MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài. Các điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội hình thành giống lợn. Nguồn gốc các giống lợn nhà.
Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tới việc hình thành giống lợn nước ta. Bảo tồn quỹ gen vật nuôi. Sự suy giảm giống vật nuôi và sự đa dạng sinh học. Lý do phải bảo tồn nguồn gen vật nuôi.
Các phương pháp bảo tồn nguồn gen vật nuôi. Vấn đề bảo tồn gen vật nuôi ở nước ta. Cơ sở khoa học về sự sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn. Sự sinh trưởng, phát dục của lợn.
Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục và khả năng sản xuất thịt của lợn. Cơ sở khoa học của nghiên cứu về sinh lý sinh dục và khả năng sinh sản. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn. Khả năng sinh sản của lợn.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước. Đánh giá chung. Kết quả nghiên cứu một số giống lợn nội Việt Nam.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Nghiên cứu về chất lượng thịt. Nghiên cứu về gen liên quan đến chất lượng thịt.Vài nét về điều kiện tự nhiên xã hội huyện Kỳ Sơn. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Điều tra tình hình chăn nuôi lợn Mẹo tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
Đánh giá một số đặc điểm ngoại hình của lợn Mẹo. Đánh giá khả năng sinh sản của lợn Mẹo. Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Mẹo. Mổ khảo sát đánh giá khả năng cho thịt và chất lượng thịt lợn Mẹo.
Phương pháp xác định kiểu gen. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn tại huyện Kỳ Sơn.
Tình hình chăn nuôi lợn tại huyện Kỳ Sơn. Số lượng và cơ cấu đàn lợn Mẹo nuôi tại huyện Kỳ Sơn. Phương thức chăn nuôi lợn. Các loại thức ăn sử dụng trong chăn nuôi lợn Mẹo.
Vệ sinh, phòng bệnh trong chăn nuôi lợn. Công tác vệ sinh phòng bệnh. Phòng bệnh bằng Vaccine. Đặc điểm ngoại hình lợn Mẹo.
Đặc điểm sinh lý sinh dục và khả năng sinh sản của lợn Mẹo. Đặc diểm sinh lý sinh dục. Kết quả sinh sản của lợn nái Mẹo. Khả năng sinh trưởng của lợn Mẹo.
Sinh trưởng tích lũy của lợn. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn Mẹo. Sinh trưởng tương đối của lợn Mẹo. Khả năng cho thịt và chất lượng thịt của lợn Mẹo.
Kết quả khảo sát thân thịt lợn Mẹo. Kết quả phân tích thành phần hóa học và tính chất lý hóa của thịt lợn Mẹo. Thành phần hóa học của thịt lợn Mẹo. Tính chất lý hóa học của thịt lợn Mẹo.
Kết quả xác định kiểu gen H-FABP và gen PRKAG3 trên lợn Mẹo. Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn Mẹo. 61 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.ix MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐÊ TÀI NGHIÊN CỨU. xiii vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CS Cộng sự ĐVT Đơn vị tính FSH Folliculine Stimuline Hormone GRH Ganadotropin Release Hormone H-FABP heart-fatty acid binding protein LH Lutein Hormone LR Landrad NST Nhiễm sắc thể PL Prolactin Evidence for new alleles in the protein kinase PRKAG3 adenosine monophosphate-activated gamma3 SL Số lượng STT Số thứ tự TB Trung bình TCN Trước công nguyên TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TTTĂ/kgTT Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng trọng VCK Vật chất khô vii DANH MỤC CÁC BẢNG Nội dung Trang Bảng 3.1: Số lượng và sự phân bố đàn lợn qua các năm.2: Tình hình phát triển chăn nuôi lợn Mẹo tại địa phương.3:Số lượng và cơ cấu đàn lợn Mẹo tại địa phương.4: Phương thức nuôi lợn Mẹo.5: Các loại thức ăn được sử dụng chăn nuôi lợn Mẹo.6: Đặc điểm ngoại hình lợn Mẹo.7: Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục lợn nái Mẹo.8: Năng suất sinh sản của lợn nái Mẹo.9: Khối lượng lợn Mẹo qua các tháng tuổi.10: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn Mẹo.11: Sinh trưởng tương đối của lợn Mẹo qua các tháng tuổi.12: Kết quả mổ khảo sát.13: Thành phần hóa học của thịt lợn Mẹo.14: Tính chất lý hóa của thịt lợn Mẹo.15: Kết quả xác định kiểu gen H-FABP và gen PRKAG3.16: Sơ bộ hoạch toán kinh tế trong chăn nuôi lợn Mẹo hướng thịt.
62 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Nội dung Trang Hình 1.1: Sơ đồ sự giao lưu giữa các giống lợn nhà.2: Sơ đồ tóm tắt cơ chế điều hoà chu kỳ tính của lợn cái.1: Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của lợn Mẹo qua các tháng tuổi.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn Mẹo qua các tháng tuổi.3: Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn Mẹo qua các tháng tuổi. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam được đánh giá là một trong những nước giàu có về nguồn gen quý, trong số đó có rất nhiều giống Lợn bản địa. Với đặc thù là nền văn minh lúa nước thì con Lợn được nuôi phổ biến ở tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp, đặc biệt tập trung nhiều ở vùng đồng bằng sông Hồng, vùng đồng bằng Sông Cửu Long. Trong những năm qua, cũng từ trào lưu phát triển chăn nuôi theo sản xuất hàng hóa, nhằm đáp ứng nhu cầu về số lượng thịt lợn cho thị trường chúng ta đã vô tình quên lãng và làm mất đi một số nguồn gen giống vật nuôi bản địa.
Đây là một tổn thất không thể bù đắp vì việc phát hiện, bảo tồn giống nói chung, giống lợn nói riêng không chỉ có ý nghĩa là sự bảo tồn nguồn gen mà còn có ý nghĩa là bảo tồn bản sắc văn hóa. Khai thác nguồn gen bản địa nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trước mắt và cho công tác tạo giống trong tương lai. Vì vậy, con giống luôn được coi là “Quốc bảo”. Theo hướng này, trong những năm qua chúng ta đã rà soát quỹ gen giống lợn Việt Nam, đã phát hiện và đưa vào bảo tồn, khai thác nhiều giống lợn bản địa như lợn Táp Ná (Cao Bằng), Lợn cỏ (Tây Nguyên), lợn Hung (Hà Giang)… Kỳ Sơn là huyện nằm ở phía Tây tỉnh Nghệ An với diện tích: 207.291ha, dân số 62.
Từ xa xưa, trong quá trình phát triển chăn nuôi người dân Kỳ Sơn đã nuôi dưỡng nhiều giống vật nuôi, có những giống còn được lưu giữ và nuôi dưỡng cho đến nay, trong đó có giống lợn Mẹo. Lợn Mẹo Nghệ An là một nhóm giống lợn bản địa được người dân chăn nuôi từ lâu đời. Mặc dù còn một số hạn chế về năng suất song giống lợn này cũng có mang những đặc điểm quý của các giống lợn nội. Đặc biệt là chất lượng thịt thơm ngon, rất được ưa chuộng.
Tuy vậy, cho đến nay vẫn chưa có các nghiên cứu nhằm đánh giá một cách toàn diện về lợn Mẹo. Năm 2012 Bộ Khoa học và Công nghệ 2 cho triển khai đề tài cấp Nhà nước “ Nghiên cứu đánh giá tiềm năng di tuyền của một số giống lợn nội” (từ 2012 – 2016), trong đó có con lợn Mẹo nuôi tại huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An. Để có các số liệu khoa học phục vụ cho đề tài cấp Nhà nước, phục vụ công tác bảo tồn, khai thác nguồn gen lợn Mẹo cũng như hoạch định các chính sách phát triển chăn nuôi địa phương, việc nghiên cứu cơ bản về con lợn Mẹo là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Xác định một số đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất của lợn Mẹo nuôi tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An” 2.
Mục đích của đề tài - Xác định được một số đặc điểm sinh học của lợn Mẹo, từ đó làm căn cứ bảo tồn, khai thác và phát triển giống lợn này. - Đánh giá được khả năng sinh trưởng và sinh sản để đề xuất các giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất cũng như hướng khai thác đạt hiệu quả kinh tế cao khi chăn nuôi lợn Mẹo. - Xác định được chất lượng, tính chất lý hóa của thịt lợn Mẹo. - Xác định kiểu gen của một số gen liên quan đến chất lượng thịt của giống lợn Mẹo, từ đấy có hướng nghiên cứu tạo hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi lợn Mẹo.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học: Đề tài cung cấp các số liệu, thông tin khoa học về đặc điểm, tính năng sản xuất, chất lượng, tính chất lý hóa của thịt, đồng thời cung cấp một số thông tin về gen liên quan đến chất lượng thịt của giống lợn Mẹo cho đề tài cấp Nhà nước, kết quả đề tài cũng làm cơ sở để xây dựng và triển khai đề án phát triển chăn nuôi lợn Mẹo tại địa phương. Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả đề tài góp phần thúc đẩy sản xuất chăn nuôi và khai thác sản phẩm lợn Mẹo tại địa phương. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Cơ sở lý luận của đề tài 1. Các điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội hình thành giống lợn 1. Nguồn gốc các giống lợn nhà Theo Võ Trọng Hốt và cs (2005) [25]: Lợn nhà có 2 nguồn gốc chính. Đó là lợn rừng Châu Âu (Sus serofaferus) và lợn rừng Châu Á (Sus orientalis, Sus cristatus sus vittatus) được con người thuần hoá trong thời gian dài mà thành.
Lợn rừng Châu Âu Lợn rừng Châu Á (Sus serofaferus) (S. vittatus) Giống gốc Châu Âu Giống gốc Châu Á Giống gốc xa xưa pha trộn Các giống lợn hiện đại ngày nay Hình 1.1 : Sơ đồ sự giao lưu giữa các giống lợn nhà Con lợn được thuần hoá từ thời kì đồ đá (khoảng 2000 năm TCN) và phát triển từ thời kì đồ đồng. Như vậy, lợn đã được thuần hoá cách đây khoảng 5000 năm. Cho đến thế kỉ 19, các giống lợn nguyên thuỷ, địa phương và kể cả những giống đã được pha tạp qua di cư, giao lưu buôn bán chiếm vùng địa lí lớn ở châu Âu.
Tuy nhiên, do các điều kiện sinh thái của các vùng, các nước khác nhau đó đã có ảnh hưởng nhất định tới tầm vóc, màu sắc lông và sức sản xuất của từng loại lợn. Trong thế kỉ 19 một số nước ở Châu Âu như: Nga, Thuỵ Điển, Na Uy, Đan Mạch, Hà Lan, một số nước ở Châu Á: Trung Quốc, Thái Lan, Mianma, .