TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA LÂM HỌC , i Giáo Ta, dẫn : TS. Phạm Minh Toại LY D2007. 7 : Nguyễn Thị Thiết Khoá học : 2008 - 2012 Hà Nội - 2012 al A025 [634.9 JLVETSI TRUONG DAI HOC LAM NGHEP KHOA LAM HOC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIÊM TÁI SINH LO TRÓNG Ở TRẠNG THÁI RỪNG HIA2 TẠI KHU BẢO TÒN THIÊN NHIÊN THƯỢNG TIEN, HUYEN KIM BOI, TINH HOA BÌNH Nganh : Lam hoc Mã số ¢301 Giáo viên hướng dẫn : TS. Phạm Minh To Sy _ Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thiết (ay : 2008-2012 Hà Nội - 2012 LOI CAM ON Để đánh gid kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên khóa học 2008 — 2012, Khoa Lâm Học - Trường đại học Lâm Nghiệp đã cho phép tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm tái sinh lỗ trống'ở trạng thái rừng HIA2 tại khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, huyện.
Kim Bồi, tỉnh Hòa Bình”. Sau hai tháng thực hiện đến nay đề tài đã được hoàn thành: Nhân dịp này, cho em được bày tỏ lời cảm ơn. chân thành nhất tới TS. Phạm Minh Toại, người đã trực tiếp đã hướng dẫn về đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiÊ cứu để em có thẻ hoàn thành đề tài này.
Xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ cùng nhân dân xã Thượng Tiến, huyện Kim Bồi, tỉnh Hòa Bìnhđã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu. Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các thầy cô giáo, cán bộ trong khoa Lâm Học đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện khóa luận. Cuối cùng tôi cảm ơn sự động viện, giúp đỡ của tất cả bạn bè trong và ngoài trường. 4 “ é ve Mặc dù đã cố gắng nhưng dó hạn chế về mặt thời gian cũng như năng lực của bản thân và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót.
Tôi rắthongnhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô cùng bạn bè đồng nghiệp đề khóa luận được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! $ Xuân Mai, ngày 02 tháng 06 năm 2012 < ] Sinh vién Nguyễn Thị Thiết MUC LUC DAT VAN ĐỀ. PHAN I: TONG QUAN NGHIEN CUU. Trên thế giới.
Nghiên cứu vê tái sinh rừng .Nghiên cứu về tái sinh lỗ trống. Nghiên cứu vi sinh rừng. Nghiên cứu về tái sinh lỗ trống PHAN II: BAC DIEM CO BAN CUA 2. Đặc điểm tự nhiên.
Vị trí địa lý 2.Địa hình địa thế, địa chất v; 2. Khí hậu thủy văn. Kinh tế - xã hội 2. Đặc điểm tài nguyên rừng thee nghién citu .Đặc điểm tài ấgu rùng 2.
Hệ độ 19 PHAN Il: I DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU20 3. Muc tiéu nghi waned 3. Muc tiéu chung 20 3. Đối tượng và giới hạn nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu he), 3. Phương pháp kế thừa. Phương pháp thu thập số liệu.
PHAN IV: KET QUA NGHIEN CUU. Đặc điểm tầng cây cao xung quanh lỗ trong. Số lượng và cấu trúc tổ thành tầng cây cao. Đặc điểm sinh trưởng và chất lượng tằng cây cao.
Đặc điểm lỗ trống khu vực nghiên cứu. Đặc điểm tái sinh lỗ trống và dưới tán rừng. Cấu trúc tổ thành cây tái sinh. Đặc điểm sinh trưởng và mật độ của cây tái sinh.
Phân bố cây tái sinh ey Ss 4. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 4.Phân bố cây tái sinh trên bề "ˆP 4. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh. Ảnh hưởng của một số nhân oàn cảnh đền tái sinh lỗ trống.Anh hưởng của ting oly + g quanh lỗ trồng.
Ảnh hưởng của tầng # bui thảm tươi đếnlớp cây tái sinh. Ảnh hưởng của diệ tic trống đến cây tái sinh. Đề xuất biện mộtẢo. pháp kỹ thuật lâm sinh nhắm xúc tiên tái sinh p ^ TT An se sa; PHAN V: KET LUAN— ÒN TẠI- KHUYỀN NGHỊ.
CN ö ng lGUD4048 GÀ ghi eeadssenssemaasrel 59 5. Khuyén TÀI LIỆU T DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐÒ Bảng 2.1: Các loại đất trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt .2: Các loại đất trong phân khu phục hồi sinh thái ( và II). 18 Sơ đồ 01: Sơ đồ bồ trí các ODB nghiên cứu. DANH MỤC BIÊU` Biểu 0.1: Biểu điều tra tầng cây cao xung quanh Biểu 0.2: Biểu điều tra tu " tái sinhu ặc điểm của lỗ trống trong rừng Biểu 4.4: Tổ thành câysig ase 16 Biéu 4.5: Dac diém sinh 3avà mậ Biểu 4.12: Ảnh hưởng của cây bụi thảm tươi tới cây tái sinh.13: Ảnh hưởng của diện tích lỗ trống đến số cây tái sinh.14: Kết quả tính toán các đặc trưng mẫu ở các lỗ trống tự nhi: DANH MỤC HÌNH Hình 02: Mô hình mô phỏng lỗ trồng nghiên cứu Hình 4.1: Tỷ lệcây tái sinh có triển vọng giữa 3 vị trí nghiên cứu 4 Hinh-4.2: Nguồn gốc cây tái sinh tại 3 vị trí nghiên.C DAT VAN DE Rừng là tài nguyên quý giá của quốc gia, là lá phổi xanh của nhân loại,là thành phần quan trọng nhất trong sinh quyển là nguồn vật chất và tỉnh thần của đời sống con người.
Tài nguyên rừngrừng không chỉ có khả năng tự tái tạo và phục hồi mà rừng còn có chức năng sinh thái vô cùng _ quan trọng. Tuy nhiên số liệu công bố của các tổ chức IUCN, UNPP va WWF (1993) cho thấy trung bình mỗi năm trên thế giới mat đi khoảng: 20 triệu hecta rừng và Việt Nam trong giai đoạn 1998 đến 1989 mắt đi khoảng 3,5 triệu hecta do nhiều nguyên nhân khác nhau (Bộ. Năm 2010 diện tích rừng của Việt Nam khoảng hơn 13 triệu hecta, trong đó có khoảng 10 triệu hecta là rừng tự nhiên, độ che phủ là 39. Tuy nhiên lượng, tầng cây cao chủ yếu là những cây gỗ có giátrị kinh tế không cao, chất lượng sinh trưởng kém (Nguyễn Thị Kha, 2009).
Đề từng bước phục hồi các hệ sinh thái này, các phương thức lâm sinh mà chủ yếu là phục hôi rừng và làm giàu rừng dựa trên đặc điểm và quá trình phục hồi của lớp cây tái sinh dưới tán rừng đã và đang được chú trọng, đúng mức. Về mặt lý thuyết tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, nhờ có tái sinh thế hệ cây già cỗi được thay the BO: cây on diễn ra ở rừng, nó đảm bảo cho nguồn tái sinh rừng có kha nang tái sản xu hướng mở rộng (Phạm Xuân Hoàn, 2010). Quy luật này sẽ là cơ Sở quan trọng giúp các nhà khoa học và sinh thái điều khiển msgtri ki sinh theo mene có mo eho conapa g tự nhiên nhiệt đới (Hoàng Thị Tuyết, 2010). 6 is ính lỗ trống diễn ra khá phổ biến do hầu hết các khu rừng nơi có nhiều lỗtrống hình thành do quá trình tác động của con người và nhiều yếu tố tự nhiên khác như gió, bão.Tuy nhiên những nghiên cứu về vấn đề tái sinh nói chung và đặc biệt là tái sinh lỗ trống nói riêng còn ít được chú trọng.
Thực tế này gây khó khăn không nhỏ cho các hoạt động xúc tiến tái sinh tự nhiên do thiếu cơ sở khoa học cho nên việc điều tiết lớp cây tái sinh và tầng cây cao. Khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, Huyện Kim Bôi, Tỉnh Hòa Bình tuy có diện tích không lớn nhưng đây là khu vực có tính đa dạng và phong phú, gồm nhiều hệ sinh thái vùng núi đá có nhiều thành phần loài cây, ở đây vẫn còn lưu giữ được một số loài quý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng. Mặc dù được thành lập nhằm bảo vệ sự đa dạng vốn cớ “của khu vực này, tuy nhiên một số quần thể sinh thái vẫn chưa có hướng báo tôi và phát triển một cách có khoa học, do sự tác động của con người nên một phần r nao đó mat di tính nguyên sơ của tự nhiên, đồng thời chưa có được những hiểu biết đầy đủ về đặc điểm tái sinh của quần xã thực vật nơi chiếc tây bố gắn với từng điều kiện lập địa cụ thể. Để góp phần giải quyết vấn đề chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm ti sinh tất ông 6 trạng thái rừng IIIA2 tại khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, huyện Kim Béi, Tinh Hoa Bình” nhằm đánh giá thực tái sinh tự nhiên của trạng thái rừng IIA2 làm cơ ˆ sở đề xuất một số tác động lâm đinh phù hợp nhằm xúc tiến tái rừng tại các lâm phần tại khu vực nghiên Su ) hn, PHANI TONG QUAN NGHIEN CUU 1.
Trên thế giới 1. Nghiên cứu về tái sinh rừng Nhận thức được tầm quan trong của tái sinh rừng trong việc phát triển bền vững lâm phan trong tương lai. Trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học lâm nghiệp chú trọng nghiên cứu vấn đề này. Theo Taylor (1954), Bernard (1955) taisinh rong rừng mưa nếu thiếu hụt có thể bổ sung bằng rừng trồng với phương thức chặt dần, tái sinh dưới tán rừng ở Nijeria và Ganna.
Ngược lại mội số lúc giả Châu Á như: Budow Ski (1956), Bora (1954), Cation (1965) cho ring dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ lượng cây tái sinh có giá ' kinh tế thì biện pháp chủ yếu là bảo vệ (dẫn theo Hoàng Xuân Tài, 2008). Theo các công trình nghiên cứu tái sinh rừng nhiệt đới của Obervin (1938), Richards (1952), van Steenis (1956) và Baur (1964) được tiến hành ở Châu Phi. Hướng nghiên cứu chính của đa: số các nghiên cứu về tái sinh rừng nhiệt đới trên thế giới tập(rụng vào các nhân tố cấu trúc lâm phần (chủ yếu là cấu trúc tổ thành), quy luật]phân bồ kiểu tái sinh của lớp cây tái sinh và sau này là các nghiên cứu của các nhân tố sinh thái đến tái sinh, van Steenis (1956) đã phát hiện 1ra hãi kiểu: tái tái sinh phổ biến ở rừng nhiệt đới là phân tán liên tục với đặ điểm làsự tái sinh liên tục của lớp cây chịu bóng và tái sinh lỗ trối xã medi la tái sinh vệt) với tổ thành chủ yếu của lớp cây tái sinh ưa sái meted Ỏđể Obervin (1938) tiếp tục nghiên cứu và đưa ra lý luận bức khảm tấi sỉ 4 còn gọi là lýluận tuần hoàn tái sinh này (dẫn theo Nguyễn Thị Kha, 2009). Khi nghiên cứu tái sinh rừng các nhà nghiên cứu đều có quan điểm thống nhất, tái sinh rừng được xác bởi mật độ, tổ thành loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con.Để xác định mật độ cây con dưới tán rừng, các nghiên cứu sử dung 6 dạng bản (diện tích 1 - 4 m?) dải hẹp và ô có kích thước lớn hơn (10 - 100 m?).
Phổ biến nhất là cách dùng thống kê từng phần bằng cách đặt các ô đạng bản trong ô thí nghiện 0.