Tổng quan luận án

Bệnh đái tháo đường là một trong ba nhóm bệnh không lây nhiễm có tốc độ gia tăng nhanh cùng với bệnh lý tim mạch và ung thư. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), số lượng người mắc đái tháo đường trên toàn cầu tăng từ 30 triệu người (năm 1985) lên 124 triệu (năm 1997), 200 triệu (năm 2000), 246 triệu (năm 2010) và được dự báo đạt 380 triệu người vào năm 2025. Biến chứng võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây tổn hại thị lực và mù lòa ở người bệnh đái tháo đường, với nguy cơ mù lòa cao gấp 30 lần so với người bình thường cùng độ tuổi và giới tính. Tỷ lệ mắc bệnh võng mạc đái tháo đường chiếm khoảng 20% đến 40% tổng số bệnh nhân đái tháo đường tùy theo từng quốc gia và vùng lãnh thổ.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu dịch tễ ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường mắc biến chứng võng mạc dao động trong khoảng từ 20% đến 35%. Mặc dù các chương trình y tế công cộng hướng đến phòng chống đái tháo đường đã được triển khai, nhưng các nghiên cứu can thiệp cộng đồng chuyên sâu nhằm dự phòng và kiểm soát biến chứng võng mạc đái tháo đường còn rất hạn chế. Trước thời điểm nghiên cứu, tại tỉnh Hà Nam chưa từng có công trình nghiên cứu nào được tiến hành để xác định đặc điểm dịch tễ, lâm sàng cũng như đánh giá các giải pháp can thiệp phòng chống bệnh võng mạc đái tháo đường tại địa phương.

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Trọng Khải (Chuyên ngành Nhãn khoa, Mã số: 62720157, thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Năng Trọng và PGS.TS Hoàng Thị Phúc) xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và một số yếu tố liên quan của bệnh võng mạc đái tháo đường trên bệnh nhân đái tháo đường đang được quản lý tại tỉnh Hà Nam năm 2013.
  2. Đánh giá hiệu quả biện pháp can thiệp phòng chống bệnh võng mạc đái tháo đường tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường đang được quản lý điều trị tại hệ thống y tế cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
  • Không gian nghiên cứu: Tỉnh Hà Nam, trong đó nghiên cứu mô tả được triển khai trên các đối tượng được quản lý tại các cơ sở y tế địa phương và nghiên cứu can thiệp được triển khai thực địa tại huyện Bình Lục, đối chứng với huyện Lý Nhân (thuộc tỉnh Hà Nam).
  • Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện vào năm 2013, sau đó tiếp tục triển khai theo dõi và đánh giá hiệu quả biện pháp can thiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về dịch tễ học, cơ chế bệnh sinh, hình thái lâm sàng và các phương pháp kiểm soát bệnh võng mạc đái tháo đường:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình và năm Nội dung và kết quả chính được trích dẫn
Lịch sử nghiên cứu thế giới Eduard Jager (1855) Lần đầu tiên phát hiện tổn thương đáy mắt ở bệnh nhân đái tháo đường bằng đèn soi đáy mắt cải tiến từ phát minh của Hermann von Helmholtz (1851).
Wilhelm Manz (1876) Xuất bản công trình "Retinitis proliferans" mô tả hiện tượng tăng sinh võng mạc, xuất huyết dịch kính và bong võng mạc co kéo.
Julius Hirschberg (1890) Xây dựng bảng phân loại bệnh võng mạc đái tháo đường đầu tiên trên thế giới gồm 4 nhóm tổn thương.
Ballantyne (1943) Đưa ra bằng chứng khẳng định tổn thương võng mạc là bệnh lý vi mạch đặc thù của đái tháo đường.
Hội thảo Airlie House (1968) Tập hợp bộ ảnh tiêu chuẩn về mức độ tổn thương võng mạc đái tháo đường, đặt nền tảng cho hệ thống phân loại hiện đại.
Dịch tễ học quốc tế Joanne và cộng sự (2012) Tổng quan 35 nghiên cứu (22.896 bệnh nhân): Tỷ lệ mắc võng mạc đái tháo đường là 34,6%, võng mạc tăng sinh là 6,96%, phù hoàng điểm là 6,81%.
Yamamoto và cộng sự (2012) Nghiên cứu tại Nhật Bản trên 1.179 bệnh nhân (65-85 tuổi): Tỷ lệ mắc bệnh là 46% (giai đoạn 1: 30%, giai đoạn 2: 9%, giai đoạn 3: 3%, giai đoạn 4: 4%).
Sobha và cộng sự (2012) Khảo sát tại Anh trên các nhóm chủng tộc: Tỷ lệ mắc ở người da trắng là 38%, người gốc Phi là 52,4%, người Nam Á là 42,3%.
Nghiên cứu WESDR (Wisconsin) Tỷ lệ mới mắc tích lũy sau 4 năm là 59%, 10 năm là 89,3%, 14 năm là 95,9% và sau 25 năm đạt 97%.
Thử nghiệm lâm sàng và can thiệp quốc tế Nghiên cứu UKPDS (Vương quốc Anh) Theo dõi 20 năm trên 5.000 bệnh nhân đái tháo đường týp 2: Kiểm soát glucose máu tích cực giúp giảm 25% biến chứng vi mạch sau 10 năm.
Thử nghiệm ABCD Đánh giá hiệu quả kiểm soát huyết áp (nisoldipin so với enalapril) trên tiến triển võng mạc đái tháo đường.
Thử nghiệm Steno (Đan Mạch) Can thiệp đa yếu tố (đường máu, huyết áp, lipid, ngưng hút thuốc) giúp giảm biến chứng mắt, thận và giảm 50% tử vong sau 13 năm.
Thomas (2012) Mô tả hệ thống sàng lọc võng mạc đái tháo đường bằng ảnh chụp kỹ thuật số giãn đồng tử tại Anh và xứ Wales cho 150.000 bệnh nhân.
Nghiên cứu tại Việt Nam Phạm Hồng Hoa (1999) Ghi nhận 43% bệnh nhân đái tháo đường có tổn hại võng mạc và 27% trong số đó bị mù lòa.
Nguyễn Quốc Dân (2009) Tỷ lệ mắc bệnh võng mạc đái tháo đường tại tỉnh Bắc Ninh là 22%.
Nguyễn Hương Thanh (2010) Tỷ lệ mắc bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Thái Nguyên là 33%.
Hoàng Thị Phúc, Nguyễn Hữu Quốc Nguyên (2011) Khảo sát đa trung tâm Bắc - Trung - Nam ghi nhận tỷ lệ mắc chung là 19,8%.
Nguyễn Thị Thu Thủy và cộng sự (2009) Khảo sát 512 bệnh nhân tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM: Biến chứng mắt chung là 54,7%, trong đó bệnh võng mạc đái tháo đường chiếm 28,7%.
Võ Thị Hoàng Lan (2009) Nghiên cứu ứng dụng quang đông laser toàn võng mạc bảo tồn thị lực đạt từ 22,2% đến 89,5% số mắt.
Nguyễn Thị Lan Anh (2017) Nghiên cứu tại Bệnh viện E: Xác định mối liên quan giữa bệnh võng mạc đái tháo đường với thời gian mắc bệnh (>10 năm nguy cơ cao gấp 15,9 lần), kiểm soát đường máu, THA và lipid máu.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án: Luận án giải quyết khoảng trống thực tiễn về thiếu hụt dữ liệu dịch tễ học và lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường tại khu vực nông thôn đồng bằng sông Hồng (tỉnh Hà Nam). Đồng thời, luận án thực hiện mô hình can thiệp cộng đồng kết hợp giữa quản lý bệnh lý toàn thân và theo dõi chuyên khoa mắt, đánh giá sự thay đổi về tỷ lệ mới mắc, thị lực, các chỉ số lâm sàng/cận lâm sàng và kiến thức - thực hành của người bệnh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và sinh bệnh học

Luận án xây dựng trên khung lý thuyết sinh bệnh học mạch máu do tăng glucose máu mạn tính:

  • Quá trình tăng đường máu kéo dài dẫn đến tổn thương tế bào nội mô mao mạch võng mạc thông qua sự tích tụ các sản phẩm chuyển hóa của chuỗi phản ứng hexosamine, polyol, sản phẩm cuối của quá trình glycat hóa bền vững (AGEs) và hoạt hóa protein kinase C.
  • Hậu quả vi mạch biểu hiện dưới hai cơ chế chính:
    1. Tắc mao mạch: Gây thiếu máu võng mạc, kích thích tăng tiết các yếu tố tăng sinh nội mô mạch máu (VEGF), dẫn đến hình thành tân mạch ở võng mạc, mống mắt và góc tiền phòng (thể tăng sinh, nguy cơ xuất huyết dịch kính, bong võng mạc co kéo và glôcôm tân mạch).
    2. Rò rỉ mao mạch: Do mất liên kết tế bào nội mô và tế bào ngoại mạch (pericyte), phá hủy hàng rào máu - võng mạc, dẫn đến thoát dịch huyết tương gây phù võng mạc, xuất tiết cứng và phù hoàng điểm.

Luận án sử dụng bảng phân loại lâm sàng Alphediam để đánh giá giai đoạn bệnh:

  • Bệnh võng mạc đái tháo đường chưa tăng sinh: Mức độ nhẹ, mức độ vừa, mức độ nặng và mức độ rất nặng (tiền tăng sinh).
  • Bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh: Giai đoạn sớm và giai đoạn có nguy cơ cao.
  • Bệnh lý hoàng điểm phối hợp: Phù hoàng điểm dạng nang và bệnh lý hoàng điểm thiếu máu.

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp hai phương pháp nghiên cứu dịch tễ học:

[Mục tiêu 1] Nghiên cứu mô tả cắt ngang

[Mục tiêu 2] Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng
  • Công cụ và trang thiết bị nghiên cứu: Đèn soi đáy mắt trực tiếp/gián tiếp, máy đo thị lực, máy xét nghiệm sinh hóa máu (đo nồng độ glucose máu, lipid máu toàn phần, cholesterol, triglycerid, HbA1c), máy đo huyết áp, bảng câu hỏi chuẩn hóa đánh giá kiến thức và thực hành phòng chống bệnh.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Quản lý và phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê y học. Luận án ứng dụng mô hình các biểu thức ước lượng tổng quát (GEE - Generalized Estimating Equations) để phân tích hiệu quả can thiệp trên dữ liệu đo lường lặp lại trước và sau can thiệp giữa hai địa bàn.
  • Đạo đức nghiên cứu: Đề tài được phê duyệt bởi Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học, có sự đồng thuận tự nguyện của các đối tượng tham gia và sự chấp thuận của cơ sở y tế nơi tiến hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết và thực tiễn liên quan đến bệnh đái tháo đường và biến chứng võng mạc:

  • Đặc điểm dịch tễ và phân loại đái tháo đường: Định nghĩa theo WHO; phân biệt đái tháo đường týp 1 (bệnh tự miễn, phá hủy tế bào beta đảo tụy, xuất hiện kháng thể ICA, Anti-GAD, khởi phát rầm rộ, bắt buộc điều trị bằng insulin) và đái tháo đường týp 2 (chiếm 90-95% tổng số ca mắc, đặc trưng bởi tình trạng kháng insulin và suy giảm tiết insulin tương đối, liên quan đến lối sống, thừa cân, béo phì).
  • Các biến chứng của đái tháo đường: Biến chứng cấp tính (hôn mê nhiễm toan ceton, hạ đường máu, tăng áp lực thẩm thấu) và biến chứng mạn tính gồm biến chứng mạch máu lớn (bệnh động mạch vành, tai biến mạch máu não) cùng biến chứng mạch máu nhỏ (bệnh võng mạc, bệnh thận đái tháo đường, biến chứng thần kinh).
  • Đặc điểm lâm sàng tổn thương võng mạc: Phân tích chi tiết tổn thương vi phình mạch (đường kính 10 - 100 $\mu$m, không quá 125 $\mu$m ở lớp hạt trong), xuất huyết võng mạc (dạng chấm, vết, ngọn lửa), phù võng mạc, phù hoàng điểm, xuất tiết cứng (lắng đọng lipoprotein màu sáp vàng), xuất tiết mềm (vùng nhồi máu lớp sợi thần kinh), biến đổi tĩnh mạch (hình tràng hạt, dãn, lồng bao) và tân mạch.
  • Các yếu tố liên quan: Thời gian mắc bệnh, mức độ kiểm soát đường huyết (giảm 1% HbA1c giúp giảm 40% nguy cơ biến chứng võng mạc), tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, tình trạng mang thai, hút thuốc lá, thiếu máu và nồng độ homocystein huyết thanh, biến chứng thận (microalbumin niệu).
  • Các biện pháp điều trị và can thiệp:
    • Can thiệp dự phòng: Lối sống lành mạnh (dinh dưỡng cân bằng, tập thể lực ít nhất 150 phút/tuần, duy trì chỉ số BMI 18,5 - 24,9 kg/m$^2$, đi bộ 10.000 bước/ngày), khám sàng lọc đáy mắt định kỳ bằng chụp ảnh kỹ thuật số (telemedicine), giáo dục sức khỏe.
    • Điều trị nội khoa: Kiểm soát glucose máu (theo Thông tư 31/2011/TT-BYT và Quyết định 3280/QĐ-BYT), huyết áp, mỡ máu và thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (aspirin, ticlopidin).
    • Điều trị chuyên khoa mắt: Quang đông võng mạc bằng laser (argon, tần số nhân đôi 532 nm), phẫu thuật cắt dịch kính (pars plana vitrectomy) đối với xuất huyết dịch kính không tiêu hoặc bong võng mạc co kéo, tiêm nội nhãn các thuốc ức chế VEGF hoặc triamcinolone acetonide.
  • Tình hình quản lý tại Hà Nam: Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương nông nghiệp, mạng lưới y tế cơ sở quản lý bệnh đái tháo đường và xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức và triển khai nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Đối với Mục tiêu 1: Toàn bộ bệnh nhân đái tháo đường đã được chẩn đoán xác định và đang được theo dõi, quản lý trong chương trình quản lý đái tháo đường tại tỉnh Hà Nam năm 2013.
    • Đối với Mục tiêu 2: Bệnh nhân đái tháo đường cư trú tại huyện can thiệp (Bình Lục) và huyện đối chứng (Lý Nhân) đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn và đồng ý tham gia theo dõi suốt thời gian can thiệp.
  • Địa điểm và thời gian: Triển khai tại cộng đồng và các trạm y tế, Trung tâm Y tế huyện Bình Lục, huyện Lý Nhân, Bệnh viện Đa khoa và Bệnh viện Mắt tỉnh Hà Nam.
  • Thiết kế nghiên cứu: Kết hợp nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích và nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng đánh giá trước - sau.
  • Nội dung các biện pháp can thiệp:
    • Nâng cao kiến thức và thực hành cho người bệnh thông qua các buổi truyền thông, tư vấn dinh dưỡng, chế độ luyện tập thể lực và tuân thủ phác đồ dùng thuốc.
    • Tổ chức khám sàng lọc phát hiện sớm tổn thương đáy mắt định kỳ cho bệnh nhân đái tháo đường tại tuyến y tế cơ sở.
    • Phối hợp chặt chẽ giữa chuyên khoa Nội tiết và chuyên khoa Mắt trong quản lý các chỉ số sinh hóa và tổn thương đáy mắt.
  • Biến số và chỉ số nghiên cứu:
    • Nhóm chỉ số nhân trắc và xã hội: Tuổi, giới tính, học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú, chỉ số BMI.
    • Nhóm chỉ số bệnh sử và lâm sàng: Thời gian mắc bệnh, chế độ theo dõi, chế độ điều trị, huyết áp, thị lực, các bệnh mắt phối hợp.
    • Nhóm chỉ số tổn thương đáy mắt: Vi phình mạch, xuất huyết võng mạc, xuất huyết dịch kính, phù hoàng điểm, xuất tiết cứng, xuất tiết mềm, mức độ tổn thương võng mạc theo phân loại Alphediam.
    • Nhóm chỉ số cận lâm sàng: Nồng độ đường máu lúc đói, HbA1c, cholesterol toàn phần, triglycerid máu, microalbumin niệu.
    • Điểm số kiến thức và thực hành phòng chống bệnh của đối tượng nghiên cứu.
  • Phương pháp thu thập và phân tích thống kê: Khám lâm sàng chuyên khoa mắt bằng đèn soi đáy mắt có làm giãn đồng tử; xét nghiệm máu tĩnh mạch; phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra chuẩn; nhập liệu kép và phân tích mối liên quan qua tỷ số Odds Ratio (OR), khoảng tin cậy 95% (95% KTC), kiểm định $\chi^2$ và phân tích hồi quy GEE.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả thu được từ nghiên cứu dịch tễ cắt ngang và nghiên cứu can thiệp:

1. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và các yếu tố liên quan (Mục tiêu 1)

  • Đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế - xã hội: Phân bố tỷ lệ về độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng tham gia Bảo hiểm Y tế (BHYT) của các bệnh nhân đái tháo đường tại Hà Nam.
  • Đặc điểm lâm sàng tại mắt:
    • Phân bố tỷ lệ thị lực và các bệnh lý mắt thường gặp (đục thể thủy tinh, glôcôm).
    • Tỷ lệ tổn thương võng mạc đái tháo đường: Tỷ lệ hiện mắc tổn thương võng mạc đái tháo đường chung, phân loại theo các mức độ chưa tăng sinh (nhẹ, vừa, nặng, rất nặng) và tăng sinh.
    • Phân bố các dạng tổn thương thực thể đáy mắt: Tỷ lệ xuất huyết dịch kính, xuất huyết võng mạc, biến đổi mạch máu võng mạc, xuất tiết cứng, xuất tiết mềm và phù hoàng điểm.
  • Đặc điểm bệnh sử và cận lâm sàng:
    • Thời gian phát hiện và điều trị đái tháo đường, chế độ theo dõi và tuân thủ điều trị.
    • Tình trạng kiểm soát đường máu đói, nồng độ lipid máu (cholesterol, triglycerid) và phân loại chỉ số khối cơ thể (BMI).
  • Một số yếu tố liên quan đến bệnh võng mạc đái tháo đường:
    • Mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa bệnh võng mạc đái tháo đường với thời gian mắc đái tháo đường, mức độ kiểm soát đường máu, tình trạng tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và chỉ số khối cơ thể (BMI).
    • Mối liên quan giữa mức độ hiểu biết kiến thức, mức độ thực hành đúng về phòng chống biến chứng với tỷ lệ mắc bệnh võng mạc đái tháo đường.

2. Kết quả đánh giá hiệu quả biện pháp can thiệp (Mục tiêu 2)

  • Thông tin mẫu can thiệp: Phân bố đối tượng tham gia nghiên cứu trước và sau can thiệp tại huyện can thiệp (Bình Lục) và huyện đối chứng (Lý Nhân).
  • Tỷ lệ mới mắc bệnh võng mạc đái tháo đường: So sánh tỷ lệ mới mắc tích lũy tổn thương võng mạc giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng sau thời gian theo dõi.
  • Sự thay đổi về chức năng thị giác: Kết quả kiểm định sự thay đổi tình trạng thị lực của bệnh nhân trước và sau can thiệp giữa hai nhóm.
  • Sự cải thiện các chỉ số sinh học:
    • Đánh giá sự chuyển biến về chỉ số BMI và nồng độ đường máu trước và sau can thiệp (kiểm định kiểm soát đường huyết).
    • Sự thay đổi về tỷ lệ kiểm soát tình trạng tăng huyết áp.
  • Chế độ theo dõi và tuân thủ điều trị: Tỷ lệ bệnh nhân duy trì lịch khám mắt định kỳ, tuân thủ chế độ dùng thuốc hạ đường máu và chế độ dinh dưỡng, luyện tập thể lực tăng lên rõ rệt ở nhóm can thiệp.
  • Chuyển biến về kiến thức và thực hành: Điểm số trung bình kiến thức và thực hành đúng về phòng chống bệnh võng mạc đái tháo đường của người bệnh tại huyện Bình Lục có sự cải thiện vượt trội so với nhóm đối chứng tại huyện Lý Nhân ($p < 0,05$).
  • Đánh giá hiệu quả can thiệp bằng mô hình hồi quy ước lượng tổng quát (GEE): Khẳng định tác động độc lập của gói giải pháp can thiệp cộng đồng trong việc giảm thiểu nguy cơ mắc mới và hạn chế mức độ tiến triển nặng của tổn thương võng mạc đái tháo đường.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả phân tích, so sánh các phát hiện của luận án với các nghiên cứu trong nước và quốc tế:

  • Về dịch tễ học và lâm sàng: So sánh tỷ lệ mắc bệnh võng mạc đái tháo đường tại Hà Nam với các công bố tại TP. Hồ Chí Minh (Nguyễn Thị Thu Thủy: 28,7%), Bắc Ninh (Nguyễn Quốc Dân: 22%), Thái Nguyên (Nguyễn Hương Thanh: 33%) và tỷ lệ chung toàn quốc (Hoàng Thị Phúc: 19,8%). Bàn luận về mức độ phân bố của các hình thái tổn thương vi phình mạch, xuất tiết cứng, xuất tiết mềm và tỷ lệ phù hoàng điểm.
  • Về các yếu tố nguy cơ: Phân tích sự tương đồng với các kết luận từ nghiên cứu WESDR, UKPDS và nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Anh về vai trò mang tính quyết định của thời gian mắc bệnh, chất lượng kiểm soát đường máu đói/HbA1c và việc kết hợp điều trị tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa mỡ máu.
  • Về hiệu quả của mô hình can thiệp cộng đồng:
    • Luận giải nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm tỷ lệ mới mắc tích lũy võng mạc đái tháo đường tại huyện Bình Lục so với huyện đối chứng Lý Nhân.
    • Bàn luận về cơ chế tác động của việc nâng cao kiến thức và thay đổi hành vi (chế độ ăn kiêng, tăng cường vận động 150 phút/tuần, khám mắt định kỳ) đến sự ổn định của nồng độ glucose máu, huyết áp và chỉ số BMI.
    • So sánh tỷ lệ mới mắc tích lũy trong nghiên cứu với các nghiên cứu đoàn hệ quốc tế (như nghiên cứu tại Anh, Đài Loan và nghiên cứu WESDR tại Mỹ).
    • Phân tích tính phù hợp và khả thi của mô hình lồng ghép quản lý bệnh mắt do đái tháo đường vào mạng lưới y tế cơ sở tại các vùng nông thôn Việt Nam.
  • Hạn chế của đề tài: Nêu rõ những khó khăn, giới hạn về thời gian theo dõi dọc trong điều kiện can thiệp thực địa tại cộng đồng và các điều kiện trang thiết bị kỹ thuật chuyên sâu tại tuyến huyện.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu khoa học có hệ thống đầu tiên về đặc điểm dịch tễ học, các hình thái lâm sàng tổn thương đáy mắt và các yếu tố liên quan của bệnh võng mạc đái tháo đường trên quần thể bệnh nhân đái tháo đường được quản lý tại tỉnh Hà Nam.
  • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mối liên quan chặt chẽ giữa thời gian mắc bệnh, kiểm soát đường máu, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, BMI và kiến thức - thực hành với nguy cơ xuất hiện tổn thương võng mạc đái tháo đường tại cộng đồng nông thôn Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng và chứng minh tính hiệu quả của mô hình can thiệp cộng đồng phòng chống bệnh võng mạc đái tháo đường tại tuyến y tế cơ sở (huyện Bình Lục, Hà Nam).
  • Chứng minh việc kết hợp giữa giáo dục truyền thông nâng cao kiến thức, cải thiện