Luận án tiến sĩ đặc điểm dịch tễ lâm sàng yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do clostridium difficile ở người lớn tại bệnh viện bạch mai

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do Clostridium difficile ở người lớn tại Bệnh viện Bạch Mai.

Trường đại học

Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương

Chuyên ngành

Dịch tễ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ y học

2020

196
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Một số điểm đại cương về tiêu chảy do Clostridium difficile

1.1.1. Vi khuẩn Clostridium difficile

1.1.2. Lịch sử phát hiện Clostridium difficile

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Địa điểm nghiên cứu

2.3. Thời gian nghiên cứu

2.4. Thiết kế nghiên cứu

2.5. Cỡ mẫu nghiên cứu và chọn mẫu

2.6. Thu thập đối tượng nghiên cứu

2.7. Vật liệu nghiên cứu

2.8. Thu thập mẫu bệnh phẩm, kỹ thuật xét nghiệm

2.9. Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu

2.10. Xử lý và phân tích số liệu

2.11. Khống chế sai số

2.12. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của tiêu chảy do C.difficile ở người lớn tại bệnh viện Bạch Mai, 2013 – 2017

3.2. Đặc điểm dịch tễ tiêu chảy do C.

3.3. Đặc điểm lâm sàng tiêu chảy do C.

3.4. Một số yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do C.difficile ở người lớn tại bệnh viện Bạch Mai, 2013 - 2017

3.5. Các yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do C.difficile qua phân tích đơn biến

3.6. Yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do C.difficile ở người lớn trong phân tích đa biến

3.7. Một số đặc điểm phân bố kiểu gen của C.difficile gây tiêu chảy ở người lớn tại bệnh viện Bạch Mai, 2013 - 2017

3.8. Các gen sinh độc tố của C.

3.9. Đặc điểm về kiểu gen ribotype của C.

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của tiêu chảy do C.difficile ở người lớn tại Bệnh viện Bạch Mai, 2013 – 2017

4.2. Đặc điểm dịch tễ tiêu chảy do C.

4.3. Đặc điểm lâm sàng tiêu chảy do C.

4.4. Một số yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do C.difficile ở người lớn tại bệnh viện Bạch Mai, 2013 - 2017

4.5. Một số đặc điểm phân bố kiểu gen của C.difficile gây tiêu chảy ở người lớn tại bệnh viện Bạch Mai, 2013 - 2017

4.6. Đặc điểm về loại gen sinh độc tố của C.

4.7. Đặc điểm về kiểu gen ribotype của C.

MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Nghiên cứu dịch tễ và lâm sàng tiêu chảy do Clostridium Difficile

Nghiên cứu tập trung vào dịch tễ lâm sàngyếu tố nguy cơ liên quan đến tiêu chảy do Clostridium Difficile ở người lớn tại Bệnh viện Bạch Mai. Dữ liệu thu thập từ năm 2013 đến 2017 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tăng đáng kể, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân cao tuổi và người có bệnh nền. Tiêu chảy do Clostridium Difficile thường liên quan đến việc sử dụng kháng sinh kéo dài và điều trị tại bệnh viện. Nghiên cứu cũng chỉ ra các biểu hiện lâm sàng phổ biến như viêm đại tràng giả mạc và tiêu chảy nặng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân.

1.1. Đặc điểm dịch tễ

Dịch tễ của bệnh tiêu chảy do Clostridium Difficile tại Bệnh viện Bạch Mai cho thấy sự gia tăng ca bệnh theo thời gian, đặc biệt ở các khoa điều trị tích cực. Bệnh nhân cao tuổi và người có bệnh mạn tính chiếm tỷ lệ cao. Nghiên cứu cũng ghi nhận sự phân bố không đồng đều theo mùa, với tỷ lệ mắc cao hơn vào mùa đông và xuân.

1.2. Đặc điểm lâm sàng

Các triệu chứng lâm sàng phổ biến bao gồm tiêu chảy kéo dài, đau bụng, sốt và viêm đại tràng giả mạc. Bệnh nhân thường có tiền sử sử dụng kháng sinh hoặc nằm viện kéo dài. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, tiêu chảy do Clostridium Difficile có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như phình đại tràng nhiễm độc và tử vong, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân cao tuổi.

II. Yếu tố nguy cơ và phân bố kiểu gen

Nghiên cứu xác định các yếu tố nguy cơ chính liên quan đến tiêu chảy do Clostridium Difficile, bao gồm tuổi cao, bệnh mạn tính, sử dụng kháng sinh và nằm viện kéo dài. Đồng thời, nghiên cứu cũng phân tích phân bố kiểu gen của Clostridium Difficile, cho thấy sự đa dạng về gen sinh độc tố và kiểu gen ribotype. Các kiểu gen này có liên quan đến mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng kháng thuốc.

2.1. Yếu tố nguy cơ

Các yếu tố nguy cơ được xác định bao gồm tuổi trên 65, bệnh mạn tính như tiểu đường và suy thận, sử dụng kháng sinh phổ rộng, và nằm viện kéo dài. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, bệnh nhân có tiền sử nằm viện trong vòng 8 tuần trước khi mắc bệnh có nguy cơ cao hơn.

2.2. Phân bố kiểu gen

Nghiên cứu phân tích phân bố kiểu gen của Clostridium Difficile, cho thấy sự hiện diện của các gen sinh độc tố A và B. Các kiểu gen ribotype phổ biến bao gồm ribotype 027 và 078, có liên quan đến các vụ dịch nghiêm trọng tại bệnh viện. Sự đa dạng gen này cũng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và khả năng kháng thuốc của vi khuẩn.

III. Phương pháp nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả và phân tích, kết hợp với kỹ thuật PCR để xác định gen sinh độc tố và kiểu gen ribotype. Kết quả nghiên cứu có giá trị trong việc cải thiện chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh tiêu chảy do Clostridium Difficile tại các bệnh viện. Đồng thời, nghiên cứu cũng cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các chính sách y tế liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện.

3.1. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả, thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án và mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân. Kỹ thuật PCR được sử dụng để xác định gen sinh độc tố và kiểu gen ribotype của Clostridium Difficile. Các biến số được phân tích bằng phần mềm thống kê để đánh giá mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và bệnh.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện điều trị tiêu chảy do Clostridium Difficile, đặc biệt là ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao. Nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức về nguy cơ lây nhiễm và các biện pháp phòng ngừa tại các cơ sở y tế, giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh và tử vong liên quan đến Clostridium Difficile.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ đặc điểm dịch tễ lâm sàng yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do clostridium difficile ở người lớn tại bệnh viện bạch mai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Một số điểm đại cương về tiêu chảy do Clostridium difficile 1. Vi khuẩn Clostridium difficile 1. Lịch sử phát hiện Clostridium difficile Clostridium difficile được Hall và O’Toole phát hiện đầu tiên vào năm 1935, coi như một thành phần của vi khuẩn chí bình thường trong phân trẻ nhỏ.

Vì khó nuôi cấy trong ống nghiệm nên lúc đầu vi khuẩn được đặt tên là Bacillus difficilis, sau đó là Clostridium difficile. Năm 2016, nó được đổi tên thành Clostridioides difficile. Khi mới được phát hiện, C.difficile dường như không liên quan tới gây bệnh cho người và bị lãng quên cho đến thời kỳ của kháng sinh. Những trường hợp viêm đại tràng giả mạc (mô tả lần đầu tiên vào năm 1893), trở nên nhiều hơn và ban đầu được cho là do Staphylococcus aureus gây nên.

Uống vancomycin rất có hiệu quả, trở thành thuốc chỉ định điều trị các trường hợp viêm đại tràng giả mạc. Đầu những năm 1970, Tedesco và cộng sự nhận thấy, clindamycin điều trị nhiễm trùng kỵ khí dường như gây tiêu chảy nặng hơn ở một vài bệnh nhân. Đánh giá tần xuất tiêu chảy liên quan đến điều trị bằng clindamycin kết hợp với soi đại tràng, 42 trong 200 bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy, 20 bệnh nhân có bằng chứng viêm đại tràng giả mạc trên nội soi, được gọi là “viêm đại tràng clindamycin”.aureus không phát hiện thấy trong mẫu phân của các bệnh nhân này. Các nghiên cứu và quan sát sau đó cho thấy, sử dụng vancomycin uống cùng lúc có thể ngăn được viêm đại tràng clindamycin.

Laughon và cộng sự đã phát hiện độc tố tế bào trong mẫu phân bệnh nhân viêm đại tràng giả mạc. Năm 1978, Bartlett và cộng sự tìm ra liên quan giữa C.difficile sinh độc tố và viêm đại tràng giả mạc ở người. Những năm 1980 và 1990, bệnh do C.difficile không phải là nguyên 4 nhân chính gây tử vong và được cho là đã có hiểu biết cần thiết để quản lý và điều trị nhiễm trùng do C. Tuy nhiên, trong thiên niên kỷ mới này, C.difficile lại tái xuất hiện, gia tăng về tần xuất và mức độ nặng.

Tại Hoa Kỳ, số bệnh nhân nằm viện liên quan đến C.difficile năm 2008 - 2009 lên tới 349. Báo cáo dịch tễ gần đây của Hoa Kỳ đánh giá nhiễm trùng do C.difficile là nguyên nhân phổ biến đáng ngại nhất, thay thế cả vấn đề S.aureus kháng methicillin trong nhiễm trùng liên quan đến chăm sóc y tế [100]. Một số đặc điểm của vi khuẩn Clostridium difficile C.difficile là trực khuẩn gram dương, kỵ khí tuyệt đối bắt buộc, sinh nha bào, sản xuất ra ngoại độc tố gây bệnh. Điều kiện ủ môi trường nuôi cấy vi khuẩn kỵ khí phải đảm bảo không có oxy, thay vào đó là khí trường hỗn hợp các khí N2 (80%), CO2 (10%), H2 (10%).

Thời gian tiến hành các thao tác nuôi cấy phòng thí nghiệm cũng phải rất nhanh (dưới 20 phút), để không làm chết vi khuẩn. Chất lượng khí ủ phải đảm bảo không có oxy ổn định trong toàn bộ quá trình để tránh thất bại khi nuôi cấy vi khuẩn kỵ khí.difficile là vi khuẩn rất khó sinh trưởng, đòi hỏi môi trường nuôi cấy đặc biệt, giàu chất sinh dưỡng, có bổ sung các chất như vitamin K, hemin, máu ngựa hoặc cừu, nhũ tương lòng đỏ trứng. Cần bổ sung chất kích thích quá trình nảy mầm của nha bào khi phân lập C.difficile từ mẫu phân hoặc từ môi trường như cholate, taurocholate, glycocholate hay glycine [146]. Trong tự nhiên, C.difficile tồn tại ở 2 dạng: dạng nha bào và dạng hoạt động.

Nha bào tồn tại ở bề mặt môi trường bên ngoài, đất, đường tiêu hóa động vật và người, là dạng không hoạt động, không chịu tác động của kháng sinh. Dạng hoạt động của C.difficile chỉ có trong đại tràng của người; một số vật nuôi trong nhà và động vật có vú hoang dại, chịu tác động của kháng sinh, có thể sinh độc tố hoặc không.difficile dạng hoạt động, sinh 5 độc tố mới gây bệnh [26], [157].difficile có ở đường tiêu hóa của 3% người lớn khỏe mạnh, 20% bệnh nhân nằm viện và 25% - 80% trẻ sơ sinh [158].difficile trong điều kiện không thuận lợi sẽ tạo nha bào, tồn tại ở bề mặt môi trường bệnh viện rất dài, tới 12 tháng mà không mất khả năng gây bệnh.difficile trong đại tràng người và động vật nhiễm, không chịu tác động của kháng sinh, rất khó bị loại bỏ, là nguyên nhân gây nhiễm cho người xung quanh do nuốt phải đồ ăn nhiễm nha bào và là nguyên nhân của 20% – 25% tái phát bệnh sau điều trị [133]. Nha bào trong môi trường ở cộng đồng và bệnh viện có sức đề kháng cao với nhiệt độ, chất bức xạ, hoá chất, cồn sát khuẩn… [15]. Sát khuẩn bằng cồn rửa tay nhanh không diệt được nha bào, cho thấy sự lây nhiễm cao trong bệnh viện.difficile dạng hoạt động (tế bào sinh dưỡng) C.difficile có nội bào tử Nha bào C.1: Hình ảnh nhuộm gram Clostridium difficile từ môi trường nuôi cấy [55] Các tế bào vi khuẩn dạng hoạt động hình que (tế bào sinh dưỡng); tế bào sinh dưỡng có nội bào tử và nha bào tự do 6 Hình 1.

cho thấy ở tiêu bản nhuộm gram, C.difficile là trực khuẩn gram dương, kích thước 1 x 3 µm. Nha bào ở gần đầu cực của vi khuẩn hoặc ở dạng nha bào tự do. Vi khuẩn dễ mất màu tím gentian trong quá trình nhuộm gram. Nha bào vi khuẩn C.2: Bề mặt nha bào của C.difficile [157] Kính hiển vi điện tử độ phân giải cao, quét được các lớp xếp chồng nhau, truyền dữ liệu hình thái nha bào của chủng C.difficile VPI10463 dàn trên một mặt phẳng.

Trật tự sắp xếp các phần protein của nha bào có thể quan sát được dễ dàng: lõi (core), vỏ (cortex), áo ngoài (coat), cấu trúc phần ngoài của nha bào (exosporium) là phần dải rườm rà xung quanh. Bộ sưu tập ảnh chụp hiển vi, phòng thí nghiệm Vedantam.difficile có thể tồn tại lâu và bền vững trong môi trường là do cấu trúc của nó. Nha bào gồm 3 thành phần chính: lớp áo ngoài, lớp vỏ và lõi. Lớp ngoài cùng, nơi tiếp xúc của nha bào với môi trường gọi là exosporium, có đặc điểm của một protein giống collagen, gồm một lớp đáy paracrystalline gắn các sợi xơ, tạo bông lên.

Có hay không phần exosporium sẽ quyết định khả năng nảy mầm gây bệnh của nha bào. Phá vỡ hoặc làm mất lớp exosporium sẽ thấy lớp áo ngoài, là lớp bảo vệ nha bào trong môi trường bất lợi bằng cấu trúc dày đặc các electron và protein, bao bọc lớp vỏ và lõi. DNA nằm trong lõi của nha bào [15]. 7 Áo ngoài Áo ngoài Vỏ Màng Lõi Hình 1.3: Cấu trúc nha bào Clostridium difficile [133] Phần ngoài của nha bào (exosporium), áo ngoài, vỏ, màng, ribosome và lõi.

Độc tố và khả năng gây bệnh của C.difficile có trong đại tràng người, sản xuất ngoại độc tố và gây bệnh. Hầu như không có sự xâm nhập của C.difficile vào tế bào niêm mạc đại tràng. Hai ngoại độc tố do C.difficile sản xuất ra gồm: độc tố A (toxin A hay tcdA) là độc tố ruột, 308 kD và độc tố B (toxin B hay tcdB) là độc tố tế bào, 250 – 270 kD. Cả 2 độc tố A và B đều có hoạt tính độc tế bào.

Hiệu quả gây độc xảy ra khi độc tố gắn với các thụ thể nội bào của màng tế bào ruột, đi vào trong tế bào. Để có chức năng này, các tcdA và tcdB phải vào tế bào vật chủ bằng enzyme nội bào và cần axit nội bào để vào được dịch bào. Sau khi xâm nhập, độc tố A vào trong tế bào ruột, thay thế khung tế bào actin làm các tế bào tròn lại. Độc tố B khi cấy vào tế bào cũng gây ra sự vo tròn của tế bào, cho thấy cả hai độc tố này có thể có cùng phương thức hoạt động.

Hai độc tố này làm ảnh hưởng đến sinh lý tế bào và dẫn đến chết tế bào theo chương trình. TcdA cũng kích thích sản xuất cytokine đóng góp vào giai đoạn sớm của quá trình viêm trong 8 viêm đại tràng giả mạc [113]. Tìm thấy độc tố trong phân là chỉ điểm cho nhiễm trùng do C. Độc tố A gây tăng tiết dịch, phá hủy màng nhầy và viêm ruột khi tiêm vào ruột động vật thí nghiệm.

Độc tố B có khả năng gây độc gấp 10 - 1000 lần độc tố A, là một độc tố tế bào trong cấy mô [82]. Khi tiêm độc tố A và độc tố B cho động vật thí nghiệm, có khả năng gây cho chúng tổn thương thần kinh thực vật và tử vong. Cơ chế hoạt động trong tế bào của độc tố A và độc tố B vẫn còn chưa được hiểu rõ. Hoạt động của tcdA và tcdB đang được đánh giá lại về chức năng và các tác động phụ thêm của nó.difficile sản xuất ra độc tố A, độc tố B và gây bệnh.

Lúc đầu, người ta nghĩ độc tố A là tác nhân độc tố chính, nhưng gần đây tầm quan trọng của độc tố B đã được khẳng định. Cả hai độc tố A và B đều gây viêm đại tràng lan tỏa và tổn thương tế bào biểu mô, gây mất dịch với biểu hiện tiêu chảy. Chưa ghi nhận trên người trường hợp bị bệnh do C.difficile chỉ có độc tố A mà không có độc tố B. Do vậy, khi chẩn đoán bệnh do nhiễm C.difficile, người ta ghi nhận chủng C.difficile A+B+ hoặc chủng C.

Một số ít chủng sản xuất độc tố kép (binary toxin) hay CDT (Clostridium difficile transferase) có trọng lượng phân tử 43 kD. Những chủng có thêm độc tố kép (chủng ribotype B1/NAP1/027 và chủng ribotype 078) gây bệnh cảnh lâm sàng nặng hơn những chủng không có độc tố này [19]. Vai trò chính xác trong sinh bệnh học về độc lực của chủng sinh độc tố kép vẫn chưa biết rõ, nhưng một số nghiên cứu cho rằng độc tố kép có vai trò trong việc dễ dàng cư trú của C.difficile trong vật chủ bị nhiễm [15].difficile gây bệnh thông qua sản sinh độc tố kép [27]. Fatima (2019) đề cập đến cơ chế hoạt động của độc tố A là hủy hoại phần actin của các tế bào đích, gây xâm nhập bạch cầu trung tính, bạch cầu lympho, viêm và hoại tử tế bào biểu mô ruột.

Độc tố B phá hủy liên kết của các tế bào biểu mô, tăng tính 9 thấm thành mạch và gây xuất huyết. Độc tố kép làm tăng khả năng gắn của vi khuẩn vào tế bào biểu mô ruột [54]. Tiêu chảy do Clostridium difficile 1. Tiêu chảy Tiêu chảy là nguyên nhân gây bệnh và tử vong thứ 2 trên thế giới, ước tính mỗi năm có 3,1 triệu người tử vong.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên Cứu Dịch Tễ Lâm Sàng Và Yếu Tố Nguy Cơ Tiêu Chảy Do Clostridium Difficile Ở Người Lớn Tại Bệnh Viện Bạch Mai là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các yếu tố dịch tễ, lâm sàng và nguy cơ liên quan đến bệnh tiêu chảy do Clostridium difficile (CDI) ở người lớn. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình bệnh tại Bệnh viện Bạch Mai, đồng thời đưa ra các khuyến nghị quan trọng trong chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và sinh viên y khoa quan tâm đến các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị tiên tiến, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng và kết quả điều trị dị vật đường thở bằng nội soi ống cứng trực tiếp, một nghiên cứu chuyên sâu về kỹ thuật nội soi trong điều trị. Ngoài ra, Luận án nghiên cứu đáp ứng xơ hóa gan ở bệnh nhân viêm gan virus c mạn kiểu gen 1 6 điều trị bằng sofosbuvir phối hợp ledipasvir cung cấp thêm góc nhìn về điều trị bệnh mãn tính. Cuối cùng, Luận án nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan là tài liệu tham khảo quý giá về kỹ thuật phẫu thuật hiện đại.