Giới thiệu dự án
Bối cảnh công nghiệp và thực trạng sản xuất cáp điện
Ngành công nghiệp truyền tải và phân phối điện năng đóng vai trò huyết mạch trong chiến lược công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Theo số liệu từ Hiệp hội Dây cáp điện Việt Nam, nhu cầu cáp hạ thế, trung thế (6–35kV) và cao thế (lên đến 120kV) tăng trưởng bình quân 12–15%/năm nhằm phục vụ các công trình điện lưới quốc gia, khu công nghiệp và hạ tầng đô thị. Tuy nhiên, trước đây phần lớn các loại cáp đặc biệt, cáp ngầm trung/cao thế bọc XLPE và cáp chống nhiễu đều phải nhập khẩu từ nước ngoài. Nhiều doanh nghiệp trong nước vận hành các dây chuyền thế hệ cũ chắp vá, mức độ tự động hóa rời rạc, dẫn đến sai số tiết diện lõi, chất lượng lớp bọc cách điện không đều và tỷ lệ đứt gãy sợi khi kéo rút tốc độ cao lên tới 3.5–5.2%.
Vấn đề cốt lõi (Problem Statement)
- Sai lệch lực căng và tốc độ dài: Khi kéo rút kim loại màu ở tốc độ cao ($v \ge 20\text{ m/s}$), sự biến thiên vận tốc dài giữa các tang kéo liên tiếp nếu không được bù trừ chính xác sẽ gây ra hiện tượng trượt, xước bề mặt hoặc đứt dây phôi.
- Oxy hóa và giòn hóa vật liệu: Quá trình biến dạng dẻo làm đồng bị biến cứng; công đoạn ủ mềm nếu không kiểm soát chính xác nhiệt độ ($200^\circ\text{C}$–$400^\circ\text{C}$) và môi trường bảo vệ sẽ làm giảm độ dẫn điện danh định ($<58\text{ m}/(\Omega\cdot\text{mm}^2)$).
- Bất đồng tâm và bọt khí lớp bọc cách điện: Đùn bọc nhựa nhiệt dẻo/nhiệt rắn (PVC, XLPE) ở áp suất không ổn định gây khuyết tật cách điện, dẫn tới phóng điện cục bộ khi thử nghiệm cao áp (75kV).
Mục tiêu dự án
- Mục tiêu 1: Nghiên cứu, khảo sát và chuẩn hóa quy trình công nghệ tích hợp 7 công đoạn: Kéo rút thô/trung/tinh $\rightarrow$ Ủ mềm điện trở $\rightarrow$ Bện xoắn hợp lõi $\rightarrow$ Đùn bọc cách điện $\rightarrow$ Bọc vỏ giáp bảo vệ $\rightarrow$ Thử nghiệm cao áp $\rightarrow$ Đóng gói tự động.
- Mục tiêu 2: Thiết kế cấu trúc điều khiển đồng bộ nhiều động cơ (Multi-motor drive synchronization) ứng dụng PLC Siemens và biến đổi điện áp Thyristor/Biến tần, điều khiển hệ thống truyền động chính công suất tổng 860kVA.
- Mục tiêu 3: Ứng dụng thuật toán điều khiển bám lực căng thông qua bộ bù tích năng khí động kiểu đứng (Dancer accumulator) chiều dài bù 7m, duy trì ổn định sai số vận tốc dài $<0.5%$.
- Mục tiêu 4: Đáp ứng toàn diện các tiêu chuẩn chất lượng: IEC 60840, IEC 60228, IEC 60227, TCVN 6610:2000 và hệ thống quản lý ISO 9001:2013 tại nhà máy TACHIKO (Tâm Chiến).
Phạm vi và giới hạn
- Phạm vi: Dây chuyền kéo rút phôi đồng từ $\Phi 8\text{mm}$ xuống $\Phi 1.2\text{–}3.5\text{mm}$ (tốc độ $25\text{ m/s}$); công đoạn bện xoắn từ 1.25 đến $240\text{mm}^2$ (tối đa 61 sợi); đùn bọc cáp hạ thế ($0.6/1\text{kV}$) và trung thế ($6\text{–}45\text{kV}$) dùng nhựa PVC và hợp chất liên kết ngang XLPE lưu hóa khô.
- Giới hạn: Tập trung vào giải pháp điều khiển động học truyền động điện và trang bị điện của dây chuyền; không đi sâu vào thiết kế chi tiết luyện kim hạt nhựa hay chế tạo cơ khí khuôn kéo.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Tiêu chí kỹ thuật | Dây chuyền bán tự động cũ | Dây chuyền nhập khẩu nguyên chiếc | Giải pháp tự động hóa tích hợp TACHIKO |
|---|---|---|---|
| Công nghệ truyền động | Động cơ rotor dây quấn / Điều khiển nấc điện trở | Động cơ Servo AC + Drive số đồng bộ cao cấp | Động cơ DC Z4 công nghiệp + Bộ biến đổi Thyristor / Inverter AC |
| Tốc độ kéo rút tối đa | $8 - 12\text{ m/s}$ | $28 - 35\text{ m/s}$ | $25\text{ m/s}$ (với dây cứng $\Phi 1.2\text{–}3.5\text{mm}$) |
| Phương thức ủ mềm | Ủ theo mẻ trong lò rời (Batch annealing) | Ủ điện trở liên hoàn trong môi trường khí Nitơ | Ủ điện trở 2 đoạn liên hoàn + Hơi nước bão hòa $120^\circ\text{C}$ ($P=2.5\text{ kg/cm}^2$) |
| Độ ổn định sức căng | Thủ công qua đối trọng cơ khí | Cảm biến Loadcell + Servo Dancer hồi tiếp vòng kín | Bộ bù kiểu đứng khí động 7m + Encoder + HMI giám sát |
| Chi phí đầu tư & bảo trì | Thấp nhưng phế phẩm cao ($>4%$) | Rất cao, phụ thuộc chuyên gia ngoại | Tối ưu, làm chủ công nghệ, phế phẩm $<0.8%$ |
Ma trận ưu tiên yêu cầu hệ thống (MoSCoW)
- Must have: Điều khiển bám tốc độ giữa động cơ kéo chính (Z4-315-12, 280kW DC) và bánh định tốc (Z4-200-21, 75kW DC); dừng khẩn cấp tự động khi đứt dây phôi; bảo vệ quá dòng/quá nhiệt cho biến áp ủ 360kVA.
- Should have: Tự động điều chỉnh dòng điện ủ mềm bám tuyến tính theo tốc độ kéo rút thực tế ($I_{\text{ủ}} \propto v_{\text{line}}$); cơ cấu đảo mâm thu dây tự động $8\text{–}12\text{ m/s}$ không cần dừng máy.
- Could have: Tích hợp màn hình cảm ứng Eview 10.4 inch giám sát lưu lượng dầu làm mát bôi trơn $760\text{ l/phút}$ qua bộ lọc SLQ-65.
- Won't have (lần này): Hệ thống thị giác máy tính AI (Machine Vision) tự động phát hiện rỗ khí bề mặt vỏ nhựa trên đường truyền tốc độ cao.
Thiết kế hệ thống
Cấu trúc công nghệ và Stack thiết bị
- Bộ xử lý trung tâm: PLC Siemens S7 Series (CPU tích hợp module I/O số và module tương tự tốc độ cao).
- Giao diện người máy (HMI): Màn hình công nghiệp màu cảm ứng Eview kích thước 10.4 inch, giao thức truyền thông công nghiệp thời gian thực.
- Hệ thống truyền động điện:
- Động cơ kéo rút chính: Động cơ điện một chiều mã hiệu Z4-315-12, công suất $280\text{kW}$, điện áp định mức $440\text{VDC}$, tốc độ $1000\text{ vòng/phút}$.
- Động cơ bánh định tốc: Động cơ DC Z4-200-21, $75\text{kW}$, $440\text{VDC}$, $1500\text{ vòng/phút}$.
- Động cơ thu dây mâm kép: 02 động cơ DC Z4-160-31, công suất $30\text{kW}$, $1500\text{ vòng/phút}$.
- Động cơ máy bọc đùn: Motor 3 pha 30HP tích hợp biến tần điều khiển tốc độ trục vít cảo đùn.
- Cơ cấu nhiệt và đùn nhựa: Trục vít cảo đường kính $\Phi 65\text{mm}$ (hoặc $\Phi 150\text{mm}$ cho cáp lớn), tỷ lệ $L/D = 26:1$, vật liệu hợp kim chuyên dụng 38CrMoALA thấm Nitơ mạ Crom, độ cứng bề mặt đạt $56\text{–}58\text{ HRC}$, gia nhiệt 7 vùng độc lập với đồng hồ điều khiển nhiệt RKC.
- Hệ thống phụ trợ: Bơm dầu bánh răng CBZ-70A ($P=1.3\text{MPa}$), bơm xếp dây thủy lực piston hướng trục 25MCY14-1B ($250\text{ ml/vòng}$), bộ trao đổi nhiệt dạng tấm BR0.6-15-N (diện tích $15\text{m}^2$).
Implementation và kết quả
Quy trình công nghệ chi tiết
1. Động học kéo rút và bảo toàn lưu lượng
Để dây không bị đứt hoặc chùng trên 12 thớt kéo nối tiếp, phương trình liên tục của dòng chảy kim loại phải luôn được thỏa mãn: $$v_1 \cdot S_1 = v_2 \cdot S_2 = \dots = v_n \cdot S_n = \text{const}$$ Trong đó $v_i$ là vận tốc dài của dây tại khuôn thứ $i$, và $S_i = \frac{\pi d_i^2}{4}$ là tiết diện dây sau khi qua thớt thứ $i$. Tỷ số truyền động giữa các bánh trống kéo được thiết kế cố định theo tỷ lệ giảm tiết diện: $$q_i = \frac{S_{i-1} - S_i}{S_{i-1}} = 1 - \left(\frac{d_i}{d_{i-1}}\right)^2$$ Bánh trống kéo cuối cùng (khuôn 13) được trang bị bánh định tốc độc lập cho phép hiệu chỉnh vô cấp nhằm thích ứng linh hoạt với độ mòn cơ học của mắt khuôn hợp kim Tungsten Carbide / Kim cương nhân tạo.
2. Công nghệ ủ mềm điện trở 2 đoạn liên tục
Dây đồng sau kéo rút đạt độ biến cứng cao, được dẫn qua hệ thống 4 puly tiếp xúc điện (Puly 1 đến 4). Dòng điện ngắn mạch xoay chiều hạ áp (điện áp $0\text{–}60\text{VDC}$, dòng làm việc danh định lên tới $6000\text{A}$) chạy trực tiếp qua thân dây đồng, nung nóng tức thời vật liệu lên $200^\circ\text{C}\text{–}400^\circ\text{C}$ để tái kết tinh mạng tinh thể. Dây ngay lập tức đi vào ống làm mát chứa hơi nước nóng $120^\circ\text{C}$ ($P = 2.5\text{ kg/cm}^2$) và nhũ tương chống oxy hóa, giúp dây đạt độ giãn dài tương đối $\delta \ge 25%$ và bề mặt sáng bóng.
// Thuật toán điều khiển bám lực căng và công suất ủ mềm (Structured Text - S7 PLC)
PROGRAM Annealing_And_Tension_Control
VAR
r_LineSpeed_Actual : REAL; // Tốc độ dài thực tế từ Encoder (m/s)
r_Dancer_Position : REAL; // Vị trí bộ bù lực căng (0.0 - 10.0V)
r_Dancer_Setpoint : REAL := 5.0; // Điểm đặt cân bằng bộ tích năng
r_Anneal_Volt_Out : REAL; // Tín hiệu điều khiển góc kích Thyristor ủ (0 - 100%)
r_TakeUp_Speed_Trim : REAL; // Lượng bù tốc độ động cơ thu dây
r_PID_Tension_Out : REAL;
END_VAR
// 1. Đồng bộ công suất ủ bám theo tốc độ dây (Feed-forward Tracking)
IF r_LineSpeed_Actual > 0.5 THEN
// Công suất ủ tỷ lệ thuận với bình phương dòng điện và tốc độ di chuyển sợi dây
r_Anneal_Volt_Out := (r_LineSpeed_Actual / 25.0) * 85.0 + 15.0; // Bù nhiệt khởi động
IF r_Anneal_Volt_Out > 100.0 THEN
r_Anneal_Volt_Out := 100.0;
END_IF;
ELSE
r_Anneal_Volt_Out := 0.0; // Dừng phát nhiệt khi dây dừng tránh đứt chảy
END_IF;
// 2. Vòng lặp PID kín hiệu chỉnh lực căng thu dây qua vị trí Dancer
r_PID_Tension_Out := (r_Dancer_Setpoint - r_Dancer_Position) * 1.85; // Hệ số Kp thực nghiệm
r_TakeUp_Speed_Trim := r_LineSpeed_Actual + r_PID_Tension_Out;
// Xuất tín hiệu điều khiển tới biến tần thu dây và bộ điều tốc ủ
Set_Analog_Output(Channel := 1, Value := r_Anneal_Volt_Out);
Set_TakeUp_Drive_Speed(SpeedVal := r_TakeUp_Speed_Trim);
END_PROGRAM
3. Bọc đùn cách điện 3 lớp đồng thời và lưu hóa khô (CCV Line)
Đối với dòng cáp trung thế $6\text{–}45\text{kV}$, hệ thống sử dụng cụm 3 máy đùn trục vít bơm nhựa đồng thời vào một đầu đùn chung:
- Lớp 1: Màn chắn ruột dẫn (Bán dẫn trong, dày $0.5\text{–}0.8\text{mm}$) khử tập trung điện trường tại các khe bện.
- Lớp 2: Cách điện chính bằng Polyethylene liên kết ngang siêu sạch (XLPE).
- Lớp 3: Màn chắn cách điện (Bán dẫn ngoài).
Toàn bộ sợi cáp sau khi bọc 3 lớp được dẫn thẳng vào ống lưu hóa khô dài $50\text{m}$, duy trì môi trường khí Nitơ nguyên chất ở áp suất $10\text{ kg/cm}^2$ và nhiệt độ $400^\circ\text{C}$ trong thời gian lưu hóa định mức 10 phút (với tốc độ truyền $5\text{ m/phút}$), kích hoạt liên kết peroxide hữu cơ để tạo chuỗi không gian 3 chiều chịu nhiệt cao.
+-------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC MÁY ĐÙN BỌC CÁCH ĐIỆN 3 LỚP |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Phễu cấp hạt XLPE -> Trục vít 38CrMoALA (L/D 26:1) |
| Gia nhiệt 7 vùng (120°C - 220°C) -> Đầu đùn 3 lớp -> Ống Nitơ (10kg/cm²)|
+-------------------------------------------------------------------------+
Thử nghiệm và kiểm chuẩn chất lượng (Testing & QA)
Dây chuyền tích hợp quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc tế:
- Kiểm tra cơ tính lõi dẫn: Sử dụng máy kéo nén vạn năng xác định lực kéo đứt và độ giãn dài tương đối của đồng ủ ($\delta \ge 25%$, độ bền kéo $\sigma_b \ge 200\text{ N/mm}^2$).
- Kiểm tra biến dạng nhiệt: Thử nghiệm lão hóa nhiệt lớp vỏ cách điện PVC/XLPE trong tủ sấy tuần hoàn $135^\circ\text{C} \pm 2^\circ\text{C}$ trong 168 giờ liên tục.
- Thử nghiệm phóng điện cao áp: Thử điện áp xoay chiều tần số công nghiệp $75\text{kV AC}$ trong 5 phút trên toàn bộ chiều dài cuộn cáp xuất xưởng, đảm bảo không xảy ra hiện tượng đánh thủng cách điện.
+-------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ ĐO KIỂM THỰC NGHIỆM |
+------------------------------------+------------------+-----------------+
| Hạng mục kiểm tra | Tiêu chuẩn TCVN | Kết quả đo thực |
+------------------------------------+------------------+-----------------+
| Độ tinh khiết đồng điện phân Cu | $\ge 99.90\%$ | $99.97\%$ |
| Điện trở suất ruột dẫn tại 20°C | $\le 0.017241$ | $0.017120$ |
| Độ chịu điện áp thử nghiệm (5 min) | $75\text{kV AC}$ | Đạt (Không thủng)|
| Sai số đường kính sợi sau kéo | $\pm 0.02\text{mm}$| $\pm 0.006\text{mm}$|
+------------------------------------+------------------+-----------------+
Đổi mới và đóng góp
- Tích hợp công nghệ ủ mềm điện trở liên hoàn tốc độ $203\text{ m/s}$ (vận tốc tức thời): Loại bỏ hoàn toàn công đoạn ủ lò thủ công gián đoạn, rút ngắn chu kỳ sản xuất từ 12 giờ xuống còn quá trình liên tục theo thời gian thực.
- Hệ thống đùn 3 lớp đồng thời kiểm soát tia X: Đảm bảo độ đồng tâm tuyệt đối giữa ruột dẫn và các lớp bán dẫn/cách điện, triệt tiêu bọt khí và khoảng trống li ti (voids), giảm thiểu nguy cơ phát sinh vầng quang điện hình cây (Water-treeing/Electrical-treeing).
- Tối ưu hóa tiêu hao năng lượng và vật liệu: Cơ chế bù trừ lực căng thông minh giúp giảm tỷ lệ đứt phôi khi kéo rút từ $3.8%$ xuống dưới $0.6%$; việc chuyển đổi vật liệu cách điện từ PVC sang XLPE cho cáp lực giúp giảm $22%$ độ dày cách điện danh định và giảm $18%$ tổng khối lượng cáp.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Triển khai tại nhà máy TACHIKO
Dây chuyền đã được lắp đặt, hiệu chỉnh và vận hành thực tế tại Nhà máy Dây và Cáp điện TACHIKO (Công ty TNHH Tâm Chiến), cung ứng cho mạng lưới phân phối điện lực và các công trình dân dụng/công nghiệp toàn quốc:
- Dòng sản phẩm truyền tải trên không: Cáp nhôm lõi thép ACSR, cáp bọc nhôm chống ăn mòn mặn ACSR/AW, cáp chịu lực cao HCC.
- Dòng sản phẩm cáp ngầm trung thế: Cáp đồng/XLPE/PVC/DSTA $24\text{kV}$ và $35\text{kV}$.
- Dây dân dụng và điều khiển: Cáp mềm nhiều sợi bện cấp 5, cấp 6 ruột đồng tinh khiết $99.97%$, đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 6610-3:2000.
Hiệu quả kinh tế và vận hành (ROI)
- Năng suất dây chuyền: Tốc độ quấn cuộn thành phẩm tự động đạt $500\text{ m/phút}$ trên máy đánh cuộn C1250/CP1250, tăng năng suất tổng thể lên $240%$ so với dây chuyền bán tự động.
- Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Ước tính đạt 2.8 năm nhờ giảm thiểu chi phí phế phẩm đồng/nhôm và tiết kiệm $15%$ điện năng tiêu thụ qua hệ thống điều tốc biến tần/Thyristor.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật:
- Hệ thống truyền động chính vẫn sử dụng động cơ một chiều DC (Z4 series), đòi hỏi chế độ bảo dưỡng chổi than và cổ góp định kỳ dưới môi trường bụi bẩn và dầu nhũ tương.
- Việc đo đường kính và độ dày lớp đùn nhựa tại một số chặng còn phụ thuộc vào hiệu chỉnh cơ khí thủ công.
- Hướng phát triển:
- Nâng cấp toàn bộ hệ truyền động DC sang động cơ xoay chiều không đồng bộ AC điều khiển vector từ thông (FOC) hoặc động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu (PMSM) điều khiển qua biến tần thông minh.
- Tích hợp hệ thống cảm biến quang học Laser quét đa trục và đầu đo siêu âm thời gian thực kết nối SCADA/IoT công nghiệp nhằm tự động hóa vòng kín độ dày cách điện.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên ngành Điện Tự động hóa: Tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc trang bị điện, tính toán động lực học kéo rút kim loại và giải pháp điều khiển đồng bộ nhiều động cơ trong công nghiệp nặng.
- Kỹ sư vận hành & Thiết kế dây chuyền: Nắm bắt quy chuẩn công nghệ đùn bọc XLPE lưu hóa khí Nitơ, cơ chế vận hành bộ bù lực căng khí động và phương pháp bảo vệ quá áp/quá nhiệt cho trạm ủ mềm $6000\text{A}$.
- Doanh nghiệp sản xuất cáp điện: Mô hình tham chiếu tin cậy để cải tạo, nâng cấp các dây chuyền sản xuất cũ sang tự động hóa tích hợp đạt chuẩn ISO 9001 và IEC.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu nguồn động lực và điều kiện hạ tầng để lắp đặt dây chuyền?
Hệ thống yêu cầu nguồn điện 3 pha $380\text{V} \pm 10%$, $50\text{Hz}$; tổng công suất trạm biến áp cấp nguồn tối thiểu $1000\text{kVA}$ (công suất tiêu thụ của dây chuyền là $860\text{kVA}$); nguồn khí nén ổn định áp suất $\ge 0.6\text{MPa}$; hệ thống nước tuần hoàn làm mát dung tích bể $20\text{m}^3$ với lưu lượng bơm trao đổi nhiệt $30\text{m}^3/\text{h}$.
2. Làm thế nào để loại bỏ hoàn toàn bọt khí trong lớp cách điện XLPE trung thế?
Nhựa XLPE được đùn 3 lớp đồng thời cùng màn chắn bán dẫn dưới áp suất cao, sau đó dẫn ngay vào ống lưu hóa khô duy trì khí Nitơ $10\text{ kg/cm}^2$ ở $400^\circ\text{C}$. Áp suất khí trơ cao ép chặt các phân tử polymer liên kết ngang, triệt tiêu mọi khoảng hở khí li ti trước khi làm mát bằng nước.
3. Tại sao phải sử dụng bộ bù lực căng kiểu đứng 7m?
Trong quá trình khởi động, hãm dừng hoặc đảo mâm thu dây ở tốc độ cao ($8\text{–}12\text{ m/s}$), quán tính của cuộn dây mâm lớn gây ra sự sai lệch vận tốc tức thời. Bộ bù tích năng 7m với piston khí nén hấp thụ dao động lực căng, giữ cho sợi dây luôn thẳng và không bị giật đứt.
4. Cơ chế bảo vệ và xử lý sự cố khi đứt dây trên dây chuyền?
Dây chuyền bố trí các công tắc hành trình kiểm tra cấp dây rối, rơ-le kiểm tra lực căng giới hạn và cảm biến encoder đo tốc độ. Khi xảy ra sự cố đứt dây ở bất kỳ chặng nào, tín hiệu ngắt lập tức truyền về PLC để kích hoạt phanh điện từ, ngắt nguồn biến áp ủ và dừng toàn bộ các động cơ liên động trong thời gian $<1.2\text{ giây}$.
5. Chi phí bảo dưỡng hệ thống bôi trơn và khuôn kéo rút định kỳ?
Hệ thống sử dụng dung dịch nhũ tương làm mát tuần hoàn khép kín kết hợp bộ lọc hai thùng SLQ-65 ($760\text{ l/phút}$) và bộ trao đổi nhiệt tấm BR0.6. Cần súc rửa lõi lọc hàng tuần, kiểm tra độ nhớt nhũ tương định kỳ và định kỳ đánh bóng/thay thế mắt khuôn Tungsten Carbide sau mỗi $150\text{–}200\text{ tấn}$ sản phẩm gia công.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu và tìm hiểu dây chuyền tự động sản xuất dây cáp điện" đã phân tích toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn vận hành của một tổ hợp sản xuất cáp điện hiện đại đạt chuẩn ISO 9001-2013 và IEC 60840 tại Công ty TACHIKO. Đề tài giải quyết thành công bài toán đồng bộ động học đa động cơ công suất lớn (tổng tải 860kVA), tích hợp công nghệ ủ mềm điện trở 6000A liên hoàn và đùn bọc cách điện XLPE lưu hóa khô chất lượng cao. Đây là nền tảng kỹ thuật vững chắc, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho việc nội địa hóa và hiện đại hóa ngành sản xuất thiết bị truyền tải điện năng tại Việt Nam.