TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA: LÂM HỌC LuậN VăN TỐT NGHIỆP TÊN LUẬN VĂN: “NGHIÊN CỨU TÍNH CHAT DAT DUG! RUNG KEO LAL (ACACIA HYBRID) TRONG THUẦN L0ÀI Ứ CÁC VỊ TRÍ ĐỊA HÌNH KHÁC NHAU TAI Xi NGHIEP LAM NGHIEP KY SON - HOA BINH" Giáo viên hướng dẫn : T.S BÙI THỊ HUẾ Sinh viên thực hiện: NGUYÊN XUÂN NGỌC KHOA HOC 1998 - 2002 -tuậu oăn tốt aghi¢p »Íì< Khou Lim hoe Lời nói đầu RNS Phan 1. Da eIIUVARDAREARAR Phản 2. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu. Địa điểm - vị trí địa lý.
Địa điểm nghiên cứu thuộc xã Dân Hạ - huyện Kỳ Sơn ~ tỉnh Hoà Bình 2. Vị trí địa lý. Lịch sử rừng trồng. Mục tiêu - nội dung - phương pháp nghiên cứu 3.
Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu 3. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận.
Phương pháp thu thập xó 3. Phương pháp xử lý xố liệ Phân 4. Kết quả và phân tích kết qu 4. Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai 4.
Kết quả điều tra cây bụi thảm tươi khu vực nghiên cứu. (Biểu 03: Điều tra cây bụi thảm tươi trong khu vực nghiên cứu. Kết quả điều tra thảm khó. Kết quả nghiên cứu một số tính chất củ: 4.
Hình thái phẫu điện, 4. Tính chất vật lý của đát, 4. Tính chất hoá học của đất. Độ chua của đất.
Tổng xố bazơ trao đổi dé no hazo. Hàm lượng mìn tổng xố. Đạm tổng mm. Các chất dễ tiên (NH,`.
Kết luận - tồn tại -kiến nghỉ 5. Ton tai Khod hoe 1998 - 2002 Hguyiu Huin Hgoe Luin vin tt aghicp Khoa Lim hoe LOI NOI DAU Để kết thúc quá trình học tập tại Trường Đại học Lâm nghiệp, được sự đồng ý của nhà trường, khoa Lâm học, bộ môn đất lâm nghiệp đã cho phép tôi thực hiện dé ài tốt nghiệp thuộc lĩnh vực đất lâm nghiệp tại Xí nghiệp Lâm nghiệp Kỳ Sơn Hoà Bình. Sau một thời gian làm việc nghiêm túc, đến nay bản luận văn của tôi đã hoàn thành. Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của cô giáo Bùi Thị Huế, các thầy, cô giáo trong bộ môn đất lâm nghiệp, cũng như tập thể cán bộ công nhân viên Xí nghiệp Lâm nghiệp Kỳ Sơn - Hoà Bình.
Nhân dịp này, cho phép. tôi được bày tỏ tình cảm của mình về những sự giúp đỡ quý báu đó. Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng, nhưng do thời gian hạn chế và lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự quan tâm chỉ bảo của các thây, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Foi win chan thanh cám ou! Hà Tây, ngày 16 tháng 05 năm 2002 SINH VIÊN THỰC HIỆN ANguyin Huan Ngoe Khod hoe 1998 - 2002 | quyea Ruin Hyoe aghitp wishes Khoa Lam hoe PHAN 1 DAT VAN DE Như chúng ta đã biết, rừng có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội. đất và Rừng cung cấp lâm sản, duy trì cân bằng sinh thái, phòng hộ, cải tạo bảo vệ môi trường sống. Tuy vậy, trong những năm gần đây do việc khai thác Theo rừng quá mức, đã làm cho tài nguyên rừng bị suy giảm nhanh chóng. tài liệu thống kê tháng 8/1993, năm 1943 nước ta có khoảng 14,3 triệu ha rừng, độ che phủ đạt 43%.
Đến nay diện tích rừng chỉ còn khoảng 9,3 triệu ha, độ che phủ còn 28%. Diện tích đất trống, đổi trọc ngày càng tăng gây hậu quả xấu tới phòng hộ, bảo vệ môi trường và cung cấp lâm sản cho nhu cầu của xã hội. Đứng trước thực trạng trên, nhà nước đã có nhiều biện pháp để phục hồi lại vốn rừng. Trong đó việc trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng dưới nhiều hình thức rất được chú trọng, với phương châm nhanh chóng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, nâng cao độ tàn che cho đất.
Rừng là một hệ sinh thái, trong đó cây rừng sinh trưởng tốt không chỉ phụ thuộc vào điều kiện khí hậu mà còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện đất đai. Đất và cây quan hệ mật thiết với nhau thông qua tiểu tuần hoàn vat chất, đất là điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển. Ảnh hưởng qua lại giữa đất cây và cây rừng diễn ra trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của rừng, thông qua tuần hoàn sinh vật khép kín. Do vậy việc nghiên cứu, tìm hiểu tính chất đất của từng vùng mang một ý nghĩa rất to lớn, làm cơ sở cho công tác chỉ đạo sản xuất, chọn loài cây trồng thích hợp, sử dụng đất hợp lý, đáp ứng được mục tiêu kinh tế cũng như việc bảo vệ môi trường sinh thái của từng vùng lãnh thổ.
Là một tỉnh có trên 60% diện tích tự nhiên là đổi núi [7], Hoà Bình đang cần có những giải pháp cơ cấu cây trồng phù hợp với. điều kiện cụ thể của địa phương, vừa đảm bảo lợi ích kinh tế, vừa đảm bảo môi trường sinh thái Nguyin Buin Ngoc -Đưuận vin tat ughiép Khoa Lim hoe tu nhién. Keo lai (Acacia hybrid) là cây có nhiều ưu thế trong việc lựa chọn loài cây trồng rừng, là cây mọc nhanh, đa tác dụng, có khả năng cải tạo đất nhờ bộ rễ có nốt sẩn cố định đạm. Keo tai được đưa vào Hoà Bình từ năm 1997 và trồng phổ biến từ năm 1998 trở lại đây.
Mục đích chính của việc trồng Keo lai trên địa bàn là phục vụ nguyên liệu giấy, sợi [7] Keo lai được trông trên nhiêu loại đất khác nhau, tuy nhiên mức độ phù hợp và tình hình sinh trưởng ở mỗi khu vực lại không giống nhau. Do vậy, việc nghiên cứu đặc điểm tính chất đất dưới tán rừng là hết sức cần thiết, làm cơ sở cho việc lựa chọn đất trồng Keo lai thích hợp, nâng cao năng suất và chất lượng trong kinh doanh rừng. Để đóng góp một phân vào việc giải quyết vấn đề trên, tôi đã mạnh dạn thực hiện đề tài: "Nghiên cứu tính chất đất dưới rừng Keo lai (Acacia hybrid) trồng thuần loài ở các trí địa hình khác nhau, tại Xí nghiệp Lâm nghiệp Kỳ Sơn - Hoà Bình". Khod hoe 1998 - 2002 3 Hguyiu Huan Ngoe Luan vin tl aghiéep valibes CS Khoa Lam hoe PHAN2 DIEU KIEN TU NHIÊN KHU VỤ 2.
DIA DIEM - VI TRI DIA LY. Địa điểm nghiên cứu thuộc xã Dan Ha - huyén Kj Son - tinh Hoa Bình. Vị trí địa lý. Xã Dân Hạ cách thị xã Hoà Bìnhvề phía Đông Nam I5km: Phía Đông giáp xã Trường Sơn - huyện Lương Sơn Phía Bắc giáp xã Mông Hoá - huyện Kỳ Sơn Phía Tây giáp sông Đà Phía Nam giáp xã Độc lập - huyện Kỳ Sơn 2.
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình khoảng 200 (m) so với mặt nước biển, bao gồm các dải rộng (hẹp) chạy theo hướng Tây Bắc. Độ dốc bình quân 15° + 30°.3, KHÍ HẬU THUY VAN. Số liệu khí hậu thuỷ văn được lấy ở trạm khí tượng Kim Bôi thuộc tỉnh Hoà Bình. Khod hoe 1998 - 2002 4 Hguyin Kudu Hyoe Khoa Liu hoe Biểu 91: Điều kiện khí hau thuỷ văn khu vực nghiên cứu ( Trạm khí tượng thuỷ văn Kim Bôi ) Nhiệt độ | Lượng mưa | Độẩm | Số giờ nắng Số ngày Tháng (°C) (mm) (%) (gid) mua (ngay) I 16,1 16,4 84 84,5 ta 2 | 142 | 201 85 63,4 88 3 20,7 27,3 85 74,8 11,2 4 24,4 95,8 84 112,1 18 5 271 233,5 82 188,3 16,5 6 28,2 258,3 83 163,8 16,2 a 28,3 331,0 94 190,0 18,0 8 27,7 341,9 86 162,3 18,5 9 26,5 343,1 86 165,5 14.4 10 24,0 177,6 82 [oS 10,3 II 20,7 53,5 84 134,6 MỜ 12 17,5 12.3 83 1220 Sl TB 23,2 1910 84 1955 175 Qua biểu O1 cho thấy khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng, ấm mưa mùa, có mùa đông lạnh và khô.
- Nhiệt độ bình quân các năm dao động từ 21,8 °C + 24 0C. Bình quân 10 năm gân đây là 23,2 °C. s Nhiệt độ cao nhất từ tháng 6 + tháng 7 : 28,2 °C + 28,3 °C ® Nhiệt độ trung bình thấp nhất từ tháng 1 + thang 2: 16,1 °C - 16,4°C Nhiệt độ lớn nhất T = 40 °C, thấp nhất T = 2 °C. Các tháng mùa đông lạnh xuất hiện từng đợt giá rét có sương muối, thường vào các tháng 10 + 12 trong năm, mức độ gây hại tới cây trồng ít.
~ Lượng mưa tương đối cao 1910 (mm) và chia thành 2 mùa rõ rệt. Khod hoe 1998 - 2002 5 Kuta Hyoe Mùa khô, lượng mưa bình quân các tháng từ tháng II năm trước đến tháng 3 năm sau chỉ có 131(mm), chiếm 6,84% tổng lượng mưa cả năm. Mùa mưa, lượng mưa bình quân các tháng từ đầu tháng 4 cho đến tháng 10.chiếm 93,16% tổng lượng mưa cả năm , tập trung mạnh nhất vào các tháng 7,8 và 9, bình quân các tháng này 300mm + 400mm. Bình quân số ngày mưa cả năm là I75 ngày, lượng mưa tập trung gây ra hiện tượng xói mòn, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng ở nơi đất dốc.
- Độ ấm không khí trung bình năm là 84%, cao nhất vào các tháng 8 và 9 là 86%, thấp nhất vào tháng J0 là 82%. Mùa khô độ ẩm giảm xuống thấp có năm chỉ có 50% - 70%. - Chế độ gió: Hướng gió chủ yếu từ tháng I0, II, I2 và thang | nam sau là gió Đông Nam, tháng 2 + 4 là gió mùa Đông Bắc. Hàng năm, vào dịp tháng 5 đến tháng 7 thường xuất hiện I + 2 đợt gió Lào (T-N) thời gian kéo dài từ 3 + 4 ngày, cả năm khoảng § + 10 ngày.
- Số giờ nắng trong năm là 1955 (giờ), chiếm 22,63% tổng số giờ trong năm. - Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 1066mm, năm cao nhất là 1151mm và năm thấp nhất là 987mm. DAT DAL Dat dai của khu vực nghiên cứu tại Xí nghiệp Lâm nghiệp Kỳ Sơn là đất Feralít nâu vàng, phát triên trên đá mẹ phiến thạch sét, tâng đất dày trên 80cm, thành phần cơ giới thịt trung bình, tỉ lệ đá lẫn ở mức độ thấp hoặc không có. BONG THUC VAT.
Do rừng tự nhiên khu vực nghiên cứu đã bị mất từ lâu nên động vật còn lại rất ít. Động vật có xương sống chỉ gặp những loài bò sát như: than lan. Đôi khi cũng gặp gà rừng, bìm bịp. Khod hoe 1998 - 2002 6 Nguyéa Kudu Ngoe Khoa Lim hoe Động vật nuôi chủ yếu là: Trâu, bò, lợn, dê, gà.
Thực vật chủ yếu được trồng: Thông, Keo tai tượng, Keo lá tram, Keo lai, Bạch đàn mô và một số loài cây khác.