Nghiên cứu tính chat dat dug rung keo lal acacia hybrid trong thuần l0ài ứ các vị trí địa hình khác nhau tai xi nghiep lam nghiep ky son hoa binh

Nghiên cứu đặc tính đất dưới rừng Keo Lai (Acacia Hybrid) tại Kỳ Sơn, Hòa Bình. Phân tích ảnh hưởng vị trí địa hình đến sinh trưởng của keo lai.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

1998-2002

54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Nghiên cứu đất rừng Keo Lai ở Kỳ Sơn HB

Rừng trồng Keo Lai (Acacia Hybrid) đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và phục hồi đất. Đặc biệt, Keo Lai có khả năng cải tạo đất nhờ hệ rễ có nốt sần cố định đạm. Tại Kỳ Sơn, Hòa Bình, Keo Lai được đưa vào trồng từ năm 1998, với mục tiêu phục vụ cho ngành công nghiệp giấy. Tuy nhiên, mức độ phù hợp và sinh trưởng của cây khác nhau tùy thuộc vào loại đất. Nghiên cứu đặc tính đất dưới rừng Keo Lai là cần thiết để lựa chọn đất trồng Keo Lai phù hợp, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng. Nghiên cứu này tập trung vào đất dưới rừng Keo Lai trồng thuần loài tại các địa hình khác nhau ở Xí nghiệp Lâm nghiệp Kỳ Sơn, Hòa Bình, nhằm đóng góp vào giải quyết vấn đề này.

1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên Kỳ Sơn Hòa Bình

Địa điểm nghiên cứu thuộc xã Dân Hạ, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình, cách thành phố Hòa Bình 15km về phía Đông Nam. Khu vực này có địa hình đồi thấp, độ cao trung bình khoảng 200m so với mực nước biển. Khí hậu thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có mùa đông lạnh khô. Nhiệt độ bình quân năm dao động từ 21,8°C đến 24°C, lượng mưa trung bình 1910mm/năm. Đất đai chủ yếu là đất Feralít nâu vàng phát triển trên đá mẹ phiến thạch. Theo tài liệu gốc, “Số khí hậu thuỷ văn được trạm khí tượng Kim Bôi thuộc tỉnh Hoà Bình”. Điều kiện này ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởngphát triển của Keo Lai.

1.2. Vai trò quan trọng của Keo Lai Acacia Hybrid trong lâm nghiệp

Keo Lai là cây trồng có nhiều ưu điểm như mọc nhanh, đa dụng và có khả năng cải tạo đất. Nhờ bộ rễ có nốt sần cố định đạm, Keo Lai giúp tăng độ phì nhiêu của đất. Cây được trồng phổ biến ở nhiều địa phương, phục vụ cho các ngành công nghiệp khác nhau. “Keo (Acacia hybrid) là cây có nhiều ưu trong việc chọn cây trồng rừng, cây mọc nhanh, đa dụng, có khả năng đất nhờ bộ có nốt sẩn cố định đạm.” Việc lựa chọn đất trồng Keo Lai phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo năng suất và chất lượng rừng trồng.

II. Thách thức Ảnh hưởng của địa hình đến chất lượng đất

Mặc dù Keo Lai có khả năng thích nghi rộng, nhưng đặc tính đấtsinh trưởng của cây có sự khác biệt giữa các địa hình khác nhau. Điều này đặt ra thách thức trong việc lựa chọn đất trồng phù hợp và áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác tối ưu. Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của địa hình (chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi) đến chất lượng đấtsinh trưởng của Keo Lai tại Kỳ Sơn, Hòa Bình. Từ đó, đưa ra các giải pháp để tối ưu hóa trồng rừng và nâng cao hiệu quả kinh tế.

2.1. Sự khác biệt đặc tính đất rừng Keo Lai theo địa hình

Nghiên cứu cho thấy đặc tính đất như thành phần cơ giới, độ pH, hàm lượng dinh dưỡng có sự khác biệt giữa các địa hình khác nhau. Đất ở chân đồi thường có độ ẩm cao hơn và giàu dinh dưỡng hơn so với đất ở đỉnh đồi. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởngphát triển của Keo Lai. “Mục đích chính của việc trồng Keo trên địa bàn phục nguyên giấy, Keo được trông trên nhiêu đất khác nhau, tuy nhiên mức độ phù hợp và tình hình sinh trưởng mỗi khu vực không giống nhau.” Do đó, cần có các biện pháp canh tác phù hợp với từng loại địa hình.

2.2. Tác động của xói mòn đến chất lượng đất trồng Keo Lai

Khu vực đồi núi Kỳ Sơn, Hòa Bình có độ dốc lớn, dễ bị xói mòn, đặc biệt trong mùa mưa. Xói mòn làm mất đi lớp đất mặt giàu dinh dưỡng, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đấtsinh trưởng của Keo Lai. “Bình quân ngày mưa năm I75 ngày, lượng mưa tập trung gây hiện tượng xói mòn, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng nơi đất dốc.” Cần áp dụng các biện pháp chống xói mòn như trồng cây che phủ, xây dựng bờ kè để bảo vệ đất và duy trì năng suất rừng trồng.

III. Phương pháp Phân tích đất và đánh giá sinh trưởng Keo Lai

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận dựa trên mối quan hệ chặt chẽ giữa đấtthực vật. Đấttính chất khác nhau sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây. Ngược lại, thực vật cũng có tác động đến đất. Nghiên cứu tập trung vào phân tích tính chất hóa họcvật lý của đất, đồng thời đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng của Keo Lai như đường kính, chiều cao và độ che phủ. Các mẫu đất được thu thập từ các địa hình khác nhau và phân tích trong phòng thí nghiệm.

3.1. Nghiên cứu đặc tính đất rừng Phương pháp lấy mẫu và phân tích

Nghiên cứu đã tiến hành đào phẫu diện đất điển hình tại mỗi khu vực nghiên cứu. Mẫu đất được lấy theo các độ sâu khác nhau (0-10cm, 30cm, 30-60cm) để phân tích thành phần cơ giới, độ pH, hàm lượng dinh dưỡng, và các tính chất hóa học khác. Các phương pháp phân tích tuân thủ theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. “Tại mỗi nghiên cứu đào một phẫu diện đất điển hình, kích thước phẫu diện 1.5m, rộng 0,9m, sâu đến tầng mẹ hoặc thiểu 1,2m.”

3.2. Đánh giá sinh trưởng rừng Keo Lai Chỉ tiêu và phương pháp đo đạc

Nghiên cứu sử dụng các chỉ tiêu như đường kính ngang ngực (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), chiều cao dưới cành (Hc)đường kính tán (Dt) để đánh giá sinh trưởng của Keo Lai. Các chỉ tiêu này được đo đạc trực tiếp trên các cây đại diện tại mỗi khu vực nghiên cứu. Số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học để so sánh và đánh giá sự khác biệt giữa các địa hình. “Ðo chiều cao vit ngọn (Hlv„) bằng thước Blumeleiss sào đo cao. Đo đường kính (D,) bằng thước dây, đo theo chiều Đông Tây, Nam Bắc, trung bình.”

IV. Kết quả Đặc điểm sinh trưởng và chất lượng đất rừng

Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh trưởng của Keo Lai có sự khác biệt đáng kể giữa các địa hình. Đường kính ngang ngực, chiều cao vút ngọnđường kính tán của cây đạt giá trị cao nhất ở chân đồi, giảm dần ở sườn đồiđỉnh đồi. Về chất lượng đất, đất ở chân đồi có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn và độ pH phù hợp hơn so với đất ở đỉnh đồi. Những kết quả này cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn đất trồng Keo Lai phù hợp và áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác.

4.1. Ảnh hưởng của địa hình đến sinh trưởng của Keo Lai Acacia Hybrid

Sinh trưởng của Keo Lai bị ảnh hưởng rõ rệt bởi địa hình. Cây trồng ở chân đồi thường có đường kínhchiều cao lớn hơn so với cây trồng ở đỉnh đồi. Điều này có thể do đất ở chân đồi có độ ẩm và dinh dưỡng tốt hơn. “Kết quả biểu 02 cho thấy, Keo trồng thuần tuổi trong khu vực nghiên cứu đường kính ngang ngực 7,68 872cm. Đường kính ngang ngực của Keo giám dân chân đổi (§/72em), đến sườn đổi (843cm) nhỏ nhất đỉnh đổi (7,68 cm).” Vì vậy, việc lựa chọn địa hình phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo năng suất của rừng trồng.

4.2. Phân tích chất lượng đất rừng Keo Lai Kết quả và đánh giá

Phân tích chất lượng đất cho thấy có sự khác biệt về thành phần cơ giới, độ pHhàm lượng dinh dưỡng giữa các khu vực nghiên cứu. Đất ở chân đồi thường có hàm lượng sét cao hơn và giữ ẩm tốt hơn, trong khi đất ở đỉnh đồi có hàm lượng cát cao hơn và dễ bị khô hạn. Độ pH của đất ở chân đồi cũng thường phù hợp hơn cho sự sinh trưởng của Keo Lai. “Ting A: 0+ em, đất màu nâu vàng, hơi ẩm, hơi chặt, kết cấu viên, cây nhiều, không có đá thành phân cơ giới trung bình, chuyển lớp mầu sắc.”

V. Giải pháp Tối ưu hóa trồng rừng Keo Lai tại Kỳ Sơn

Để tối ưu hóa trồng rừng Keo Lai tại Kỳ Sơn, Hòa Bình, cần áp dụng các giải pháp tổng thể dựa trên kết quả nghiên cứu. Bao gồm việc lựa chọn đất trồng phù hợp, áp dụng các biện pháp cải tạo đất và quản lý dinh dưỡng, cũng như thực hiện các biện pháp chống xói mòn. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà khoa học, nhà quản lý và người dân để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của các giải pháp.

5.1. Lựa chọn đất trồng Keo Lai Acacia Hybrid Hướng dẫn chi tiết

Dựa trên kết quả nghiên cứu, nên ưu tiên lựa chọn đất ở chân đồi hoặc sườn đồi có độ dốc thấp để trồng Keo Lai. Tránh trồng Keo Laiđỉnh đồi hoặc những nơi có đất quá khô cằn. Trước khi trồng, cần tiến hành phân tích đất để đánh giá chất lượng đất và có biện pháp xử lý phù hợp. “Thông qua việc nghiên cứu tính chất của sinh trưởng của cây Keo địa hình khác nhau, làm cơ cho việc chọn đất trồng Keo thích hợp trong khu vực nghiên cứu, để xuất các biện phát ݧ”

5.2. Các biện pháp cải tạo đất rừng Keo Lai hiệu quả

Đối với những khu vực đất nghèo dinh dưỡng hoặc bị xói mòn, cần áp dụng các biện pháp cải tạo đất như bón phân hữu cơ, trồng cây che phủ hoặc xây dựng bờ kè. Việc bón phân hữu cơ giúp tăng độ phì nhiêu của đất và cải thiện cấu trúc đất. Trồng cây che phủ giúp chống xói mòn và bảo vệ đất. “Keo (Acacia hybrid) cây có nhiều ưu trong việc chọn cây trồng rừng, cây mọc nhanh, đa dụng, có khả năng đất nhờ bộ có nốt sẩn cố định đạm”

5.3. Quản lý dinh dưỡng đất rừng Bí quyết tăng năng suất Keo Lai

Cần quản lý dinh dưỡng hợp lý cho Keo Lai bằng cách bón phân cân đối và đúng thời điểm. Nên sử dụng phân hữu cơ kết hợp với phân vô cơ để cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cây. Theo dõi sinh trưởng của cây để điều chỉnh lượng phân bón phù hợp. Việc bón phân giúp tăng năng suấtchất lượng gỗ Keo Lai.

VI. Kết luận Tương lai của trồng rừng Keo Lai bền vững

Nghiên cứu đặc tính đấtsinh trưởng của Keo Lai tại Kỳ Sơn, Hòa Bình cung cấp cơ sở khoa học cho việc tối ưu hóa trồng rừng và nâng cao hiệu quả kinh tế. Việc áp dụng các giải pháp tổng thể về lựa chọn đất trồng, cải tạo đất và quản lý dinh dưỡng sẽ góp phần xây dựng mô hình trồng rừng Keo Lai bền vững, mang lại lợi ích cho cả kinh tế, xã hội và môi trường. Cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các giải pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp.

6.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo về đất và rừng Keo Lai

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh trưởng của Keo Laichất lượng đất. Nghiên cứu về đa dạng sinh học trong rừng trồng Keo Lai cũng rất quan trọng để đảm bảo tính bền vững của hệ sinh thái. Cần có sự hợp tác giữa các nhà khoa học, nhà quản lý và người dân để thực hiện các nghiên cứu này.

6.2. Phát triển mô hình trồng rừng Keo Lai bền vững tại Kỳ Sơn

Mô hình trồng rừng Keo Lai bền vững cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc quản lý rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học và đảm bảo lợi ích kinh tế cho người dân. Cần có sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện mô hình. Việc chia sẻ thông tin và kinh nghiệm giữa các địa phương cũng rất quan trọng để nhân rộng mô hình trồng rừng Keo Lai bền vững.

25/04/2025
Nghiên cứu tính chat dat dug rung keo lal acacia hybrid trong thuần l0ài ứ các vị trí địa hình khác nhau tai xi nghiep lam nghiep ky son hoa binh

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA: LÂM HỌC LuậN VăN TỐT NGHIỆP TÊN LUẬN VĂN: “NGHIÊN CỨU TÍNH CHAT DAT DUG! RUNG KEO LAL (ACACIA HYBRID) TRONG THUẦN L0ÀI Ứ CÁC VỊ TRÍ ĐỊA HÌNH KHÁC NHAU TAI Xi NGHIEP LAM NGHIEP KY SON - HOA BINH" Giáo viên hướng dẫn : T.S BÙI THỊ HUẾ Sinh viên thực hiện: NGUYÊN XUÂN NGỌC KHOA HOC 1998 - 2002 -tuậu oăn tốt aghi¢p »Íì< Khou Lim hoe Lời nói đầu RNS Phan 1. Da eIIUVARDAREARAR Phản 2. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu. Địa điểm - vị trí địa lý.

Địa điểm nghiên cứu thuộc xã Dân Hạ - huyện Kỳ Sơn ~ tỉnh Hoà Bình 2. Vị trí địa lý. Lịch sử rừng trồng. Mục tiêu - nội dung - phương pháp nghiên cứu 3.

Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu 3. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận.

Phương pháp thu thập xó 3. Phương pháp xử lý xố liệ Phân 4. Kết quả và phân tích kết qu 4. Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai 4.

Kết quả điều tra cây bụi thảm tươi khu vực nghiên cứu. (Biểu 03: Điều tra cây bụi thảm tươi trong khu vực nghiên cứu. Kết quả điều tra thảm khó. Kết quả nghiên cứu một số tính chất củ: 4.

Hình thái phẫu điện, 4. Tính chất vật lý của đát, 4. Tính chất hoá học của đất. Độ chua của đất.

Tổng xố bazơ trao đổi dé no hazo. Hàm lượng mìn tổng xố. Đạm tổng mm. Các chất dễ tiên (NH,`.

Kết luận - tồn tại -kiến nghỉ 5. Ton tai Khod hoe 1998 - 2002 Hguyiu Huin Hgoe Luin vin tt aghicp Khoa Lim hoe LOI NOI DAU Để kết thúc quá trình học tập tại Trường Đại học Lâm nghiệp, được sự đồng ý của nhà trường, khoa Lâm học, bộ môn đất lâm nghiệp đã cho phép tôi thực hiện dé ài tốt nghiệp thuộc lĩnh vực đất lâm nghiệp tại Xí nghiệp Lâm nghiệp Kỳ Sơn Hoà Bình. Sau một thời gian làm việc nghiêm túc, đến nay bản luận văn của tôi đã hoàn thành. Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của cô giáo Bùi Thị Huế, các thầy, cô giáo trong bộ môn đất lâm nghiệp, cũng như tập thể cán bộ công nhân viên Xí nghiệp Lâm nghiệp Kỳ Sơn - Hoà Bình.

Nhân dịp này, cho phép. tôi được bày tỏ tình cảm của mình về những sự giúp đỡ quý báu đó. Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng, nhưng do thời gian hạn chế và lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự quan tâm chỉ bảo của các thây, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.

Foi win chan thanh cám ou! Hà Tây, ngày 16 tháng 05 năm 2002 SINH VIÊN THỰC HIỆN ANguyin Huan Ngoe Khod hoe 1998 - 2002 | quyea Ruin Hyoe aghitp wishes Khoa Lam hoe PHAN 1 DAT VAN DE Như chúng ta đã biết, rừng có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội. đất và Rừng cung cấp lâm sản, duy trì cân bằng sinh thái, phòng hộ, cải tạo bảo vệ môi trường sống. Tuy vậy, trong những năm gần đây do việc khai thác Theo rừng quá mức, đã làm cho tài nguyên rừng bị suy giảm nhanh chóng. tài liệu thống kê tháng 8/1993, năm 1943 nước ta có khoảng 14,3 triệu ha rừng, độ che phủ đạt 43%.

Đến nay diện tích rừng chỉ còn khoảng 9,3 triệu ha, độ che phủ còn 28%. Diện tích đất trống, đổi trọc ngày càng tăng gây hậu quả xấu tới phòng hộ, bảo vệ môi trường và cung cấp lâm sản cho nhu cầu của xã hội. Đứng trước thực trạng trên, nhà nước đã có nhiều biện pháp để phục hồi lại vốn rừng. Trong đó việc trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng dưới nhiều hình thức rất được chú trọng, với phương châm nhanh chóng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, nâng cao độ tàn che cho đất.

Rừng là một hệ sinh thái, trong đó cây rừng sinh trưởng tốt không chỉ phụ thuộc vào điều kiện khí hậu mà còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện đất đai. Đất và cây quan hệ mật thiết với nhau thông qua tiểu tuần hoàn vat chất, đất là điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển. Ảnh hưởng qua lại giữa đất cây và cây rừng diễn ra trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của rừng, thông qua tuần hoàn sinh vật khép kín. Do vậy việc nghiên cứu, tìm hiểu tính chất đất của từng vùng mang một ý nghĩa rất to lớn, làm cơ sở cho công tác chỉ đạo sản xuất, chọn loài cây trồng thích hợp, sử dụng đất hợp lý, đáp ứng được mục tiêu kinh tế cũng như việc bảo vệ môi trường sinh thái của từng vùng lãnh thổ.

Là một tỉnh có trên 60% diện tích tự nhiên là đổi núi [7], Hoà Bình đang cần có những giải pháp cơ cấu cây trồng phù hợp với. điều kiện cụ thể của địa phương, vừa đảm bảo lợi ích kinh tế, vừa đảm bảo môi trường sinh thái Nguyin Buin Ngoc -Đưuận vin tat ughiép Khoa Lim hoe tu nhién. Keo lai (Acacia hybrid) là cây có nhiều ưu thế trong việc lựa chọn loài cây trồng rừng, là cây mọc nhanh, đa tác dụng, có khả năng cải tạo đất nhờ bộ rễ có nốt sẩn cố định đạm. Keo tai được đưa vào Hoà Bình từ năm 1997 và trồng phổ biến từ năm 1998 trở lại đây.

Mục đích chính của việc trồng Keo lai trên địa bàn là phục vụ nguyên liệu giấy, sợi [7] Keo lai được trông trên nhiêu loại đất khác nhau, tuy nhiên mức độ phù hợp và tình hình sinh trưởng ở mỗi khu vực lại không giống nhau. Do vậy, việc nghiên cứu đặc điểm tính chất đất dưới tán rừng là hết sức cần thiết, làm cơ sở cho việc lựa chọn đất trồng Keo lai thích hợp, nâng cao năng suất và chất lượng trong kinh doanh rừng. Để đóng góp một phân vào việc giải quyết vấn đề trên, tôi đã mạnh dạn thực hiện đề tài: "Nghiên cứu tính chất đất dưới rừng Keo lai (Acacia hybrid) trồng thuần loài ở các trí địa hình khác nhau, tại Xí nghiệp Lâm nghiệp Kỳ Sơn - Hoà Bình". Khod hoe 1998 - 2002 3 Hguyiu Huan Ngoe Luan vin tl aghiéep valibes CS Khoa Lam hoe PHAN2 DIEU KIEN TU NHIÊN KHU VỤ 2.

DIA DIEM - VI TRI DIA LY. Địa điểm nghiên cứu thuộc xã Dan Ha - huyén Kj Son - tinh Hoa Bình. Vị trí địa lý. Xã Dân Hạ cách thị xã Hoà Bìnhvề phía Đông Nam I5km: Phía Đông giáp xã Trường Sơn - huyện Lương Sơn Phía Bắc giáp xã Mông Hoá - huyện Kỳ Sơn Phía Tây giáp sông Đà Phía Nam giáp xã Độc lập - huyện Kỳ Sơn 2.

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình khoảng 200 (m) so với mặt nước biển, bao gồm các dải rộng (hẹp) chạy theo hướng Tây Bắc. Độ dốc bình quân 15° + 30°.3, KHÍ HẬU THUY VAN. Số liệu khí hậu thuỷ văn được lấy ở trạm khí tượng Kim Bôi thuộc tỉnh Hoà Bình. Khod hoe 1998 - 2002 4 Hguyin Kudu Hyoe Khoa Liu hoe Biểu 91: Điều kiện khí hau thuỷ văn khu vực nghiên cứu ( Trạm khí tượng thuỷ văn Kim Bôi ) Nhiệt độ | Lượng mưa | Độẩm | Số giờ nắng Số ngày Tháng (°C) (mm) (%) (gid) mua (ngay) I 16,1 16,4 84 84,5 ta 2 | 142 | 201 85 63,4 88 3 20,7 27,3 85 74,8 11,2 4 24,4 95,8 84 112,1 18 5 271 233,5 82 188,3 16,5 6 28,2 258,3 83 163,8 16,2 a 28,3 331,0 94 190,0 18,0 8 27,7 341,9 86 162,3 18,5 9 26,5 343,1 86 165,5 14.4 10 24,0 177,6 82 [oS 10,3 II 20,7 53,5 84 134,6 MỜ 12 17,5 12.3 83 1220 Sl TB 23,2 1910 84 1955 175 Qua biểu O1 cho thấy khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng, ấm mưa mùa, có mùa đông lạnh và khô.

- Nhiệt độ bình quân các năm dao động từ 21,8 °C + 24 0C. Bình quân 10 năm gân đây là 23,2 °C. s Nhiệt độ cao nhất từ tháng 6 + tháng 7 : 28,2 °C + 28,3 °C ® Nhiệt độ trung bình thấp nhất từ tháng 1 + thang 2: 16,1 °C - 16,4°C Nhiệt độ lớn nhất T = 40 °C, thấp nhất T = 2 °C. Các tháng mùa đông lạnh xuất hiện từng đợt giá rét có sương muối, thường vào các tháng 10 + 12 trong năm, mức độ gây hại tới cây trồng ít.

~ Lượng mưa tương đối cao 1910 (mm) và chia thành 2 mùa rõ rệt. Khod hoe 1998 - 2002 5 Kuta Hyoe Mùa khô, lượng mưa bình quân các tháng từ tháng II năm trước đến tháng 3 năm sau chỉ có 131(mm), chiếm 6,84% tổng lượng mưa cả năm. Mùa mưa, lượng mưa bình quân các tháng từ đầu tháng 4 cho đến tháng 10.chiếm 93,16% tổng lượng mưa cả năm , tập trung mạnh nhất vào các tháng 7,8 và 9, bình quân các tháng này 300mm + 400mm. Bình quân số ngày mưa cả năm là I75 ngày, lượng mưa tập trung gây ra hiện tượng xói mòn, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng ở nơi đất dốc.

- Độ ấm không khí trung bình năm là 84%, cao nhất vào các tháng 8 và 9 là 86%, thấp nhất vào tháng J0 là 82%. Mùa khô độ ẩm giảm xuống thấp có năm chỉ có 50% - 70%. - Chế độ gió: Hướng gió chủ yếu từ tháng I0, II, I2 và thang | nam sau là gió Đông Nam, tháng 2 + 4 là gió mùa Đông Bắc. Hàng năm, vào dịp tháng 5 đến tháng 7 thường xuất hiện I + 2 đợt gió Lào (T-N) thời gian kéo dài từ 3 + 4 ngày, cả năm khoảng § + 10 ngày.

- Số giờ nắng trong năm là 1955 (giờ), chiếm 22,63% tổng số giờ trong năm. - Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 1066mm, năm cao nhất là 1151mm và năm thấp nhất là 987mm. DAT DAL Dat dai của khu vực nghiên cứu tại Xí nghiệp Lâm nghiệp Kỳ Sơn là đất Feralít nâu vàng, phát triên trên đá mẹ phiến thạch sét, tâng đất dày trên 80cm, thành phần cơ giới thịt trung bình, tỉ lệ đá lẫn ở mức độ thấp hoặc không có. BONG THUC VAT.

Do rừng tự nhiên khu vực nghiên cứu đã bị mất từ lâu nên động vật còn lại rất ít. Động vật có xương sống chỉ gặp những loài bò sát như: than lan. Đôi khi cũng gặp gà rừng, bìm bịp. Khod hoe 1998 - 2002 6 Nguyéa Kudu Ngoe Khoa Lim hoe Động vật nuôi chủ yếu là: Trâu, bò, lợn, dê, gà.

Thực vật chủ yếu được trồng: Thông, Keo tai tượng, Keo lá tram, Keo lai, Bạch đàn mô và một số loài cây khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ