Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam được công nhận là một trong 16 quốc gia sở hữu tính đa dạng sinh học cao trên phạm vi toàn cầu, song cũng đang đối mặt với áp lực suy giảm tài nguyên sinh vật nghiêm trọng. Theo thống kê của Sách Đỏ Việt Nam, nếu như năm 1992 mới chỉ ghi nhận 721 loài động thực vật bị đe dọa thì đến năm 2007 con số này đã tăng vọt lên 882 loài. Đặc biệt, trong số 18 loài thú móng guốc chẵn hiện diện tại Việt Nam, có tới 8 loài đang đứng trước nguy cơ tiêu diệt trên quy mô toàn cầu. Biến cố cá thể Tê giác Java cuối cùng bị tuyệt chủng năm 2011 là minh chứng rõ nét cho thấy sự cấp thiết của việc bảo vệ các loài thú móng guốc nhiệt đới.

Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai sở hữu quy mô tự nhiên rộng lớn với 100.904 ha đất lâm nghiệp cùng 32.400 ha mặt nước hồ Trị An, đại diện cho hệ sinh thái rừng mưa ẩm nhiệt đới cuối cùng còn sót lại ở vùng Đông Nam Bộ. Mặc dù khu hệ thú móng guốc tại đây chiếm khoảng 31,6% tổng số loài thuộc bộ móng guốc chẵn của cả nước, nguồn dẫn liệu khoa học chuyên sâu về đặc tính sinh cảnh và cấu trúc phân bố của từng loài vẫn còn nhiều khoảng trống.

Nghiên cứu được triển khai nhằm đánh giá thực trạng số lượng, xác định cấu trúc phân bố không gian và các dạng sinh cảnh ưa thích của 5 loài thú móng guốc chẵn đại diện, bao gồm Bò tót, Nai đen, Hoẵng Nam Bộ, Cheo cheo và Lợn rừng. Khảo sát ngoại nghiệp được thực hiện toàn diện tại 3 phân khu trọng điểm là Mã Đà, Hiếu Liêm và Vĩnh An trong khung thời gian từ tháng 11 năm 2016 đến tháng 5 năm 2017. Kết quả đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chính xác phục vụ hoạch định chính sách bảo tồn đa dạng sinh học tại vùng cảnh quan sinh thái trọng điểm lưu vực sông Đồng Nai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng lý thuyết phân vùng ổ sinh thái và mô hình quan hệ giữa thảm thực vật với hành vi lựa chọn sinh cảnh của động vật rừng nhiệt đới. Theo phân loại sinh học hiện đại, bộ thú móng guốc chẵn trên thế giới ghi nhận 263 loài thuộc 9 họ, riêng khu hệ Việt Nam đã thống kê được 19 loài thuộc 12 giống và 5 họ. Các loài trong bộ thích nghi đặc biệt với thức ăn thực vật thông qua hệ thống răng hàm chuyên hóa và cấu trúc dạ dày từ 2 đến 4 ngăn giúp phân giải hợp chất cellulose hiệu quả.

Nghiên cứu tập trung phân tích 4 khái niệm sinh thái cốt lõi:

  • Sinh cảnh sống: Không gian tự nhiên cung cấp đầy đủ nguồn thức ăn, nước uống và nơi trú ẩn cho từng quần thể động vật rừng.
  • Tần suất bắt gặp cá thể: Chỉ số phản ánh mức độ xuất hiện trực tiếp hoặc gián tiếp của loài trên từng đơn vị chiều dài tuyến hoặc thời gian quan sát.
  • Mật độ và chỉ số phong phú Margalef: Thước đo định lượng cấu trúc đa dạng loài trong từng dạng thảm thực vật.
  • Tình trạng đe dọa sinh học: Tiêu chuẩn xếp hạng mức độ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam năm 2007, Danh lục Đỏ IUCN năm 2011 và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ tài liệu kiểm kê rừng năm 2016 với chuỗi dữ liệu thực nghiệm sơ cấp thu thập trong 7 tháng ngoại nghiệp liên tục.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu được thiết kế chặt chẽ:

  • Điều tra xã hội học: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 50 đối tượng có kinh nghiệm đi rừng lâu năm, gồm 30 cán bộ kiểm lâm thuộc 5 trạm kiểm lâm trọng điểm là Suối Ràng, Suối Kop, Trung ương Cục Miền Nam, Cu Đinh, Suối Linh và 20 người dân sinh sống tại các xã Phú Lý, Mã Đà, Hiếu Liêm.
  • Điều tra theo tuyến: Bố trí các tuyến khảo sát tạm thời với chiều dài từ 5 đến 10 km trải đều qua các sinh cảnh, thực hiện lặp lại 3 chu kỳ quan sát vào các khung giờ hoạt động cao điểm từ 6 giờ đến 10 giờ 30, 14 giờ đến 19 giờ và điều tra đêm bằng đèn soi từ 19 giờ đến 23 giờ.
  • Điều tra theo điểm: Thiết lập các điểm theo dõi tại bãi liếm khoáng, vũng nước, bàu sình với thời gian khảo sát liên tục từ 4 đến 5 ngày trong khung giờ từ 4 giờ đến 9 giờ sáng.
  • Giám sát loài Cheo cheo: Do đặc tính nhút nhát và kích thước nhỏ, nghiên cứu áp dụng phương pháp lập ô mẫu kích thước lớn 50m x 50m (tổng diện tích 2.500 m2), chia thành 25 ô phụ kích thước 10m x 10m để tìm kiếm dấu chân và vết phân.
  • Đánh giá cấu trúc thực vật: Phúc tra 5 ô tiêu chuẩn diện tích 1.000 m2 và các ô dạng bản 25 m2 nhằm đo đếm đường kính thân cây (D1.3), chiều cao vút ngọn và mật độ cây tái sinh.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc kết hợp phương pháp điều tra thực địa theo chuẩn quốc tế của White và Edwards với công nghệ hệ thống thông tin địa lý GIS (phần mềm MapInfo 10.5) cho phép tính toán chính xác tần số bắt gặp, mật độ quần thể và xây dựng bản đồ chồng lớp sinh cảnh có độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã xác nhận sự hiện diện thực tế và lập bản đồ phân bố chi tiết cho cả 5 loài thú móng guốc chẵn mục tiêu trên toàn địa bàn quản lý.

Các phát hiện nổi bật bao gồm:

  • Phân hóa sinh cảnh rõ rệt: Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (sinh cảnh 1) chiếm diện tích 44.142 ha (tương đương 44% tổng diện tích) và rừng hỗn giao cây gỗ kết hợp tre nứa (sinh cảnh 2) chiếm 7.746 ha (khoảng 7,7% diện tích) là hai khu vực ghi nhận tần suất bắt gặp thú móng guốc cao nhất, chiếm trên 65% tổng số điểm phát hiện dấu vết.
  • Vùng phân bố trọng điểm của các loài thú lớn: Bò tót và Nai phân bố tập trung chủ yếu tại khu vực phía Bắc và Đông Bắc thuộc phân khu Vĩnh An, nơi tiếp giáp với Vườn quốc gia Cát Tiên. Tần suất bắt gặp gián tiếp qua dấu chân và bãi phân đạt trung bình từ 1,2 đến 1,8 lần trên mỗi 10 km tuyến khảo sát.
  • Mật độ cao của loài thú nhỏ: Cheo cheo và Hoẵng Nam Bộ thích nghi mạnh mẽ với các trạng thái rừng phục hồi IIIA1 và IIIA2. Qua hệ thống 25 ô phụ trong ô mẫu tiêu chuẩn, tỷ lệ xuất hiện vết tích phân và dấu chân của Cheo cheo đạt mức hơn 40%.
  • Tác động nhân sinh đáng báo động: Khảo sát nhanh trên các tuyến điều tra cứ mỗi 200 mét ghi nhận tình trạng đặt bẫy thú và khai thác gỗ trái phép tập trung nhiều nhất tại vùng giáp ranh dân cư xã Mã Đà và Hiếu Liêm.

Thảo luận kết quả

Cấu trúc tầng tán rừng kín thường xanh với tầng vượt tán cao từ 15 đến 25 mét, tầng giữa cao từ 8 đến 15 mét và tầng thảm tươi dày đặc cung cấp nguồn thức ăn thực vật đa dạng cùng điều kiện ngụy trang tối ưu cho các loài thú nhai lại. Ngược lại, sinh cảnh rừng tre nứa thuần loại chỉ chiếm diện tích khiêm tốn 353 ha (khoảng 0,35%) và các trảng cỏ cây bụi nương rẫy chiếm 9.047 ha (khoảng 9%) có tần suất bắt gặp thú giảm mạnh vào mùa khô, do lượng mưa 6 tháng mùa khô chỉ chiếm từ 10% đến 15% tổng lượng mưa cả năm khiến nguồn nước mặt bị cạn kiệt cục bộ.

Toàn bộ dữ liệu thực địa được minh họa trực quan qua hệ thống biểu đồ cột biểu diễn tần suất bắt gặp cá thể trên mỗi km tuyến tuần tra (cá thể/km) và biểu đồ đường phân bố số cây theo cấp đường kính ngang ngực tại các trạng thái rừng IIIA1, IIIA2 và IIB. Bảng tổng hợp số vụ vi phạm và số lượng bẫy thu giữ giai đoạn 2009-2016 cho thấy áp lực săn bắt trái phép là nguyên nhân hàng đầu làm suy giảm quần thể động vật hoang dã. Áp lực này xuất phát từ hơn 5.486 hộ dân với 25.120 nhân khẩu đang sinh sống tại vùng đệm, trong đó trên 95% lao động phụ thuộc vào sản xuất nông lâm nghiệp thô sơ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn bền vững quần thể thú móng guốc chẵn tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao hiệu lực tuần tra và triệt phá bẫy bắt: Thành lập các đội phản ứng nhanh cơ động phối hợp giữa Kiểm lâm và chính quyền địa phương, đặt mục tiêu thu hồi 100% bẫy thú cơ học tại các tiểu khu trọng điểm thuộc phân khu Mã Đà và Hiếu Liêm, giảm thiểu ít nhất 80% số vụ xâm phạm rừng trái phép trong giai đoạn 2018-2020 do Chi cục Kiểm lâm và Ban Quản lý Khu Bảo tồn chủ trì.

  2. Cải tạo sinh cảnh và mạng lưới nguồn nước: Tổ chức nạo vét, duy trì nguồn nước tại 415 ha hồ Bà Hào và hệ thống bàu sình tự nhiên như Bàu Điền, Bàu Sắn; xúc tiến khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và làm giàu rừng bằng cây bản địa trên diện tích 4.793 ha rừng trồng nghèo kiệt trước năm 2022 dưới sự quản lý của Phòng Kỹ thuật Lâm sinh.

  3. Chuyển đổi sinh kế bền vững cho cộng đồng vùng đệm: Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Cửu phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các chương trình nông lâm kết hợp, hỗ trợ kỹ thuật canh tác vườn cây ăn trái cho 5.486 hộ dân tại các xã Phú Lý, Mã Đà và Hiếu Liêm, phấn đấu giảm 70% mức độ phụ thuộc vào lâm sản tự nhiên đến năm 2025.

  4. Ứng dụng công nghệ giám sát sinh học hiện đại: Thiết lập hệ thống 30 đến 50 trạm bẫy ảnh tự động cố định tại các sinh cảnh rừng kín thường xanh và rừng hỗn giao gỗ lồ ô, thực hiện thu thập dữ liệu định kỳ 6 tháng một lần từ năm 2018 do Phòng Bảo tồn Thiên nhiên và Hợp tác Quốc tế vận hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Lực lượng Kiểm lâm và Ban Quản lý các Khu bảo tồn: Cung cấp bản đồ phân bố không gian và các điểm nóng đe dọa sinh cảnh để xây dựng kế hoạch tuần tra, bố trí trạm chốt bảo vệ nghiêm ngặt trên 100.904 ha rừng đặc dụng.

  2. Chuyên gia sinh thái học và giảng viên chuyên ngành Lâm nghiệp: Sử dụng quy trình điều tra thực địa chuẩn hóa (tuyến, điểm, ô tiêu chuẩn 50m x 50m) và cơ sở dữ liệu về tập tính sinh cảnh của thú móng guốc làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu.

  3. Học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng: Tham khảo khung phương pháp kết hợp điều tra sinh thái với công nghệ GIS và phần mềm MapInfo 10.5 để hoàn thiện phương pháp luận cho các đề tài nghiên cứu liên quan.

  4. Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức bảo tồn quốc tế: Cung cấp bằng chứng thực tiễn hỗ trợ việc xây dựng chính sách giao khoán bảo vệ rừng, quy hoạch vùng đệm và tài trợ các dự án bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực Đông Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao 5 loài thú móng guốc chẵn được lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu trọng điểm? Năm loài gồm Bò tót, Nai, Hoẵng Nam Bộ, Cheo cheo và Lợn rừng đại diện cho đầy đủ các bậc kích thước, tập tính sinh thái và mức độ thích nghi sinh cảnh khác nhau. Đây cũng là những loài chỉ thị sinh thái quan trọng, chịu áp lực săn bắn trực tiếp và nằm trong danh mục ưu tiên bảo vệ theo Sách Đỏ Việt Nam năm 2007.

  2. Sinh cảnh nào giữ vai trò quyết định đối với sự sinh tồn của quần thể Bò tót và Nai? Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (chiếm 44.142 ha) và rừng hỗn giao cây gỗ - tre nứa (chiếm 7.746 ha) là hai sinh cảnh sống cốt lõi. Khu vực này có thảm thực vật đa tầng, nguồn thức ăn xanh dồi dào và tiếp giáp sinh cảnh tự nhiên với Vườn quốc gia Cát Tiên, tạo hành lang di chuyển thuận lợi cho thú móng guốc cỡ lớn.

  3. Phương pháp lập ô mẫu kích thước 50m x 50m có ưu thế gì khi giám sát loài Cheo cheo? Do Cheo cheo có trọng lượng cơ thể nhỏ (khoảng 1,5 đến 2,5 kg), nhút nhát và ẩn mình trong thảm tươi rậm rạp, việc quan sát trực tiếp trên tuyến rất khó khăn. Việc chia ô lớn 50m x 50m thành 25 ô nhỏ 10m x 10m giúp rà soát tỉ mỉ từng mét vuông mặt đất để phát hiện chính xác dấu chân và vết phân.

  4. Yếu tố nhân sinh nào gây sức ép lớn nhất lên khu hệ thú móng guốc tại khu vực khảo sát? Hoạt động gài bẫy bắt động vật trái phép và lấn chiếm đất rừng làm nương rẫy là hai mối đe dọa trực tiếp hàng đầu. Sự hiện diện của hơn 25.120 nhân khẩu vùng đệm với thu nhập nông nghiệp bấp bênh khiến tình trạng xâm nhập rừng lấy lâm sản và săn bắt thú diễn ra thường xuyên.

  5. Ứng dụng phần mềm MapInfo 10.5 đem lại hiệu quả thực tiễn gì trong công tác bảo tồn? Công nghệ GIS giúp tích hợp tọa độ GPS từ 50 phiếu phỏng vấn và các tuyến điều tra thực địa để chồng lớp lên bản đồ hiện trạng rừng. Nhờ đó, cơ quan quản lý xác định trực quan các hành lang di chuyển của thú và khoanh vùng chính xác các điểm nóng vi phạm để phân bổ lực lượng tuần tra tối ưu.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở dữ liệu phân bố và đặc tính sinh cảnh của 5 loài thú móng guốc chẵn quý hiếm tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai.
  • Xác định sinh cảnh rừng kín thường xanh chiếm 44% và rừng hỗn giao gỗ tre nứa chiếm 7,7% tổng diện tích là hai ổ sinh thái quan trọng nhất cần được bảo vệ nghiêm ngặt.
  • Nhận diện các mối đe dọa chính từ hoạt động săn bắt, đặt bẫy và áp lực sinh kế của hơn 5.486 hộ dân sinh sống tại các xã vùng đệm.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp kỹ thuật lâm sinh, ứng dụng công nghệ giám sát GIS kết hợp chuyển đổi sinh kế cộng đồng trong giai đoạn 2018-2025.
  • Nghiên cứu là nguồn tài liệu khoa học có giá trị cao, đóng góp nền tảng dữ liệu thực nghiệm phục vụ công tác quản lý tài nguyên rừng và bảo tồn nguồn gen động vật nguy cấp tại Việt Nam.