địa được thực hiện từ tháng 08/2019 đến tháng 12/2019.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào 04 trụ cột tuân thủ thuế (đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, báo cáo nghĩa vụ thuế) gắn với 02 tầng dịch vụ thuộc tháp tuân thủ thuế của OECD (nhóm thích làm đúng nhưng thiếu thông tin và nhóm thích làm đúng nhưng không thành công). Luận án không nghiên cứu hành vi trốn thuế cố tình, không khảo sát dịch vụ của các đại lý thuế tư nhân có thu phí và không nghiên cứu các doanh nghiệp không đăng ký thuế.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến dịch vụ thuế, chất lượng dịch vụ thuế và hành vi tuân thủ thuế theo các nhóm nội dung:
Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ thuế:
Nền tảng lý thuyết bắt nguồn từ mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL với 5 thành phần (cơ sở vật chất/phương tiện hữu hình, sự tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo, sự cảm thông) của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988, 1994). Cronin Jr và Taylor (1992) phát triển mô hình SERVPERF dựa trên việc đo lường chất lượng dịch vụ qua cảm nhận thực tế thay vì đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận. Các tác giả Brady và cộng sự (2002) củng cố tính thực nghiệm của mô hình SERVPERF. Khi ứng dụng vào lĩnh vực thuế, Stiglingh (2014) và Savitri (2015) vận dụng 5 thành phần SERVQUAL để đánh giá dịch vụ công ngành thuế. Mustapha và Obid (2015), Carlos Pinho và cộng sự (2007) mở rộng sang dịch vụ thuế điện tử trực tuyến với các khía cạnh bảo mật, tốc độ truy cập, tính tương tác và khả năng tải văn bản. Hầu hết các nghiên cứu này chỉ tập trung vào người nộp thuế cá nhân (như Anita và cộng sự, 2015; Awaluddin và Tamburaka, 2017; Rusdi và cộng sự, 2013) hoặc người nộp thuế nói chung, thiếu các phân tích dành riêng cho DNNVV.
Nghiên cứu về hành vi tuân thủ thuế và các nhân tố ảnh hưởng:
Khái niệm tuân thủ thuế được tiếp cận qua các công trình của Song và Yarbrough (1978), Andreoni và cộng sự (1998), Kirchler (2008), Palil và Mustapha (2011). Về phân loại và mô hình hóa, Kirchler và cộng sự (2008), Muehlbacher và Kirchler (2010), Gangl và cộng sự (2014) phát triển Khung sườn dốc trơn trượt (Slippery Slope Framework - SSFW), chia tuân thủ thành hai trạng thái: tuân thủ bắt buộc (dựa trên quyền lực cưỡng chế, thanh tra, kiểm tra và chế tài xử phạt) và tuân thủ tự nguyện (dựa trên niềm tin, sự công bằng và tính hỗ trợ của dịch vụ thuế). OECD (2004, 2010, 2017) chuẩn hóa 4 trụ cột tuân thủ (đăng ký, kê khai, nộp thuế, báo cáo) cùng mô hình kim tự tháp thái độ tuân thủ bắt nguồn từ Grabosky và Braithwaite (1986).
Về các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế của DNNVV, các nghiên cứu quốc tế chỉ ra tác động của chi phí tuân thủ (Tran-Nam và cộng sự, 2000; Evans và cộng sự, 2014; Azmi và cộng sự, 2016), kiến thức thuế (Saad, 2014; Oladipupo và Obazee, 2016), sự phức tạp của luật thuế (Atawodi và Ojeka, 2012), sự công bằng và đối xử của cơ quan quản lý (Gobena và Van Dijke, 2016; Farrar và cộng sự, 2019), môi trường tương tác dịch vụ (Adegboye và cộng sự, 2018; Inasius, 2019). Tại Việt Nam, các nghiên cứu về tuân thủ thuế thường tiếp cận dưới góc độ chính sách quản lý, thanh tra kiểm tra và các đặc điểm kinh tế - xã hội (Lê Xuân Trường, Nguyễn Thị Lệ Thúy, Phan Thị Lan...).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
- Về đối tượng: Đa số các nghiên cứu chất lượng dịch vụ thuế trước đây khảo sát cá nhân hoặc toàn bộ người nộp thuế, ít công trình tập trung trực diện vào khối DNNVV – đối tượng chịu áp lực lớn về chi phí tuân thủ và hạn chế về bộ máy kế toán.
- Về mô hình: Thiếu nghiên cứu liên kết trực tiếp và gián tiếp chất lượng dịch vụ thuế với sự tuân thủ thuế thông qua hệ thống biến trung gian gồm kiến thức thuế, niềm tin thuế và sự hài lòng.
- Về bối cảnh thực tiễn: Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng dịch vụ thuế và định lượng tác động của dịch vụ thuế đến sự tuân thủ thuế của DNNVV tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các nền tảng khoa học sau:
- Khung sườn dốc trơn trượt (Slippery Slope Framework - SSFW) của Kirchler và cộng sự (2008): Giải thích cơ chế tuân thủ thuế qua hai chiều kích: quyền lực của cơ quan thuế (dẫn đến tuân thủ bắt buộc) và niềm tin vào cơ quan thuế (dẫn đến tuân thủ tự nguyện). Dịch vụ thuế chất lượng cao đóng vai trò củng cố niềm tin và kiến thức thuế, từ đó thúc đẩy hành vi tự nguyện chấp hành nghĩa vụ thuế.
- Mô hình kim tự tháp tuân thủ thuế của OECD (2004): Phân đoạn người nộp thuế thành 4 nhóm thái độ: (1) Sẵn sàng làm điều đúng; (2) Cố gắng tuân thủ nhưng không phải lúc nào cũng thành công; (3) Không muốn tuân thủ nhưng sẽ tuân thủ nếu bị chú ý; (4) Quyết tâm không tuân thủ. Luận án định vị dịch vụ hỗ trợ thuế tập trung vào hai tầng dưới của kim tự tháp nhằm tối ưu hóa chi phí quản lý.
- Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF (Cronin Jr & Taylor, 1992): Đo lường chất lượng dịch vụ thuế dựa trên đánh giá cảm nhận thực tế của doanh nghiệp theo các thành phần: Sự đáp ứng (SĐƯ), Sự đảm bảo (SĐB), Sự cảm thông (SCT), Sự tin cậy (STC) và Cơ sở vật chất (CSVC).
- Bốn trụ cột tuân thủ thuế của OECD (2004): Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và báo cáo nghĩa vụ thuế.
| Khái niệm / Biến số |
Cơ sở lý thuyết / Nguồn kế thừa chính |
Nội dung cốt lõi trong luận án |
| Chất lượng dịch vụ thuế |
Parasuraman et al. (1988), Cronin & Taylor (1992), Savitri (2015), Carlos Pinho et al. (2007) |
Đánh giá cảm nhận về sự đáp ứng, sự đảm bảo, sự cảm thông, sự tin cậy và cơ sở vật chất của cơ quan thuế |
| Kiến thức thuế |
Saad (2014), Oladipupo & Obazee (2016) |
Mức độ hiểu biết về luật thuế, chính sách thuế, thủ tục kê khai và thời hạn nộp thuế |
| Niềm tin thuế |
Kirchler et al. (2008), Muehlbacher & Kirchler (2010) |
Mức độ tin tưởng vào sự minh bạch, công bằng và tính chuyên nghiệp của cơ quan thuế |
| Sự hài lòng |
Parasuraman et al. (1988), Rusdi et al. (2013) |
Mức độ thỏa mãn tổng thể đối với các dịch vụ thuế được cung cấp |
| Tuân thủ thuế |
OECD (2004), Palil & Mustapha (2011) |
Chấp hành đúng quy định về đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và báo cáo nghĩa vụ thuế |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính:
- Tổng quan tài liệu, phân tích văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo ngành.
- Thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn sâu các chuyên gia học thuật (Đại học Kinh tế Huế, Đại học New South Wales, Đại học Edith Cowan), cán bộ chuyên trách tại Tổng cục Thuế, lãnh đạo và cán bộ Chi cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, cùng đại diện lãnh đạo, kế toán các DNNVV. Kết quả định tính phục vụ việc hiệu chỉnh thang đo, làm rõ ngữ nghĩa câu hỏi khảo sát và phân tích bối cảnh địa phương.
- Phương pháp định lượng:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê về số lượng doanh nghiệp, số nộp ngân sách, tình hình kê khai, nợ đọng, thanh tra kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2019.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc đối với các DNNVV trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ tháng 08/2019 đến tháng 12/2019.
- Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích nhân tố khẳng định (CFA), Phân tích mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM), Kiểm định Bootstrap nhằm đánh giá độ tin cậy của các ước lượng, và Phân tích phương sai (ANOVA/Independent T-test) để kiểm định sự khác biệt trong đánh giá tuân thủ thuế theo đặc điểm doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ thuế, chất lượng dịch vụ thuế và sự tuân thủ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNNVV, dịch vụ thuế và hành vi tuân thủ thuế. Về phân loại doanh nghiệp, tác giả căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP để xác định các tiêu chí về lao động, nguồn vốn và doanh thu:
| Loại hình DN |
Lao động (người) |
Nguồn vốn (tỷ đồng) |
Doanh thu (tỷ đồng) |
| DN siêu nhỏ |
$\le$ 10 |
$\le$ 3 |
$\le$ 3 (Riêng TM-DV: $\le$ 10) |
| DN nhỏ |
$\le$ 100 (TM-DV $\le$ 50) |
$\le$ 20 (TM-DV $\le$ 50) |
$\le$ 50 (TM-DV $\le$ 100) |
| DN vừa |
$\le$ 200 (TM-DV $\le$ 100) |
$\le$ 100 |
$\le$ 200 (TM-DV $\le$ 300) |
Chương này phân tích dịch vụ thuế dưới 3 hình thức theo phân loại của OECD: (1) Dịch vụ giao dịch (nộp tờ khai, nộp thuế, hoàn thuế); (2) Dịch vụ tương tác (hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, thanh tra kiểm tra); (3) Dịch vụ thông tin (tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật, hướng dẫn trực tuyến). Tác giả luận giải chất lượng dịch vụ thuế theo 5 thành phần SERVPERF và trình bày mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ thuế với sự tuân thủ thuế qua Khung sườn dốc trơn trượt (SSFW).
Chương 1 cũng tổng kết kinh nghiệm quốc tế về quản trị tuân thủ thuế của Singapore (mô hình phân đoạn NNT, xây dựng mốc chuẩn benchmark và khung chiến lược toàn diện), Đan Mạch (số hóa dịch vụ thuế không tiếp xúc), và Úc (quản lý rủi ro tuân thủ theo kim tự tháp hành vi), từ đó rút ra bài học áp dụng cho ngành thuế Việt Nam và Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế cùng bức tranh hoạt động của khối DNNVV trên địa bàn. Tính đến năm 2019, toàn tỉnh có 4.648 doanh nghiệp đang hoạt động có báo cáo sản xuất kinh doanh, trong đó DNNVV chiếm tỷ trọng đa số. Hiệu suất sử dụng lao động năm 2018 của doanh nghiệp vừa là 17,5 lần, doanh nghiệp nhỏ là 13,6 lần và doanh nghiệp siêu nhỏ là 5,2 lần. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần của khối doanh nghiệp vừa đạt 1,2%, trong khi doanh nghiệp nhỏ (-0,4%) và doanh nghiệp siêu nhỏ (-6,4%) ở mức âm. Lợi nhuận trước thuế của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2018 đạt 222,2 tỷ đồng (chiếm 14,24% tổng lợi nhuận khối doanh nghiệp toàn tỉnh), giảm đáng kể so với 712,8 tỷ đồng năm 2017 và 326,6 tỷ đồng năm 2016.
Quy trình nghiên cứu được thiết kế qua các bước:
- Xác định thang đo sơ bộ từ tổng quan tài liệu.
- Điều chỉnh thang đo qua phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm định tính.
- Thiết kế bảng hỏi khảo sát chính thức gồm các nhóm biến: Chất lượng dịch vụ thuế (với các biến quan sát thuộc sự đáp ứng, sự đảm bảo, sự cảm thông, sự tin cậy, cơ sở vật chất), Kiến thức thuế, Niềm tin thuế, Sự hài lòng và Tuân thủ thuế (đo lường qua 4 trụ cột).
- Quy trình xử lý dữ liệu định lượng: Làm sạch mẫu, phân tích thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM và kiểm định Bootstrap.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
Phân tích dữ liệu thứ cấp (2017 - 2019):
- Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế được Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế triển khai qua nhiều hình thức: tổ chức các hội nghị đối thoại doanh nghiệp, lớp tập huấn chính sách thuế mới, hỗ trợ giải đáp qua email, văn bản và hệ thống trang thông tin điện tử.
- Về công tác tuân thủ: Tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn đạt mức cao, tuy nhiên số lượt doanh nghiệp chậm nộp báo cáo hóa đơn, chậm báo cáo ấn chỉ thuế vẫn còn phát sinh. Qua công tác thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2017 - 2019, số vụ vi phạm hành chính về kê khai sai thuế suất, khấu trừ sai dẫn đến số thuế truy thu và tiền phạt chậm nộp có xu hướng gia tăng. Các sắc thuế bị truy thu phổ biến nhất là Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Kết quả phân tích định tính qua phỏng vấn:
Chỉ ra rằng DNNVV đánh giá cao sự hỗ trợ của cán bộ thuế khi giải đáp vướng mắc trực tiếp, nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các quy định pháp luật thuế thay đổi nhanh chóng; hạ tầng công nghệ thông tin đôi lúc còn nghẽn mạng trong các kỳ cao điểm nộp tờ khai.
Kết quả phân tích định lượng (CFA và SEM):
- Kiểm định thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha của tất cả các thang đo đều đạt yêu cầu (> 0,7), hệ số tương quan biến - tổng phù hợp.
- Phân tích CFA: Xác nhận mô hình đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thị trường; các chỉ số độ tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích trung bình (AVE) đều đạt chuẩn, đảm bảo giá trị hội tụ và giá trị phân biệt giữa các cấu trúc biến.
- Kết quả mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Chất lượng dịch vụ thuế có tác động trực tiếp cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến Kiến thức thuế, Niềm tin thuế và Sự hài lòng của doanh nghiệp. Đồng thời, Kiến thức thuế, Niềm tin thuế và Sự hài lòng có tác động trực tiếp tích cực đến Sự tuân thủ thuế của DNNVV. Chất lượng dịch vụ thuế tác động gián tiếp mạnh mẽ đến Tuân thủ thuế thông qua các biến trung gian này. Kiểm định Bootstrap khẳng định các ước lượng trong mô hình đạt độ tin cậy cao.
- Phân tích ANOVA: Cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mức độ tuân thủ thuế giữa các nhóm doanh nghiệp có quy mô khác nhau (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) và giữa các nhóm ngành nghề sản xuất kinh doanh.
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và hàm ý quản trị
Chương 4 thảo luận sâu các kết quả thực nghiệm, đối chiếu với các nghiên cứu của Kirchler (2008), OECD (2014, 2017) và Savitri (2015). Luận án khẳng định vai trò cầu nối của dịch vụ thuế trong việc chuyển hóa quản lý thuế từ phương thức mệnh lệnh - đối đầu sang phương thức hợp tác - đồng hành.
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các nhóm hàm ý quản trị:
- Nâng cao sự đáp ứng và tính chuyên nghiệp của dịch vụ thuế: Chuẩn hóa quy trình cung cấp thông tin, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế, miễn giảm thuế; nâng cấp đường truyền và hạ tầng dịch vụ thuế điện tử tránh tình trạng nghẽn mạng kỳ quyết toán.
- Gia tăng kiến thức thuế và xây dựng niềm tin thuế: Đa dạng hóa hình thức tập huấn theo từng chuyên đề ngành nghề, tăng cường đối thoại giải đáp vướng mắc cụ thể cho kế toán DNNVV; công khai minh bạch quy trình thanh tra, kiểm tra nhằm tạo môi trường công bằng, củng cố niềm tin của doanh nghiệp.
- Nâng cao sự hài lòng của DNNVV: Định kỳ tổ chức khảo sát độc lập mức độ hài lòng về thái độ phục vụ và năng lực chuyên môn của cán bộ thuế; thiết lập cơ chế phản hồi nhanh các kiến nghị của doanh nghiệp.
- Hàm ý đối với các DNNVV: Chủ doanh nghiệp cần nâng cao nhận thức về rủi ro thuế, tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ kế toán nội bộ, chủ động ứng dụng hóa đơn điện tử và các tiện ích số của ngành thuế để giảm thiểu sai sót kê khai.
- Gắn kết định hướng chiến lược cải cách quản lý thuế giai đoạn 2021 - 2030: Thực hiện phân đoạn người nộp thuế theo mức độ rủi ro, đẩy mạnh số hóa quy trình quản lý thuế đầu - cuối (End-to-End).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và hoàn thiện bộ thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ thuế dựa trên cảm nhận (SERVPERF) phù hợp với đặc thù của khối DNNVV tại Việt Nam.
- Xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính tích hợp mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ thuế và sự tuân thủ thuế của DNNVV thông qua ba biến trung gian: kiến thức thuế, niềm tin thuế và sự hài lòng. Mô hình đã kết hợp lý thuyết Khung sườn dốc trơn trượt (SSFW) với 4 trụ cột tuân thủ của OECD, làm sáng tỏ cơ chế tác động của dịch vụ công ngành thuế đến hành vi tuân thủ tự nguyện.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng cung ứng dịch vụ thuế và mức độ tuân thủ thuế của khối DNNVV tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2017 - 2019, nhận diện các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến vi phạm hành chính và truy thu thuế.
- Cung cấp luận cứ thực nghiệm cho Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc đánh giá hiệu quả phục vụ, cải tiến các kênh tuyên truyền hỗ trợ và đào tạo kỹ năng cho cán bộ thuế.
- Cung cấp cơ sở tham khảo cho Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính trong quá trình hoạch định chính sách cải cách quản lý thuế, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ thuế và triển khai chiến lược tuân thủ thuế tự nguyện giai đoạn 2021 - 2030.
- Đưa ra các khuyến nghị thực tế giúp DNNVV nhận diện rủi ro, cải thiện công tác kế toán thuế và nâng cao tính tuân thủ pháp luật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi không gian của dữ liệu khảo sát thực nghiệm giới hạn tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó khả năng suy rộng kết quả cho các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt cần được cân nhắc.
- Nghiên cứu tập trung vào dịch vụ thuế của cơ quan thuế nhà nước, chưa khảo sát hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý thuế tư nhân.
- Nội dung nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm doanh nghiệp có ý thức tuân thủ, không đi sâu vào các nhóm đối tượng cố tình không tuân thủ nghiêm trọng (như trốn thuế, tránh thuế phức tạp hoặc chuyển giá).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi điều tra sang các tỉnh, thành phố khác thuộc các vùng kinh tế trọng điểm để kiểm chứng và so sánh độ vững của mô hình.
- Bổ sung nghiên cứu vai trò của các đại lý thuế và các tổ chức trung gian dịch vụ thuế trong việc hỗ trợ tuân thủ thuế của DNNVV.
- Đánh giá tác động của tiến trình chuyển đổi số toàn diện (hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, ứng dụng thuế điện tử di động eTax Mobile) đến hành vi tuân thủ thuế trong bối cảnh mới.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng cho các đối tượng:
- Cơ quan quản lý thuế (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục Thuế các địa phương): Tham khảo bộ chỉ báo đo lường chất lượng dịch vụ thuế và các giải pháp phân đoạn người nộp thuế để nâng cao hiệu quả quản trị tuân thủ.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng (CFA, SEM, Bootstrap), quy trình xây dựng thang đo và khung lý thuyết quản trị thuế (Slippery Slope Framework, OECD Compliance Pyramid).
- Hiệp hội doanh nghiệp và các DNNVV: Tài liệu hữu ích cho chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng trong việc nắm bắt các yêu cầu của 4 trụ cột tuân thủ, phòng ngừa rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính thuế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng khung lý thuyết nền tảng nào để giải thích hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp?
Luận án kết hợp Khung sườn dốc trơn trượt (Slippery Slope Framework) của Kirchler (2008), mô hình kim tự tháp tuân thủ thuế 4 cấp độ và 4 trụ cột tuân thủ (đăng ký, kê khai, nộp thuế, báo cáo) của OECD (2004), cùng mô hình đo lường chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF của Cronin và Taylor (1992).
2. Chất lượng dịch vụ thuế tác động đến sự tuân thủ thuế của DNNVV qua các kênh trung gian nào?
Kết quả phân tích mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) cho thấy chất lượng dịch vụ thuế tác động gián tiếp có ý nghĩa thống kê đến sự tuân thủ thuế thông qua 03 biến trung gian: Kiến thức thuế, Niềm tin thuế và Sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cơ quan thuế.
3. Thực trạng nộp thuế và tuân thủ thuế của DNNVV tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
DNNVV đóng góp 1.094 tỷ đồng (chiếm 27,32% thu ngân sách từ khối doanh nghiệp toàn tỉnh năm 2019). Tuy nhiên, hiệu suất sinh lợi của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ ở mức âm. Qua công tác thanh tra, kiểm tra, số tiền xử phạt vi phạm hành chính và truy thu thuế (chủ yếu là thuế GTGT và TNDN) có xu hướng gia tăng do lỗi kê khai sai và hạn chế về nghiệp vụ kế toán thuế.
4. Dịch vụ thuế của cơ quan thuế được phân loại thành những hình thức nào theo luận án?
Dựa trên chuẩn hóa của OECD, dịch vụ thuế được chia thành 3 hình thức: Dịch vụ giao dịch (tiếp nhận hồ sơ, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế), Dịch vụ tương tác (hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, kiểm tra), và Dịch vụ thông tin (tuyên truyền văn bản pháp luật, cung cấp thông tin qua cổng điện tử, biểu mẫu).
5. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào cho cơ quan thuế để nâng cao sự tuân thủ thuế của DNNVV?
Các giải pháp gồm: nâng cao tính đáp ứng và chuyên nghiệp của dịch vụ thuế điện tử; đổi mới công tác tuyên truyền hỗ trợ theo từng ngành nghề kinh doanh; công khai minh bạch quy trình thanh tra kiểm tra để củng cố niềm tin thuế; thiết lập kênh phản hồi nhanh vướng mắc của doanh nghiệp; và phân đoạn người nộp thuế theo mức độ rủi ro tuân thủ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Âu Thị Nguyệt Liên đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ thuế và sự tuân thủ thuế của khối DNNVV trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu khẳng định chất lượng dịch vụ thuế tác động tích cực đến hành vi tuân thủ thuế thông qua việc nâng cao kiến thức thuế, củng cố niềm tin thuế và gia tăng sự hài lòng của người nộp thuế. Công trình đóng góp bộ thang đo SERVPERF điều chỉnh cho lĩnh vực thuế và cung cấp hệ thống giải pháp thực tiễn có giá trị cho cơ quan thuế cũng như cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc thúc đẩy quản lý tuân thủ tự nguyện.