MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Những đóng góp mới. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Khái quát tình hình nghiên cứu về phân loại, phân bố và hình thái của Thằn lằn bóng đốm Eutropis macularius. Nghiên cứu về phân loại và tên gọi của loài. Đặc điểm hình thái, sự sai khác giới tính và phân bố. Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học, đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản.
Nghiên cứu về sử dụng vi môi trường sống. Nghiên cứu về mật độ quần thể. Nghiên cứu về xác suất phát hiện loài, tỉ suất chiếm cứ điểm. Sinh thái học dinh dưỡng, sinh sản.
Nghiên cứu về đa dạng di truyền. Dựa vào số lượng và hình dạng nhiễm sắc thể. Dựa vào kỹ thuật di truyền RAPD. Dựa vào kỹ thuật phân tích trình tự gen.
Khái quát về điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu. Vị trí địa lý. Thảm thực vật. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp khảo sát thực địa và thu mẫu. Phương pháp phân tích đặc điểm hình thái. Phương pháp ước tính mật độ quần thể.
Phương pháp xác định sử dụng vi môi trường sống. Phương pháp xác suất phát hiện và tỉ suất chiếm cứ điểm. Phương pháp phân tích đặc điểm sinh thái học dinh dưỡng. Phương pháp phân tích đặc điểm sinh sản.
Phương pháp phân tích đặc điểm di truyền. Phương pháp thống kê xử lý số liệu. Tư liệu nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Đặc điểm hình thái, sai khác hình thái theo giới tính. Đặc điểm hình thái. Sự sai khác về hình thái theo giới tính. Liên quan giữa các kích thước hình thái và khối lượng cơ thể.
Mật độ quần thể và sử dụng vi môi trường của thằn lằn bóng đốm. Mật độ quần thể. Sử dụng vi môi trường sống của Thằn lằn bóng đốm tại VQG Yok Don. Ước lượng xác suất phát hiện và sự chiếm cứ điểm của loài Thằn lằn bóng đốm tại VQG Yok Don.
Ước lượng xác suất phát hiện và sự chiếm cứ điểm vào mùa mưa. Ước lượng xác suất phát hiện và tỉ suất chiếm cứ điểm vào mùa khô. Đặc điểm sinh thái học dinh dưỡng. Đặc điểm dinh dưỡng của Thằn lằn bóng đốm.
Đặc điểm dinh dưỡng của Thằn lằn bóng đốm theo vùng nghiên cứu. Đặc điểm dinh dưỡng của Thằn lằn bóng đốm theo mùa. Đặc điểm dinh dưỡng theo giới tính. Đánh giá độ phong phú và đồng đều về thức ăn.
Đặc điểm về sinh sản. Đặc điểm sinh sản con đực. Đặc điểm sinh sản con cái. Đặc điểm mô học tinh hoàn và buồng trứng.
Đặc điểm di truyền. Tách chiết DNA tổng số. Phân tích trình tự gen 16S. 95 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Đặc điểm hình thái và sai khác về hình thái theo giới tính. Mật độ quần thể và sử dụng vi môi trường sống, xác suất phát hiện loài. Đặc điểm sinh thái học dinh dưỡng. Đặc điểm sinh sản.
Đặc điểm di truyền. Đối vơi các nguyên cứu tiếp theo. Đối với công tác bảo tồn. 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
110 DANH MỤC CÁC CÔNG BỐ KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐỀN ĐỀ TÀI. 127 án tiến sĩ vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ANOVA Phân tích phương sai CS Cộng sự ĐVCXS Động vật có xương sống F (Frequency) Tần suất KBT Khu bảo tồn IRI (Index of Relative Importance) Chỉ số quan trọng NC Nghiên cứu NNK Những người khác NXB Nhà xuất bản V (Volume) Thể tích án tiến sĩ VQG Vườn quốc gia viii DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Một số đặc điểm hình thái của Thằn lằn bóng đốm ở vùng nghiên cứu. Ước tính mật độ quần thể Thằn lằn bóng đốm ở VQG Yok Don theo vùng và theo mùa.
Nhiệt độ và độ ẩm của vi môi trường sống nơi phát hiện loài Thằn lằn bóng đốm tại vùng nghiên cứu. Tóm tắt thông tin của hai mô hình cơ bản về khả năng phát hiện loài Thằn lằn bóng đốm vào mùa mưa ở VQG Yok Đon. Tóm tắt quá trình chọn lọc mô hình AIC đối với loài Thằn lằn bóng đốm ở VQG Yok Don vào mùa mưa. Tóm tắt các mô hình ứng viên để suy luận mức ảnh hưởng của yếu án tiến sĩ tố thời tiết đến khả năng phát hiện loài Thằn lằn bóng đốm vào mùa mưa ở VQG Yok Don.
Tóm tắt hai mô hình cơ bản để kiểm tra mức ý nghĩa thống kê về khả năng phát hiện loài Thằn lằn bóng đốm vào mùa khô ở VQG Yok Don. Tóm tắt quá trình chọn lọc mô hình AIC đối với loài Thằn lằn bóng đốm ở VQG Yok Don. Tóm tắt các mô hình để suy luận mức độ ảnh hưởng của yếu tố thời tiết đến khả năng phát hiện loài Thằn lằn bóng đốm vào mùa khô ở VQG Yok Don. Thành phần, tần số, số lượng, thể tích và chỉ số quan trọng của các loại thức ăn của loài Thằn lằn bóng đốm ở vùng nghiên cứu.
So sánh đặc điểm dinh dưỡng của Thằn lằn bóng đốm tại vùng Cao nguyên Buôn Ma Thuột – Buôn Hồ với các nghiên cứu khác. Số lượng, tần suất, thể tích và chỉ số quan trọng thức ăn của Thằn Lằn bóng đốm theo vùng. Số lượng, tần suất, thể tích và chỉ số quan trọng theo mùa của Thằn lằn bóng đốm (%). Liên quan giữa kích thước, thể tích con mồi theo giới tính.
Thể tích (mm3) và chỉ số quan trọng IRI (%) của từng loại con mồi đã được cá thể đực và cá thể cái sử dụng. Sự đa dạng về thành phần thức ăn của cá thể đực và cá thể cái qua chỉ số đa dạng Simpson (1/D). Kết sủa so sánh các trình tự 16S thu được và trình tự có mã số AB057394 (loài Eutropis macularia) trên ngân hàng gen. So sánh trình tự 16S của các mẫu thu được.
Sự khác nhau giữa các mẫu nghiên cứu. Danh sách các loài được sử dụng làm nhóm ngoại. 103 trong xây dựng cây phả hệ. Sự khác biệt di truyền giữa các tỉnh nghiên cứu.
Các chỉ số đa dạng di truyền dựa trên trình tự 16S. Các chỉ số trung lập của quần thể nghiên cứu. Chỉ số Fst giữa các tỉnh nghiên cứu. 107 x DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.
Hình dạng và số lượng các cặp nhiễm sắc thể của: Mabuya rugifera (A), Mabuya rudis (B), Mabuya longicaudata (C) và Mabuya macularia (D) (Khoảng cách thanh ngang là 10m). Kiểu nhân của Thằn lằn bóng đốm Mabuya macularia ở 2 khu vực khác nhau tại Thái Lan: A (con cái) tại Mae Yom; B (con cái) tại Phu Wua. Biểu đồ nhiệt độ và độ ẩm trung bình qua các tháng. Thằn lằn bóng đốm (Eutropis macularius) ở vùng Cao nguyên Buôn Ma Thuột – Buôn Hồ.
Điểm nghiên cứu Thằn lằn bóng đốm ở vùng Cao nguyên Buôn Ma Thuột – Buôn Hồ. Bản đồ thể hiện vùng nghiên cứu về mật độ quần thể và sử dụng vi môi trường sống của loài Thằn lằn bóng đốm tại VQG Yok Don. Mô tả cách quan sát trong giám sát điểm. Phân bố số lượng cá thể theo chiều dài thân.
Mối quan hệ giữa chiều dài thân (SVL) với chiều dài đầu (HL), chiều rộng đầu (HW), chiều rộng miệng (MW) ở con đực và con cái của Thằn lằn bóng đốm. Mật độ quần thể Thằn lằn bóng đốm ở vùng đệm và vùng lõi VQG Yok Don trong hai mùa nghiên cứu. Xác xuất phát hiện loài Thằn lằn bóng đốm trong mùa mưa. Xác xuất phát hiện loài Thằn lằn bóng đốm trong mùa khô.
Chỉ số quan trọng (IRI) các loại thức ăn của Thằn lằn bóng đốm. Thể tích (mm3) của các loại thức ăn quan trọng nhất đã được cá thể đực và cái sử dụng tại vùng nghiên cứu. Chỉ số quan trọng IRI của các loại thức ăn quan trọng nhất mà cá thể đực và cá thể cái đã sử dụng tại vùng nghiên cứu. Biểu đồ sự thay đổi thể tích tinh hoàn theo tháng.
Sự thay đổi về thể tích tinh hoàn và thể tích gan ở con đực. Tỷ lệ các giai đoạn phát triển của trứng. Các giai đoạn phát triển của trứng theo thời gian. Biểu đồ sự thay đổi thể tích buồng trứng theo thời gian.
Biểu đồ sự thay đổi về thể tích buồng trứng, thể tích gan ở con cái. Phân bố số lượng cá thể theo số trứng. Sự thay đổi thể tích tinh hoàn và buồng trứng theo thời gian. Lát cắt ngang các ống sinh tinh ở tinh hoàn (tháng VI).
Cấu trúc một ống sinh tinh. Sự phát triển của ống sinh tinh từ tháng VI đến tháng VIII. Sự phát triển của ống sinh tinh từ tháng X đến tháng XII. Sự phát triển của ống sinh tinh trong tháng II.
Buồng trứng non của Thằn lằn bóng đốm trong tháng II. Cấu trúc của trứng Thằn lằn bóng đốm ở tháng VI. PCR tổng số của một số mẫu đại diện. Sản phẩm PCR trình tự 16S của các mẫu nghiên cứu.
So sánh trình tự 16S của mẫu KT2 và trình tự có mã số AB057394 trên ngân hàng gen. So sánh trình tự 16S của mẫu DN6 và trình tự có mã số AB057394 trên ngân hàng gen. Cây quan hệ di truyền các mẫu nghiên cứu dựa trên trình tự 16S.104 xii TÓM TẮT Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học và di truyền của Thằn lằn bóng đốm Eutropis macularius (Blyth, 1853) ở vùng Cao nguyên Buôn Ma Thuột – Buôn Hồ” được thực hiện từ năm 2017 – 2021. Thằn lằn bóng đốm là một trong 5 loài thằn lằn bóng thuộc giống Eutropis Fitzinger, 1843 phân bố tại Việt Nam.
Đây là loài Thằn lằn có kích thước trung bình, môi trường sống đặc trưng là những khu rừng lá rộng, rụng lá theo mùa như rừng Khộp và vườn cây công nghiệp (cao su, điều, cà phê), cây ăn quả (bơ). Mục tiêu của nghiên cứu là cung cấp các dữ liệu bổ sung về hình thái, các đặc điểm sinh thái học, sinh học và di truyền của loài Thằn lằn bóng đốm ở vùng Cao nguyên Buôn Ma Thuột – Buôn Hồ nói riêng và vùng Tây án tiến sĩ Nguyên nói chung.