Luận án tiến sĩ về nghiên cứu sử dụng dầu diesel sinh học từ mỡ cá da trơn cho động cơ thủy sản

Nghiên cứu sử dụng dầu diesel sinh học từ mỡ cá da trơn cho động cơ phương tiện khai thác thủy sản, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Trường đại học

Nha Trang University

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

147
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái niệm cơ bản

1.2. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH TOÁN MÔ TẢ ẢNH HƯỞNG CỦA NHIÊN LIỆU BIODIESEL ĐẾN CÁC THÔNG SỐ CÔNG TÁC CHỦ YẾU CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL

2.1. Các thông số công tác chủ yếu của động cơ diesel

2.2. Đánh giá các thông số công tác của động cơ diesel khi sử dụng nhiên liệu B10 bằng mô phỏng số

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU BIODIESEL TỪ MỠ CÁ DA TRƠN CHO ĐỘNG CƠ DIESEL CUMMINS NTA855 CỦA TÀU CÁ

3.1. Xác định phương pháp hòa trộn nhiên liệu giữa B100 với DO

3.2. Bố trí thiết bị thực nghiệm

3.3. Xây dựng chế độ và qui trình thực nghiệm

3.4. Kết quả thực nghiệm trên động cơ Cummins NTA855 và đánh giá

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu dầu diesel sinh học từ mỡ cá da trơn

Nghiên cứu dầu diesel sinh học từ mỡ cá da trơn đang trở thành một xu hướng quan trọng trong ngành năng lượng tái tạo. Dầu diesel sinh học không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn cung cấp một nguồn năng lượng bền vững cho các động cơ thủy sản. Việc sử dụng mỡ cá da trơn làm nguyên liệu chính cho sản xuất dầu diesel sinh học mang lại nhiều lợi ích kinh tế và môi trường.

1.1. Đặc điểm của dầu diesel sinh học từ mỡ cá da trơn

Dầu diesel sinh học từ mỡ cá da trơn có nhiều đặc điểm nổi bật như độ nhớt thấp, khả năng hòa trộn tốt với nhiên liệu truyền thống và khả năng giảm phát thải khí độc hại. Những đặc điểm này giúp cải thiện hiệu suất động cơ và giảm thiểu tác động đến môi trường.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng dầu diesel sinh học

Việc sử dụng dầu diesel sinh học từ mỡ cá da trơn không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nó cũng tạo ra cơ hội việc làm trong ngành chế biến và sản xuất năng lượng tái tạo.

II. Thách thức trong việc sử dụng dầu diesel sinh học cho động cơ thủy sản

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc sử dụng dầu diesel sinh học từ mỡ cá da trơn cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như chi phí sản xuất, khả năng cung cấp nguyên liệu và hiệu suất động cơ cần được giải quyết để đảm bảo tính khả thi của việc áp dụng rộng rãi.

2.1. Chi phí sản xuất dầu diesel sinh học

Chi phí sản xuất dầu diesel sinh học từ mỡ cá da trơn thường cao hơn so với nhiên liệu truyền thống. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

2.2. Khả năng cung cấp nguyên liệu

Việc đảm bảo nguồn cung mỡ cá da trơn ổn định là một thách thức lớn. Sự biến động trong nguồn cung có thể ảnh hưởng đến quy trình sản xuất và giá thành của dầu diesel sinh học.

III. Phương pháp sản xuất dầu diesel sinh học từ mỡ cá da trơn

Có nhiều phương pháp khác nhau để sản xuất dầu diesel sinh học từ mỡ cá da trơn. Các phương pháp này bao gồm quá trình chuyển hóa hóa học và các công nghệ chế biến hiện đại. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

3.1. Quá trình chuyển hóa hóa học

Quá trình chuyển hóa hóa học là phương pháp phổ biến nhất để sản xuất dầu diesel sinh học. Quá trình này bao gồm việc sử dụng xúc tác để chuyển đổi mỡ cá thành biodiesel và glycerin.

3.2. Công nghệ chế biến hiện đại

Công nghệ chế biến hiện đại giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu chi phí và tăng hiệu suất. Các công nghệ này bao gồm sử dụng enzyme và vi sinh vật trong quá trình sản xuất.

IV. Ứng dụng thực tiễn của dầu diesel sinh học trong động cơ thủy sản

Dầu diesel sinh học từ mỡ cá da trơn đã được thử nghiệm và ứng dụng trong nhiều loại động cơ thủy sản. Kết quả cho thấy nó có thể thay thế hoàn toàn hoặc một phần nhiên liệu truyền thống mà không làm giảm hiệu suất động cơ.

4.1. Kết quả thử nghiệm trên động cơ

Các thử nghiệm cho thấy động cơ sử dụng dầu diesel sinh học từ mỡ cá da trơn hoạt động ổn định và hiệu quả. Hiệu suất nhiên liệu và phát thải khí độc hại được cải thiện đáng kể.

4.2. Tính khả thi trong ứng dụng thực tế

Việc áp dụng dầu diesel sinh học trong ngành thủy sản không chỉ khả thi mà còn mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Các ngư dân có thể tiết kiệm chi phí nhiên liệu và giảm thiểu tác động đến môi trường.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của dầu diesel sinh học

Dầu diesel sinh học từ mỡ cá da trơn có tiềm năng lớn trong việc cung cấp năng lượng bền vững cho ngành thủy sản. Tuy nhiên, cần có những nghiên cứu và chính sách hỗ trợ để phát triển công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất.

5.1. Tương lai của dầu diesel sinh học

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu về năng lượng tái tạo ngày càng tăng, dầu diesel sinh học từ mỡ cá da trơn sẽ có nhiều cơ hội phát triển trong tương lai.

5.2. Các chính sách hỗ trợ phát triển

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để khuyến khích nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất dầu diesel sinh học, nhằm đảm bảo tính bền vững và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU BIODIESEL VÀ LỰA CHỌN ĐỘNG CƠ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về nhiên liệu sinh học và biodiesel Nhiên liệu sinh học có nguồn gốc từ dầu thực vật và mỡ động vật, có tiềm năng rất lớn khi làm nhiên liệu thay thế nhiên liệu truyền thống. Ngoài chức năng như một phụ gia tăng cường ô xy cho quá trình cháy, giảm phát thải độc hại trong khí xả động cơ như SOx, HC, CO, bồ hóng (Soot), NLSH còn là một nguồn nhiên liệu có thể tái sinh.

Bên cạnh đó, một đặc tính thuận lợi của NLSH là dễ pha trộn với nhiên liệu truyền thống mà không yêu cầu cao về thiết bị cũng như năng lực sử dụng. Nhiên liệu sinh học có nhiều loại như xăng sinh học (biogasoline), diesel sinh học (biodiesel), và khí sinh học (biogas) - loại khí được tạo thành do sự phân hủy yếm khí các chất thải nông nghiệp, chăn nuôi và lâm nghiệp. Trong các dạng trên thì chỉ có biogasoline và biodiesel được quan tâm nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng trong quy mô công nghiệp. Biodiesel là một loại nhiên liệu có tính chất tương đương với nhiên liệu DO nhưng được sản xuất từ dầu thực vật, mỡ động vật hoặc dầu ăn phế thải, trong đó các nguồn nguyên liệu chính để sản xuất được tập trung chủ yếu vào dầu thực vật của những cây có hàm lượng dầu khá lớn như dầu đậu nành (Soybean Oil), dầu cải (Rapeseed Oil) ở Châu Âu; dầu hướng dương (Sunflower Oil) ở Mỹ; dầu dừa (Coconut Oil), dầu cọ (Palm Oil), dầu Jatropha ở Châu Á [1], [2].

Còn đối với mỡ động vật và dầu ăn phế thải có phần hạn chế bởi các sản phẩm này có sản lượng ít hơn và quá trình tổng hợp nguyên liệu phức tạp hơn so với dầu thực vật. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất và ứng dụng NLSH, trong đó có biodiesel dùng làm nhiên liệu cho động cơ dieseel như: Địa lý của từng quốc gia - khu vực; khí hậu; nguyên liệu phục vụ nhu cầu thực phẩm cho con người mà Biodiesel được phát triển với những nguyên liệu khác nhau. Trước những thách thức về vấn đề bảo vệ môi trường và nguồn nhiên liệu dầu mỏ ngày càng cạn kiệt thì việc sản xuất và ứng dụng biodiesel là cấp bách. Theo dự kiến của cơ quan năng lượng quốc tế IEA (International Energy Agency - IEA), xu hướng phát triển năng lượng trên thế giới đến năm 2050 sẽ sử dụng 23% lượng dầu DO, 27% lượng NLSH, còn lại là các loại nhiên liệu khác trong tổng lượng nhiên liệu cung cấp cho động cơ đốt trong (ĐCĐT) [23].

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tại Việt Nam, với lợi thế hơn 3.260 km bờ biển và vùng đồng bằng sông nước Cửu Long (ĐBSMK) là ưu thế vượt trội về sản phẩm dư thừa từ mỡ cá ba sa, mỡ cá tra… gọi chung là mỡ cá da trơn so với một số quốc gia trên thế giới. Đây là nguồn nguyên liệu sản xuất Biodiesel trong nước phong phú và tái tạo, tạo được nhiều lĩnh vực hữu ích khác kèm theo ngay khi đi vào sản xuất, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội [48]. Biodiesel là loại năng lượng tái tạo, về phương diện hoá học thì biodiesel là Methyl ester (hay Ethyl ester) của những axit béo trong dầu hay mỡ động thực vật khi được ester hoá bởi các Ancol methanol hoặc Ethanol, trong đó Methanol được sử dụng phổ biến nhất. Phản ứng tổng hợp Methyl ester là dùng các chất Methanol và xúc tác bazơ, quá trình trao đổi ester còn gọi là quá trình rượu hóa, có nghĩa là từ một phân tử triglyxerit trao đổi ester với 3 phân tử rượu mạch thẳng, tách ra Glycerin và tạo ra các Ankyl ester theo phản ứng [15], [42]: R1COOCH 2 CH 2 - OH R1COOR R 2COOCH + 3ROH  CH- OH + R 2COOR (1.1)  Xúc tác  R 2COOCH 2 CH 2 - OH R 3COOR Dầu, mỡ động thực vật Rượu mạch thẳng Glyxerin Biodiesel Thực chất quá trình chuyển hóa này gồm một loạt các phản ứng thuận nghịch nối tiếp nhau.

Tức là triglyxerit chuyển hóa từng bước thành diglyxerit, rồi từ diglyxerit chuyển hóa tiếp thành Monoglixerit và cuối cùng là Glycerin: Triglyxerit  ROH  Diglyxerit  R1COOR Diglyxerit  ROH  Monoglyxerit  R 2COOR (1.2) Monoglyxerit  ROH  Glyxerin  R 3COOR Cơ chế của phản ứng trao đổi este sử dụng xúc tác bazơ được mô tả như sau: ROH  B  RO  BH (1.3) Sau đó, gốc RO’ tiếp tục phản ứng với các phân tử triglyxerit tạo thành hợp chất trung gian: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com R1COOCH 2 R1COOCH 2 R 2COOCH + RO   R 2COOCH RO (1.4) H 2C - O - C - R 3 H 2C - O - C - R 3 O- O Hợp chất trung gian này không bền, tiếp tục tạo một Anion và một Alkyl este tương ứng: R1COOCH 2 R1COOCH 2 R 2COOCH RO  R 2 COOCH + RCOOR 3 (1.5) H 2C - O - C - R 3 H 2C - O O Cuối cùng là sự hoàn nguyên lại xúc tác theo phương trình: R1COOCH 2 R1COOCH 2 R 2COOCH + BH   R 2COOCH + B (1.6) H 2C - O H 2C - OH Xúc tác B lại tiếp tục phản ứng với các diglyxerit và monoglyxerit giống như cơ chế trên, cuối cùng tạo ra các Alkyl este và Glyxerin. Quá trình sản xuất diesel sinh học bắt đầu từ dầu thực vật, mỡ động vật hoặc các chất béo đã qua sử dụng. Các cấu trúc phân tử phân nhánh lớn của dầu (mỡ) được chuyển sang các cấu trúc phân tử mạch thẳng ngắn hơn gọi là các ester Methyl - hoặc Ethyl giống như các thành phần của dầu diesel truyền thống. Sơ đồ phương pháp ester hoá trình bày trên hình 1.

Trong đó, Glycerine được tách ra khỏi ester và sử dụng trong các ngành công nghiệp khác [44]. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sơ đồ ester hóa Biodiesel có tiềm năng lớn để làm nhiên liệu tái tạo trong các động cơ diesel. Có được điều này chủ yếu là do các đặc tính thuận lợi của Biodiesel về khả năng pha trộn với nhiên liệu DO thông thường và chỉ cần điều chỉnh nhỏ hệ thống nhiên liệu.

Trên cơ sở các quá trình chuyển hóa biodiesel, quy trình sản xuất biodiesel từ mỡ cá được xây dựng như sau (hình 1. Quy trình cơ bản sản xuất dầu biodiesel từ mỡ cá 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phụ thuộc vào phản ứng chuyển vị ester, thời gian phản ứng và tách lớp có thể phân chia công nghệ sản xuất dầu Biodiesel thành hai loại qui trình sản xuất bao gồm: Quy trình sản xuất gián đoạn (theo chu kỳ) và quy trình liên tục. Trong phạm vị đề tài, NCS tóm lược các quy trình công nghệ sản xuất biodiesel gián đoạn như sau: Quy trình sản xuất gián đoạn: Với lượng nguyên liệu đầu vào cao, phản ứng xảy ra chậm, để đạt hiệu suất phản ứng 100% cần thời gian tương đối dài, năng suất toàn bộ quá trình sẽ giảm. Quy trình chỉ thích hợp cho sản xuất ở quy mô nhỏ (khoảng 500- 10.000 tấn/năm) như trên hình 1.

Quy trình sản xuất gián đoạn biodiesel dùng xúc tác kiềm 1: Thiết bị gia nhiệt mỡ cá sơ bộ; 2: Thiết bị khuấy trộn Methanol và xúc tác; 3: Thiết bị khuấy trộn sơ bộ; 4: Bơm nhập liệu vào thiết bị phản ứng; 5: Thiết bị ngưng tụ hoàn lưu Methanol; 6: Thiết bị phản ứng chính; 7: Thiết bị lắng tách; 8: Thiết bị tách Methanol ra khỏi Glycerine; 9: Thiết bị ngưng tụ thu hồi Methanol; 10: Thiết bị tách nước. Ưu, nhược điểm của công nghệ gián đoạn: - Công nghệ đơn giản, chí phí thấp, có thể sử dụng nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau; 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Không thu hồi được xúc tác; - Việc phân tách và tinh chế sản phẩm chính (biodiesel) và phụ (glycerin) gặp nhiều khó khăn, do các sản phẩm bị nhiễm xúc tác, muối, dẫn đến chất lượng sản phẩm không tốt; - Ngoài ra, để sản xuất dạng mẻ khi triển khai ở quy mô lớn sẽ gặp nhiều khó khăn, đặc biệt ở hiệu suất sử dụng thiết bị. Như vậy, từ các phân tích trên có thể phân chia quá trình chuyển hóa biodiesel thành các công đoạn sau (hình 1. Quá trình chuyển hóa biodiesel Hiện nay trên thế giới, hàng loạt các quốc gia phát triển đang thử nghiệm thành công và ứng dụng dầu biodiesel thay thế một phần cho nguồn năng lượng hóa thạch.

Các quốc gia như Mỹ, Hà Lan và một số nước thuộc EU đã triển khai sử dụng nhiên liệu B5, B10 thậm chí đến B20 cho tất cả các loại động cơ sử dụng nhiên liệu truyền thống là dầu DO. Qua thông tin NCS tìm hiểu tại Mỹ, quốc gia đi đầu trong việc bảo 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vệ môi trường và tìm nguồn nhiên liệu thay thế đã sử dụng dầu B20 cho các phương tiện giao thông đường bộ [14], [49]. Các Hãng chế tạo động cơ diesel thủy nổi tiếng thế giới như Wartsilar, Caterpillar, Mitsubishi. cũng đã tham gia nghiên cứu thay đổi một số kết cấu của động cơ để có thể sử dụng biodiesel.

Một số dòng sản phẩn của Caterpillar hay Wartsilar cũng đã ghi rõ khả năng sử dụng biodiesel trên sản phẩm [18], [26]. Tại các quốc gia đang triển khai sử dụng biodiesel như Mỹ và châu Âu đều có các tiêu chuẩn định giá chất lượng của dầu biodiesel B100 trước khi đưa ra thị trường. Hoa Kỳ đã xây dựng và áp dụng bộ tiêu chuẩn ASTM D6751 và Châu Âu sử dụng bộ tiêu chuẩn EN 14214 (bảng 1. Sự tiêu chuẩn hoá các yêu cầu về chất lượng nhiên liệu được coi là một bước quan trọng để phát triển ứng dụng iodiesel.

Đạo luật về chất lượng biodiesel ở Châu Âu (2003/17/EC) chấp nhận tỷ lệ pha trộn đến 5% cho tất cả các loại động cơ ô tô và các nhà chế tạo hệ thống phun nhiên liệu[18]. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của biodiesel B100 theo ASTM D6751 [18] Tên chỉ tiêu Phương pháp thử Mức giới hạn Trị số axit, mgKOH/g, max ASTM D 664 0,50 Canxi và magiê, ppm, max EN 14538 5 Cặn cacbon, % khối lượng max ASTM D 4530 0,050 Trị số Cetan, min ASTM D 613 47 Điểm vẩn đục, 0C ASTM D 2500 Báo cáo Ăn mòn đồng, max ASTM D 130 No.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ