CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Kết quả quan trắc rác trôi nổi 3. Kết quả quan trắc rác trổi nổi bằng phương pháp JRC (1) Hiện trạng rác trôi nổi tổng hợp Kết quả của quá trình quan trắc rác trôi nổi cỡ lớn trên sông Sài Gòn bằng ứng dụng JRC Floating Litter Monitoring được thực hiện tại Cầu Bình Lợi với 26 lần quan trắc từ ngày 3/10/2020 đến ngày 17/4/2020, thời gian thực hiện 60 phút/lần, mỗi ngày thực hiện một lần được trình bày cụ thể trong bảng số liệu quan trắc ở Phụ lục 1. Tổng số lượng rác ở 26 lần quan trắc trên sông Sài Gòn được thể hiện dưới biểu đồ sau: Hình 3.1 Tổng lượng rác trôi nổi cỡ lớn trên sông Sài Gòn theo thời gian Số lượng rác trôi nổi cỡ lớn trên lưu vực sông Sài Gòn có sự chênh lệch giữa các ngày rõ rệt. Số lượng rác dao động từ 133 mảnh đến 1292 mảnh.
Số lượng rác trôi nổi trung bình trên sông Sài Gòn là gần 680 mảnh (680,4), độ lệch chuẩn là 366,3. 36 Mức phân bố chủ yếu của các loại RTN quan sát và thu được trong một giờ trên sông Sài Gòn đoạn chảy qua cầu sắt Bình Lợi từ ngày 3/10/2020 đến ngày 17/04/2021 là 17.681 mảnh phân bố không đều với giá trị trung bình là 657. Tổng số lượng rác quan sát và thu mẫu theo tuần phân bố chủ yếu từ 309 đến 786 mảnh. Năm ngày có tổng số lượng rác cao nhất là ngày 10/04, 03/04 với số mảnh rác lần lượt là 1292, 1189.
Hai ngày có tổng số lượng rác quan sát và thu mẫu thấp nhất là ngày 20/03, 06/03 với số mảnh rác lần lượt là 133, 143 mảnh. 2 Lục bình trôi kéo theo các mảnh rác Kết quả cho thấy mặc dù ngày có số mảnh rác cao nhất (10/04) gấp đến 9,17 lần và gấp 9.03 lần ngày có số mảnh rác thấp nhất ngày 6/03 và 20/03. Số lượng rác trôi nổi mỗi ngày cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, một trong các yếu tố đó là yếu tố con người. Số lượng rác nhiều hơn do các hoạt động ăn uống, giải trí của con người.
Tuy nhiên, số lượng rác phụ thuộc chính vào quá trình di chuyển của lục bình. Số lượng lục bình trôi nổi trên sông Sài Gòn đoạn qua cầu sắt Bình Lợi là khá nhiều. Trong quá trình di chuyển và trôi nổi, chúng thường bám vào nhau và tạo thành các mảng lớn, đồng thời, kéo theo số lượng lớn rác trôi nổi.3 Phân bố của lục bình trên Sông Sài Gòn Theo kết quả và theo quan sát trực tiếp của tác giả trong quá trình thực nghiệm, có thể khẳng định việc vận chuyển rác trôi nổi trên sông Sài Gòn và quá trình quan sát đếm lượng rác trôi nổi này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như lục bình, tốc độ dòng chảy, hướng gió, chế độ triều. Kết quả này cũng cho thấy sự tương đồng với đánh giá của tác giả Tim Van Emmerik [17] khi nghiên cứu đếm số lượng rác trôi nổi trên Sông Sài Gòn.
Trong khoảng thời gian lấy mẫu, 21% lượng vận chuyển hàng tháng xảy ra trong tháng 12, với tháng 7 và tháng 8 đóng góp ít nhất (lần lượt là 4,4% và 4,7%). Bảng số liệu về số lượng các loại rác phổ biến đã được trình bày ở Phụ lục 1. Từ bảng số liệu, tác giả thống kê được 7 nhóm rác trôi nổi bao gồm 25 loại rác xuất hiện chủ yếu trên sông Sài Gòn. Tổng lượng rác trôi nổi quan trắc trong 26 ngày được thể hiện cụ thể như sau: 38 Bảng 3.1 Số lượng rác trôi nổi cỡ lớn trên sông Sài Gòn theo từng nhóm STT Nhóm rác Số lượng (mảnh) 1 Nhựa 16.285 2 Cao su 500 3 Vải 19 4 Giấy 143 5 Gỗ 324 6 Kim loại 71 7 Rác hỗn hợp 339 Tổng 17.9% Nhựa Rác hỗn hợp Gỗ Giấy Kim loại Vải 92.1% Cao su Hình 3.4 Tỷ lệ số lượng các nhóm rác trôi nổi cỡ lớn trên sông Sài Gòn Có 7 nhóm RTNCL được ghi nhận trong quá trình quan trắc bằng ứng dụng JRC Floating Litter Monitoring bao gồm nhựa, cao su, vải, giấy, gỗ, kim loại và rác hỗn hợp.
Tổng số mảnh RTNCL được quan sát và ghi nhận cho cả 7 nhóm rác suốt quá trình quan trắc là 17. Trong đó, số lượng RTN ở nhóm nhựa là cao nhất với 16.285 mảnh, chiếm 92,1% tổng số nhóm RTN trên sông Sài Gòn. Cao su là nhóm rác thải có số lượng thấp nhất trong 7 nhóm ghi nhận được vải với số lượng là 39 19 mảnh, chiếm 0,1%. Số lượng các nhóm RTN còn lại là nhóm kim loại có 71 mảnh (2,8%), nhóm giấy với 143 mảnh (chiếm 0,8%), nhóm gỗ với 324 mảnh (chiếm 1,8%), nhóm cao su có 500 mảnh (chiếm 2,8%), nhóm rác tổng hợp 339 mảnh (chiếm 1,9%).
So với các nhóm rác thải còn lại, nhóm rác nhựa có tỷ lệ vượt trội (Hình 3.4) và gấp nhiều lần so với các các nhóm cao su, vải, giấy, gỗ, kim loại, rác hỗn hợp lần lượt là 32. Chính vì các ưu điểm tiện lợi, giá thành rẻ, phù hợp với nhu cầu của tất cả mọi người, nhựa đã trở thành nhóm rác phổ biến hiện nay và có mặt ở khắp mọi nơi. Kết quả quan trắc ghi nhận được 7 nhóm rác bao gồm 25 loại rác phổ biến trên sông Sài Gòn, số lượng các loại mỗi ngày được thể hiện chi tiết ở Phụ lục 1. Số lượng của 25 loại trong cả quá trình quan trắc như sau SỐ LƯỢNG CÁC LOẠI RÁC PHỔ BIẾN TRÊN SÔNG SÀI GÒN Loại rác XỐP 6497 VỎ BÁNH KẸO/BAO BÌ 3673 TÚI 1718 NHỰA SỬ DỤNG 1 LẦN 1526 NHỰA 1279 VẬT DỤNG ĐỰNG BẰNG NHỰA 753 CHAI NHỰA 739 CAO SU 500 RÁC HỖN HỢP > 20 MÃNH 338 GỖ 324 GIẤY 143 MÃNH XỐP > 50 CM 100 LON KIM LOẠI 46 KIM LOẠI 25 VẢI KHÁC 1 19 Số mảnh rác 0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 Hình 3.5 Tổng số lượng các loại rác trôi nổi phổ biến trên sông Sài Số lượng các loại RTN được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Trong đó, 5 loại RTN có số lượng xuất hiện nhiều nhất trên sông Sài Gòn là mảnh xốp, vỏ bọc/bao bì, túi 40 nylon, nhựa sử dụng 1 lần và nhựa khác với tổng lượng mảnh quan trắc được lần lượt là 6497, 3.279 mảnh: 5 nhóm RTN có số lượng rác xuất hiện nhỏ nhất là mảnh xốp > 50 cm, lon kim loại, kim loại, vải khác với số lượng xuất hiện lần lượt là 100, 46, 25, 19 mảnh. Qua quá trình quan trắc RTNCL bằng ứng dụng JRC Floating Litter Monitoring, ghi nhận được kích thước của 17.681 mảnh RTNCL xuất hiện trên sông Sài Gòn. Kết quả chi tiết từng loại theo từng ngày sẽ được thể hiện ở Phụ lục 1. Tổng số lượng kích thước của tất cả rác trôi nổi quan trắc được như sau 6000 4991 5000 4000 3689 3505 SỐ MẢNH RÁC 3000 2000 1676 1658 988 1000 0 2.5 - 5 cm 5 - 10 cm 10 - 20 cm 20 - 30 cm 30 - 50 cm > 50 cm KÍCH THƯỚC RÁC Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện số lượng theo kích thước của các nhóm rác trên sông Sài Gòn.
Quá trình quan sát RTNCL trên sông Sài Gòn đoạn qua cầu sắt Bình Lợi chỉ ghi nhận những mảnh rác có kích thước ≥ 2,5 cm. Các loại rác xuất hiện trên sông Sài Gòn được ghi nhận theo 6 nhóm kích thước được ứng dụng JRC Floating Litter Monitoring thiết lập sẵn là 2,5 – 5 cm, 5 – 10 cm, 10 – 20 cm, 20 – 30 cm, 30 – 50 cm và > 50 cm. Rác ở kích thước lớn hơn 50 cm có số lượng rác xuất hiện nhỏ nhất với 988 mảnh trong cả quá trình quan trắc. Số lượng rác ở các nhóm kích thước 2,5 – 5 cm, 5 – 10 41 cm, 20 – 30 cm, 30 – 50 cm của các loại RTN trên sông Sài Gòn lần lượt tương ứng 1676, 3689, 3505, 1658 mảnh.
Quá trình quan trắc RTNCL bằng ứng dụng JRC Floating Litter Monitoring đã ghi nhận các RTN xuất hiện phổ biến nhất ở kích thước 10 – 20 cm. Đây cũng chính là kích thước của 5 loại rác có phổ biến trên sông Sài Gòn bao gồm mảnh xốp, vỏ bao/bao bì, mảnh nhựa, chai nhựa, nhựa/xốp khác. (2) Hiện trạng rác trôi nổi theo nhóm (2.1) Nhóm Nhựa Từ bảng kết quả quan trắc rác trôi nổi cỡ lớn trên sông Sài Gòn được thể hiện chi tiết từng loại RTNCL trong nhóm nhựa theo từng ngày quan trắc trong Phụ lục 1, thống kê được 10 loại RTNCL phổ biến trên sông Sài Gòn thuộc nhóm nhựa được ghi nhận. Số lượng và tỷ lệ từng loại RTNCL trong nhóm nhựa được thể hiện như sau: Bảng 3.2 Số lượng rác trôi nổi trên sông Sài Gòn theo loại trong nhóm nhựa Kích thước (cm) Tổng Loại theo 5– 10 – 20 30 > loại 2.5 – 5 10 20 – 30 – 50 50 Mảnh xốp 1051 1136 1897 752 710 0 5546 Vỏ bánh kẹo/ 395 112 1.264 654 172 32 3637 bao bì Túi 294 418 395 315 160 268 1850 Nhựa sử dụng 179 320 554 85 11 1149 Nhựa 123 203 294 232 188 151 1191 Vật dụng đựng 15 48 132 231 145 96 667 bằng nhựa Chai nhựa 0 46 347 282 6 0 681 Mảnh xốp > 50 cm 0 0 0 0 0 100 100 ➢ Tổng 14553 42 Các loại rác trôi nổi trong nhóm nhựa Mãnh xốp 5%1% 4% Vỏ bánh kẹo/ Bao bì 8% Túi 37% 8% Nhựa sử dụng Nhưa 12% vật dụng đựng chai nhựa Chai nhựa 25% Mãnh xốp > 50 CM Hình 3.7 Tỷ lệ số lượng các loại rác trôi nổi trong nhóm nhựa Tổng số lượng RTN của nhóm nhựa được ghi nhận là 14553 mảnh.
Trong đó, 3 loại có số lượng xuất hiện nhiều nhất là mảnh xốp 2,5 – 50 cm, vỏ bao/bao bì, mảnh nhựa 2,5 – 50 cm, túi nhựa, nhựa/xốp khác với số lượng lần lượt là 5546, 3637, 1850, mảnh tương ứng với các tỷ lệ 37%, 25%, 12%. Ba loại rác này chiếm 74 % trong tổng số các lượng RTN thuộc nhóm nhựa. Đây cũng chính là 3 loại rác thải có số lượng xuất hiện nhiều nhất trong 25 loại rác xuất hiện phổ biến trên sông Sài Gòn. Số lượng rác ở 3 loại trên hiều hơn các loại khác vì trong các loại này có thêm nhiều loại khác nữa.
Ba loại rác trên là các vật dụng sử dụng một lần, không thể tái sử dụng nhưng vì tính tiện lợi, giá rẻ, dể sử dụng nên mức độ sử dụng các loại này ngày càng nhiều hơn. Các loại rác thải phổ biến trong 3 loại trên hiện nay là hộp xốp, thùng xốp, vỏ kẹo, vỏ bao bì đựng thức ăn mang về, ly nhựa, ống hút,v.