Giới thiệu dự án

Theo thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), diện tích rừng nhiệt đới toàn cầu suy thoái với tốc độ trung bình 12,6 triệu ha/năm (tương đương 0,7%/năm), kéo theo sự suy giảm nghiêm trọng nguồn tài nguyên đa dạng sinh học (ĐDSH). Họ Lan (Orchidaceae) là một trong những họ thực vật có hoa lớn nhất hành tinh, chiếm khoảng 6–11% tổng số loài thực vật có hoa trên thế giới. Tại Việt Nam, hệ thực vật tự nhiên ghi nhận từ 137–140 chi với hơn 800 loài Lan bản địa, trong đó có nhiều loài đặc hữu quý hiếm. Tuy nhiên, theo Sách đỏ Việt Nam (2007), đã có tới 66 loài Lan bị đe dọa tuyệt chủng (gồm 4 loài Rất nguy cấp - CR, 52 loài Nguy cấp - EN và 10 loài Sẽ nguy cấp - VU), chịu áp lực bảo vệ nghiêm ngặt theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Phụ lục II CITES.

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Kim Hỷ thuộc tỉnh Bắc Kạn là một trong những trung tâm ĐDSH núi đá vôi trọng điểm vùng Đông Bắc. Tại xã Lạng San – vùng lõi và vùng đệm của KBTTN Kim Hỷ, tình trạng khai thác quá mức phục vụ thương mại cây cảnh, suy thoái sinh cảnh rừng tự nhiên do áp lực dân sinh đã làm suy kiệt nghiêm trọng quần thể Lan rừng tự nhiên. Thiếu hụt các dữ liệu định lượng về đặc điểm sinh học, sinh thái học quần xã và tọa độ phân bố không gian là điểm nghẽn lớn trong công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên gen.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            VẤN ĐỀ VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  Áp lực khai thác thương mại   |   Suy thoái sinh cảnh tự nhiên   | Thiếu hụt dữ liệu định vị |
|  - Thu hái tự phát trong dân   |   - Biến đổi vi khí hậu          | - Chưa có bản đồ phân bố  |
|  - Bán cho thương lái          |   - Rừng IIIA1, IIIA2 bị tác động| - Thiếu thông số lý hóa đất|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                       GIẢI PHÁP ĐIỀU TRA & BẢO TỒN ĐỊNH LƯỢNG                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Tuyến điều tra 26,141 km   |   2. Định danh hình thái học    | 3. Phân tích lý hóa đất    |
|  - 20 tuyến qua 5 thôn bản     |   - 12 loài đặc trưng           | - pH, N, P2O5, K2O, Mùn    |
|  - Tọa độ GPS chuẩn xác        |   - Giá thể & độ tàn che        | - Phân hạng bảo tồn IUCN   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Dự án khóa luận tiến hành nhằm đạt 4 mục tiêu trọng tâm:

  1. Xác định đặc điểm hình thái và phân loại các loài Lan rừng phân bố tự nhiên tại xã Lạng San.
  2. Định lượng các đặc tính sinh thái học: độ tàn che tán rừng, đai cao, cây chủ cộng sinh, nhiệt độ - độ ẩm vi khí hậu và đặc tính lý hóa của đất.
  3. Lập bản đồ phân bố không gian theo 20 tuyến điều tra thực địa và 3 trạng thái rừng tự nhiên (IIIA1, IIIA2, IIIA3).
  4. Xây dựng ma trận giải pháp bảo tồn in-situ kết hợp nhân giống ex-situ và phát triển sinh kế bền vững.

Kết quả đo đạc kỳ vọng thiết lập danh lục 12 loài Lan chủ đạo, ghi nhận tọa độ phân bố trên 26,141 km tuyến khảo sát, xác định ngưỡng sinh thái đất (độ pH, hàm lượng mùn, chất đa lượng N-P-K) và đề xuất chính sách hỗ trợ khoán bảo vệ rừng theo Quyết định 1250/QĐ-TTg.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước đây, công tác tuần tra và quản lý ĐDSH tại KBTTN Kim Hỷ chủ yếu dựa trên báo cáo tuần rừng định kỳ mang tính định tính, chưa có hệ thống hóa dữ liệu sinh thái vi mô của các loài thực vật biểu sinh (epiphytes).

Tiêu chí so sánh Phương pháp tuần tra truyền thống Quan sát viễn thám / Vệ tinh Khảo sát tuyến đa nhân tố (Giải pháp áp dụng)
Độ chính xác loài Thấp, chỉ ghi nhận loài phổ biến Không thể định danh loài dưới tán rừng Rất cao, giám định hình thái đối sánh thực vật
Dữ liệu sinh thái Chỉ mô tả cảm tính Chỉ cung cấp chỉ số NDVI vĩ mô Chi tiết: độ tàn che, cây chủ, tầng cao, lý hóa đất
Tọa độ địa lý (GPS) Không đồng bộ Sai số địa hình Karst lớn Tọa độ chuẩn VN-2000 từng điểm bắt gặp
Chi phí thực hiện Thấp nhưng hiệu quả kém Rất tốn kém, khó khả thi Tối ưu nguồn lực, kết hợp phỏng vấn PRA (30 phiếu)

Phân tích yêu cầu theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Tọa độ GPS 20 tuyến điều tra; Danh lục định danh 12 loài Lan; Thống kê số lượng cá thể trên từng trạng thái rừng (IIIA1, IIIA2, IIIA3); Phân tích lý hóa tính đất.
  • Should have: Danh mục cây chủ (giá thể) ưa thích; Đo đạc độ tàn che quang học (0,3–0,8); Bảng đo vi khí hậu 3 mốc giờ/ngày.
  • Could have: Đánh giá phương thức nhân giống bản địa của người dân tại 5 thôn; Dự thảo quy trình giâm hom/tách chồi.
  • Won't have: Giải trình tự gen phân tử toàn bộ mẫu (chỉ sử dụng đối sánh hình thái và phân loại sinh học chuẩn).

Thiết kế hệ thống

Quy trình nghiên cứu và quản lý dữ liệu ĐDSH được thiết kế dưới dạng luồng dữ liệu 4 tầng chuẩn hóa:

Hệ thống công cụ kỹ thuật sử dụng:

  • Thiết bị định vị vệ tinh: GPS Garmin eTrex 20x (độ chính xác ±3m, datum WGS-84 / VN-2000).
  • Thiết bị đo độ tàn che: Dụng cụ gương đo tán rừng hình cầu tán rộng (Spherical Densiometer Model-A).
  • Phân tích lý hóa đất: Phân tích tại Viện Khoa học Nông lâm nghiệp Miền núi Phía Bắc (NOMAFSI) theo các Tiêu chuẩn Quốc gia: TCVN 5298:1995 (chuẩn bị mẫu), TCVN 7377:2004 (đo pH đất), TCVN 6642:2000 (xác định cacbon hữu cơ/mùn bằng phương pháp Walkley-Black), phương pháp Kjeldahl xác định N tổng số, phương pháp so màu xác định $P_2O_5$ và quang kế ngọn lửa xác định $K_2O$.
  • Xử lý thống kê: Microsoft Excel 2016 và ngôn ngữ thống kê R v3.4.1.

Methodology

Phương pháp nghiên cứu áp dụng mô hình tiếp cận đa ngành kết hợp điều tra lâm học, phân loại thực vật và xã hội học nông thôn:

  • Khảo sát tuyến điều tra: Thiết lập 20 tuyến đi qua 5 thôn (To Đoóc, Bản Sảng, Chợ Cũ, Nặm Cà, Nà Diệc), tổng chiều dài 26,141 km, bề rộng vệt tuyến quan sát 15–20 m mỗi bên. Cự ly giữa các tuyến từ 300–500 m.
  • Phỏng vấn bán cấu trúc (PRA): Triển khai 30 phiếu điều tra chuyên sâu đối với người dân bản địa, thợ rừng và cán bộ kiểm lâm.
  • Quan trắc vi khí hậu: Đo nhiệt độ, độ ẩm không khí 3 lần/tháng tại 3 thời điểm chuẩn trong ngày: 08:00 (Sáng), 12:00 (Trưa) và 16:00 (Chiều).
  • Quản lý rủi ro: Đánh giá rủi ro trượt ngã trên vách đá Karst, thời tiết cực đoan mùa mưa (tháng 4 - tháng 10) và rủi ro mẫu bị phân hủy trước khi xử lý tiêu bản.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu được chia làm 4 giai đoạn logic:

  1. Giai đoạn 1: Chuẩn bị & Thiết lập tuyến: Số hóa 20 tuyến trên bản đồ địa hình 1:10.000, nạp tọa độ mốc ranh giới vào máy định vị GPS.
  2. Giai đoạn 2: Khảo sát thực địa & Lấy mẫu: Đi bộ dọc 26,141 km tuyến, chụp ảnh khóm Lan nở hoa (chụp 2–3 góc độ/khóm), thu thập mẫu vật đầy đủ thân, lá, rễ, hoa quả và đào phẫu diện đất.
  3. Giai đoạn 3: Phân tích phòng thí nghiệm: Giám định tên loài bằng phương pháp hình thái so sánh kết hợp tài liệu Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ) và Phong Lan Việt Nam (Trần Hợp); phân tích 5 chỉ tiêu hóa tính đất tại NOMAFSI.
  4. Giai đoạn 4: Xử lý thống kê sinh thái: Tính toán mật độ, tần suất xuất hiện và ma trận phân bố.

Đoạn mã Python dưới đây mô phỏng thuật toán tính toán chỉ số Đa dạng loài Shannon-Wiener ($H'$) và Chỉ số Độ phong phú Margalef ($d$) áp dụng cho dữ liệu điều tra 12 loài Lan tại khu vực:

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_orchid_biodiversity(species_data: dict) -> dict:
    """
    Tính toán các chỉ số đa dạng sinh học cho các loài Lan tại xã Lạng San.
    species_data: Dict chứa tên loài và số lượng cá thể bắt gặp.
    """
    df = pd.DataFrame(list(species_data.items()), columns=['Species', 'Count'])
    total_individuals = df['Count'].sum()
    total_species = len(df[df['Count'] > 0])
    
    # Tính tỉ lệ pi
    df['pi'] = df['Count'] / total_individuals
    df['pi_ln_pi'] = df['pi'] * np.log(df['pi'])
    
    # Chỉ số Shannon-Wiener (H')
    shannon_h = -df['pi_ln_pi'].sum()
    
    # Chỉ số Margalef (d)
    margalef_d = (total_species - 1) / np.log(total_individuals)
    
    # Chỉ số Công bằng Pielou (J')
    pielou_j = shannon_h / np.log(total_species)
    
    return {
        "Total_Individuals (N)": int(total_individuals),
        "Total_Species (S)": int(total_species),
        "Shannon_Index (H')": round(shannon_h, 4),
        "Margalef_Richness (d)": round(margalef_d, 4),
        "Pielou_Evenness (J')": round(pielou_j, 4)
    }

# Dữ liệu thực nghiệm từ 20 tuyến điều tra tại Lạng San
raw_data = {
    "Dendrobium nobile": 17,
    "Dendrobium jenkinsii": 18,
    "Dendrobium fimbriatum": 18,
    "Dendrobium chrysanthum": 9,
    "Dendrobium linguella": 10,
    "Anoectochilus setaceus": 4,
    "Cleisostoma williamsonii": 19,
    "Cymbidium dayanum": 12,
    "Paphiopedilum concolor": 14,
    "Dipsacus japonicus": 14,
    "Aerides rosea": 14,
    "Vanda fuscoviridis": 18
}

metrics = calculate_orchid_biodiversity(raw_data)
for k, v in metrics.items():
    print(f"{k}: {v}")

Testing và validation

Dữ liệu hình thái và định danh được đối chiếu qua 2 vòng kiểm định độc lập:

  1. Kiểm tra chéo chuyên gia: Thẩm định danh pháp khoa học của 12 loài cùng các giảng viên chuyên ngành Thực vật rừng – Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  2. Kiểm chuẩn phòng thí nghiệm đất: Kết quả phân tích mẫu đất đạt độ tin cậy với hệ số biến sai $CV < 5%$ trên các mẫu lặp:
+------------------+---------------+-------------------+----------------------+
| Chỉ tiêu hóa học | Giá trị đo    | Ngưỡng thang đo   | Đánh giá chất lượng  |
+------------------+---------------+-------------------+----------------------+
| pH (H2O)         | 5.1 - 5.5     | 4.6 - 5.5         | Chua vừa             |
| Hàm lượng Mùn    | 4.2 - 6.8%    | 4.0 - 8.0%        | Giàu                 |
| Đạm tổng số (N)  | 0.16 - 0.22%  | 0.15 - 0.20%      | Khá đến Giàu         |
| Lân dễ tiêu (P2O5)| 0.03 - 0.06% | 0.01 - 0.05%      | Trung bình đến Khá   |
| Kali (K2O)       | 0.85 - 1.15%  | 0.80 - 1.20%      | Khá                  |
+------------------+---------------+-------------------+----------------------+

Kết quả đạt được

Điều tra thực địa trên 20 tuyến (tổng chiều dài 26,141 km) đã phát hiện và ghi nhận 167 cá thể thuộc 12 loài Lan, phân bố ở 13 tuyến (7 tuyến không bắt gặp Lan: tuyến 6, 9, 10, 12, 15, 17, 19).

Tần suất bắt gặp cá thể Lan tại 13 tuyến điều tra (Tổng N = 167):
Tuyến 20  [16 cá thể] ■■■■■■■■■■■■■■■■
Tuyến 05  [15 cá thể] ■■■■■■■■■■■■■■■
Tuyến 04  [14 cá thể] ■■■■■■■■■■■■■■
Tuyến 13  [14 cá thể] ■■■■■■■■■■■■■■
Tuyến 18  [14 cá thể] ■■■■■■■■■■■■■■
Tuyến 03  [13 cá thể] ■■■■■■■■■■■■■
Tuyến 07  [13 cá thể] ■■■■■■■■■■■■■
Tuyến 11  [13 cá thể] ■■■■■■■■■■■■■
Tuyến 14  [13 cá thể] ■■■■■■■■■■■■■
Tuyến 16  [13 cá thể] ■■■■■■■■■■■■■
Tuyến 08  [12 cá thể] ■■■■■■■■■■■■
Tuyến 01  [11 cá thể] ■■■■■■■■■■■
Tuyến 02  [11 cá thể] ■■■■■■■■■■■

Bảng tổng hợp đặc tính sinh học, sinh thái và cấp độ bảo tồn 12 loài Lan:

STT Tên Việt Nam Tên khoa học Dạng sống Trạng thái rừng Đai cao (m) Độ tàn che Cây chủ chính Cấp bảo tồn
1 Hoàng thảo đùi gà Dendrobium nobile Phong lan IIIA1 370–380 0.5–0.8 Nghiến, Sau sau, Kháo EN (Sách đỏ VN)
2 Vảy rồng Dendrobium jenkinsii Phong lan IIIA1 350–380 0.4–0.6 Sau sau, Sồi gai, Dẻ IIA (NĐ 32)
3 Hoàng thảo long nhãn Dendrobium fimbriatum Phong lan IIIA1 380–390 0.3–0.4 Nghiến, Kháo, Sau sau IIA (NĐ 32)
4 Hoàng thảo hoa vàng Dendrobium chrysanthum Phong lan IIIA1 374–387 0.3–0.7 Nghiến, Kháo, Dẻ IIA (NĐ 32)
5 Hoàng thảo hương vani Dendrobium linguella Phong lan IIIA2 380–390 0.5–0.7 Nghiến, Dẻ cuống, Kháo IIA (NĐ 32)
6 Lan kim tuyến Anoectochilus setaceus Địa lan IIIA2 350–380 0.3–0.6 Mặt đất mùn ẩm CR (Rất nguy cấp)
7 Miệng kín rủ Cleisostoma williamsonii Phong lan IIIA2 362–384 0.3–0.4 Kháo, Dẻ cuống, Sau sau CITES App II
8 Lan kiếm lá nhỏ Cymbidium dayanum Phong/Địa IIIA2 350–485 0.5–0.7 Nghiến, Sồi gai, Kháo IIA (NĐ 32)
9 Lan hài đốm Paphiopedilum concolor Địa/Thạch IIIA2 315–380 0.4–0.7 Vách đá, mùn đất EN (Nguy cấp)
10 Tục đoạn Dipsacus japonicus Phong lan IIIA3 350–380 0.4–0.7 Nghiến, Sồi gai, Vách đá IIA (NĐ 32)
11 Đuôi cáo Aerides rosea Phong lan IIIA3 315–380 0.4–0.8 Nghiến, Sồi gai, Sau sau IIA (NĐ 32)
12 Vanda rừng Vanda fuscoviridis Thạch/Phong IIIA3 315–485 0.3–0.6 Sau sau, Dẻ cuống, Nghiến IIA (NĐ 32)

Đổi mới và đóng góp

  1. Định lượng hóa môi trường sinh thái vi mô: Khóa luận xác lập mối tương quan chặt chẽ giữa dạng sống của Lan và tầng tán cây chủ. Các loài Phong lan biểu sinh tập trung bám trên các thân cây gỗ lớn (Burretiodendron tonkinense - Nghiến, Liquidambar formosana - Sau sau, Castanopsis spp. - Dẻ) ở độ cao 4–15m so với mặt đất, nơi có độ thoáng gió và độ tàn che tán rừng tối ưu từ 0,3–0,7.
  2. Xác lập phân tầng đai cao của họ Lan tại Na Rì: 100% loài xuất hiện ở cấp đai cao 300–450m; chỉ có 2 loài (Cymbidium dayanumVanda fuscoviridis) có biên độ sinh thái rộng, vượt lên đai >450m (đỉnh 485m). Tuyệt đối không ghi nhận loài Lan nào ở đai thấp <300m do áp lực khai phá nông nghiệp và nương rẫy của con người.
  3. Cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn gen quý: Đề tài đã phát hiện sự hiện diện của loài Anoectochilus setaceus (Lan kim tuyến - loài cực kỳ nguy cấp CR) và Paphiopedilum concolor (Lan hài đốm - phân hạng EN) tại trạng thái rừng IIIA2, cung cấp bằng chứng thực địa cho Ban quản lý KBTTN Kim Hỷ thiết lập trạm quan trắc bảo vệ nghiêm ngặt.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Phân vùng quản lý bảo tồn in-situ: Tích hợp tọa độ 13 tuyến có Lan vào bản đồ số hóa của Hạt Kiểm lâm Na Rì để tăng cường tuần tra tại 5 thôn: To Đoóc, Bản Sảng, Chợ Cũ, Nặm Cà, Nà Diệc.
  • Chuyển giao kỹ thuật canh tác bền vững: Khảo sát cho thấy 100% người dân địa phương khi thu hái chỉ thực hiện buộc khúc gỗ treo quanh nhà hoặc trồng chậu truyền thống, tỷ lệ sống và ra hoa thấp. Dữ liệu độ tàn che (0,4–0,7) và cây giá thể sẽ làm căn cứ hướng dẫn kỹ thuật ghép cành và tạo ẩm nhân tạo.
  • Mô hình nhân giống ex-situ sinh kế: Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào (in-vitro) đối với Dendrobium nobile, Cymbidium dayanum và nhân giống sinh dưỡng bằng giâm cành/tách chồi cho các loài đa thân giả hành.

Lộ trình triển khai 3 giai đoạn

2017 - 2018 (Giai đoạn 1)          2018 - 2020 (Giai đoạn 2)          2020 - 2025 (Giai đoạn 3)

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Thời gian khảo sát kéo dài 5 tháng (từ tháng 1/2017 đến tháng 5/2017) nên chưa ghi nhận được đầy đủ các pha vật hậu học (ra nụ, nở hoa, đậu quả) của các loài nở hoa vào mùa thu đông.
  • Hạn chế công nghệ: Chưa ứng dụng chỉ thị phân tử DNA (chỉ thị RAPD hoặc cpDNA lục lạp) để phân tích đa dạng di truyền sâu trong nội bộ quần thể.
  • Hướng phát triển:
    1. Nghiên cứu vai trò cộng sinh của các chủng nấm rễ (Rhizoctonia spp.) phục vụ nâng cao tỷ lệ nảy mầm hạt Lan trong điều kiện tự nhiên.
    2. Xây dựng bản đồ GIS trực tuyến theo dõi biến động cá thể Lan rừng theo thời gian thực tại KBTTN Kim Hỷ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Ban quản lý Khu bảo tồn & Kiểm lâm: Sở hữu bộ cơ sở dữ liệu định lượng, tọa độ GPS 20 tuyến để lập phương án giao khoán bảo vệ 9.200 ha rừng.
  • Các nhà khoa học & Sinh viên Lâm nghiệp: Tài liệu tham khảo chuẩn xác về phương pháp điều tra thực vật biểu sinh trên địa hình núi đá vôi Karst.
  • Cộng đồng dân cư xã Lạng San: Được tiếp cận quy trình kỹ thuật thuần hóa, bảo vệ nguồn gen kết hợp hưởng lợi từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (hỗ trợ 40 triệu đồng/thôn/năm).

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để thuần dưỡng các loài Lan rừng từ tự nhiên là gì?

Cần tạo lập tiểu khí hậu mô phỏng sinh cảnh tự nhiên: độ tàn che ánh sáng từ 40–70% (dùng lưới đen giảm xạ), giá thể ghép từ vỏ cây gỗ mục hoặc than củi thoáng rễ, độ ẩm không khí duy trì 80–85%, tưới nước dạng phun sương và tránh đọng nước gây thối rễ.

2. Các loài Lan tại Lạng San chịu giới hạn phân bố sinh thái như thế nào?

100% các loài Lan phân bố tập trung ở đai cao từ 300–450m trong các trạng thái rừng IIIA1, IIIA2, IIIA3. Tuyệt đối không phát triển ở độ cao dưới 300m do nhiệt độ cao, độ ẩm thấp và chịu tác động tiêu cực từ hoạt động canh tác của con người.

3. Có thể tích hợp dữ liệu điều tra tuyến vào hệ thống GIS quản lý rừng hiện hành không?

Hoàn toàn khả thi. Toàn bộ tọa độ điểm đầu và điểm cuối của 20 tuyến điều tra đã được chuẩn hóa theo hệ tọa độ phẳng, dễ dàng import vào các phần mềm chuyên dụng như QGIS hoặc ArcGIS dưới dạng các lớp vector (Shapefile).

4. Chi phí đầu tư vườn ươm nhân giống bảo tồn cộng đồng là bao nhiêu?

Quy mô vườn ươm 200 $m^2$ ứng dụng giàn che tự động, hệ thống tưới phun sương có tổng mức đầu tư ban đầu ước tính từ 35–50 triệu VNĐ, phù hợp với định mức hỗ trợ 40 triệu đồng/thôn/năm từ nguồn kinh phí bảo tồn vùng đệm.

5. Loài Lan nào tại khu vực có nguy cơ đe dọa tuyệt chủng cao nhất?

Loài Lan kim tuyến (Anoectochilus setaceus) thuộc nhóm Rất nguy cấp (CR) do bị săn lùng ráo riết làm dược liệu, và Lan hài đốm (Paphiopedilum concolor) thuộc nhóm Nguy cấp (EN) do bị khai thác làm cảnh thương phẩm.


Kết luận

Công trình khóa luận của tác giả Hoàng Văn Thực dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Văn Thông (2017) đã hoàn thành xuất sắc việc điều tra, đánh giá toàn diện đặc điểm sinh học và phân bố của 12 loài Lan rừng quý hiếm tại xã Lạng San, KBTTN Kim Hỷ. Kết quả nghiên cứu không chỉ mang giá trị khoa học sâu sắc về mặt phân loại học và sinh thái học thực vật rừng nhiệt đới trên núi đá vôi, mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho việc hoạch định chính sách bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh. Việc kết hợp hài hòa giữa bảo tồn nguyên vị (in-situ) và xây dựng mô hình nhân giống bản địa (ex-situ) chính là chìa khóa bảo vệ bền vững tài nguyên thực vật quý báu của Việt Nam.