Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh học của sâu keo mùa thu spodoptera frugiperda j e smith và đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí nghiệm

Khóa luận nghiên cứu đặc điểm sinh học sâu keo mùa thu Spodoptera frugiperda và đánh giá hiệu lực thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí nghiệm.

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1. Tình hình nghiên cứu sâu keo mùa thu ngoài nước

1.2. Phân loại sâu keo mùa thu

1.3. Phạm vi ký chủ

1.4. Đặc điểm gây hại và triệu chứng gây hại của sâu keo mùa thu

1.5. Mức độ gây hại và thiệt hại kinh tế

1.6. Đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái học của sâu keo mùa thu

1.7. Biện pháp phòng trừ

1.8. Tình hình nghiên cứu sâu keo mùa thu trong nước

1.9. Tình hình gây hại của sâu keo mùa thu

1.10. Triệu chứng và đặc điểm gây hại của sâu keo mùa thu

1.11. Đặc điểm hình thái học của sâu keo mùa thu

1.12. Đặc điểm hình sinh vật học và sinh thái học của sâu keo mùa thu

1.13. Biện pháp phòng trừ sâu keo mùa thu

2. PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

2.2. Địa điểm và và thời gian tiến hành

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Phương pháp tiến hành thí nghiệm trong phòng thí nghiệm

2.6. Phương pháp tính toán

2.7. Xử lý số liệu

3. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của sâu keo mùa thu Spodoptera frugiperda

3.2. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn đến đặc điểm hình thái của sâu keo mùa thu

3.3. Ảnh hưởng của yếu tố thức ăn đến thời gian phát dục các pha và vòng đời của sâu keo mùa thu

3.4. Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ chết các pha trước trưởng thành của sâu keo mùa thu

3.5. Ảnh hưởng của thức ăn thời kì sâu non đến sức sinh sản và thời gian sống trưởng thành của sâu keo mùa thu

3.6. Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ giới tính của sâu keo mùa thu

3.7. Hiệu lực của một số thuốc trừ sâu đối với sâu keo mùa thu trong phòng thí nghiệm

4. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đặc điểm sinh học của sâu keo mùa thu Spodoptera frugiperda

Sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda) là loài côn trùng gây hại nghiêm trọng trong nông nghiệp, đặc biệt trên cây ngô. Nghiên cứu này tập trung vào đặc điểm sinh học của loài này, bao gồm vòng đời, thời gian phát dục, và ảnh hưởng của thức ăn đến sự phát triển. Kết quả cho thấy vòng đời của sâu keo mùa thu khi nuôi trên lá ngô là 24,3 ngày, trong khi trên lá rau ngót là 27,7 ngày. Số trứng đẻ trung bình của một con cái trên ngô là 430,7 trứng, cao hơn so với 364,1 trứng trên rau ngót. Điều này cho thấy thức ăn ảnh hưởng đáng kể đến sinh thái họcsinh học của loài sâu này.

1.1. Ảnh hưởng của thức ăn đến vòng đời

Thức ăn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thời gian phát dục và tỷ lệ sống sót của sâu keo mùa thu. Khi nuôi trên lá ngô, thời gian phát dục ngắn hơn so với lá rau ngót. Điều này cho thấy ngô là thức ăn tối ưu cho sự phát triển của loài sâu này. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tỷ lệ chết các pha trước trưởng thành thấp hơn khi sâu được nuôi trên ngô, điều này có ý nghĩa lớn trong quản lý dịch hại.

1.2. Đặc điểm hình thái và sinh sản

Sâu keo mùa thu có 6 tuổi sâu non, với kích thước và màu sắc thay đổi theo từng tuổi. Sâu non tuổi lớn có khả năng gây hại mạnh, cắn đứt lá và tấn công phần nõn của cây ngô. Sức sinh sản của trưởng thành cũng bị ảnh hưởng bởi thức ăn, với số trứng đẻ cao hơn khi nuôi trên ngô. Điều này cho thấy cần có biện pháp phòng trừ hiệu quả để giảm thiểu thiệt hại.

II. Hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật đối với sâu keo mùa thu

Nghiên cứu đánh giá hiệu lực thuốc của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối với sâu keo mùa thu trong điều kiện phòng thí nghiệm. Kết quả cho thấy thuốc hóa học Clever 150SC và thuốc sinh học Radiant 60SC có hiệu lực cao, đạt 100% chỉ sau 24 giờ đối với sâu non tuổi 1-3. Trong khi đó, thuốc sinh học V.K 16WP có hiệu lực thấp hơn, đạt 100% sau 96-120 giờ. Điều này cho thấy sự khác biệt về tác động của thuốcđộc tính thuốc giữa các loại thuốc.

2.1. So sánh hiệu lực giữa thuốc hóa học và sinh học

Thuốc hóa học Clever 150SC và thuốc sinh học Radiant 60SC cho thấy hiệu lực cao trong việc kiểm soát sâu keo mùa thu, đặc biệt ở các tuổi sâu non nhỏ. Trong khi đó, thuốc sinh học V.K 16WP cần thời gian dài hơn để đạt hiệu quả tối đa. Điều này cho thấy cần cân nhắc giữa hiệu quả và môi trường nông nghiệp khi lựa chọn thuốc.

2.2. Ứng dụng thực tiễn trong quản lý dịch hại

Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc đề xuất biện pháp phòng trừ hiệu quả. Sử dụng thuốc hóa học và sinh học phù hợp có thể giảm thiểu thiệt hại do sâu keo mùa thu gây ra, đồng thời giảm dư lượng thuốc trong môi trường. Điều này góp phần bảo vệ nông nghiệp bền vững.

III. Tình hình gây hại và thiệt hại kinh tế

Sâu keo mùa thu là loài dịch hại đa thực, gây thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất ngô tại nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, sâu keo mùa thu xuất hiện từ năm 2019 và gây hại trên diện rộng. Nghiên cứu cho thấy mật độ sâu cao có thể làm giảm năng suất ngô từ 5-20%. Điều này đòi hỏi các biện pháp phòng trừ hiệu quả để ngăn chặn dịch hại.

3.1. Mức độ gây hại tại Việt Nam

Tại Việt Nam, sâu keo mùa thu đã gây hại trên 16.464 ha ngô hè thu, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên. Mật độ sâu cao đã gây thiệt hại nghiêm trọng đến năng suất ngô, đặc biệt ở các vùng có điều kiện canh tác nhỏ lẻ.

3.2. Thiệt hại kinh tế và giải pháp

Thiệt hại kinh tế do sâu keo mùa thu gây ra là rất lớn, đặc biệt ở các quốc gia có nền nông nghiệp phụ thuộc vào cây ngô. Việc áp dụng các biện pháp phòng trừ hiệu quả, kết hợp giữa thuốc hóa học và sinh học, là cần thiết để giảm thiểu thiệt hại và bảo vệ sản xuất nông nghiệp.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh học của sâu keo mùa thu spodoptera frugiperda j e smith và đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí nghiệm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Sâu keo mùa thu Spodoptera frugiperda thuộc họ ngài đêm Noctuidae, Bộ cánh vẩy Lepidoptera. Sâu keo mùa thu có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới của châu Mỹ. Năm 2016, sâu keo mùa thu đã xuất hiện và gây hại lần đầu tiên ở Tây Phi và Trung Phi. Đến năm 2018, sâu keo mùa thu đã gây hại trên cây ngô tại hơn 30 quốc gia châu Phi và lần đầu tiên xuất hiện tại một số quốc gia châu Á (FAO, 2018).

Đầu năm 2019, sâu keo mùa thu đã được ghi nhận gây hại trên cây ngô một số nước Đông Nam Á và Trung (FAO, 2019). Vòng đời sâu keo mùa thu khoảng 30 ngày vào mùa hè, nhưng 60 ngày vào mùa xuân và mùa thu, và 80 đến 90 ngày trong mùa đông. Thời gian sống của trưởng thành từ 7 - 21 ngày (trung bình khoảng 10 ngày). Trưởng thành ghép đôi giao phối và bắt đầu đẻ trứng từ 1-3 ngày sau vũ hóa nhưng đẻ chủ yếu trong thời gian 3-6 ngày sau vũ hóa.

Trứng nở sau 2-10 ngày từ khi đẻ, trung bình 2-3 ngày. Tỷ lệ trứng nở 74-95%, trung bình 80-85%. Thời gian pha sâu non 11-24 ngày, trung bình 13-15 ngày. Nhộng có tỷ lệ vũ hóa 90-100 %, tỷ lệ sống sót đến khi đẻ trứng trung bình 93,5%.

Tại Việt Nam, sâu keo mùa thu xuất hiện và gây hại trên cây ngô từ tháng 3 năm 2019. Tính đến ngày 19/7, tổng diện tích nhiễm sâu keo mùa thu gây hại trên ngô hè thu toàn quốc đã là 16.464 ha, phân bố ở hầu hết các tỉnh trồng ngô trong cả nước. Trong đó, diện tích bị hại nặng (tương đương 8 con sâu/m2) là 2.595 ha ở một số tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên như Sơn La, Điện Biên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Yên Bái, Ninh Bình, Đồng Nai, Đắc Lắk, Nghệ An (theo báo đại đoàn kết). Sâu keo mùa thu là một loại sâu đa thực khi thành dịch thì gây hại rất lớn đến nền kinh tế thế giới.

Sâu keo mùa thu đang trở thành mối đe dọa nghiêm 1 trọng đối với sản xuất ngô ở Việt Nam. Việc phòng trừ hết sức khó khăn và tốn kém do tốc độ sâu sinh sản nhanh, vòng đời dài, khả năng phát tán rộng, trong khi tập quán canh tác nhỏ lẻ, thời vụ gieo trồng đan xen, cơ cấu giống đa dạng. Cho đến nay, với nhiều biện pháp phòng trừ sâu keo mùa thu hại ngô được các địa phương áp dụng bước đầu đã ngăn chặn để không cho thành dịch, tuy nhiên để trừ triệt để loại sâu này vẫn được tiếp tục nghiên cứu. Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên và dưới sự hướng dẫn của TS.

Trần Thị Thu Phương giảng viên bộ môn côn trùng, Khoa Nông Học, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học của sâu keo mùa thu Spodoptera frugiperda (J. Smith) và đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí nghiệm”. Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích Nghiên cứu đặc điểm sinh học của sâu keo mùa thu Spodoptera frugiperda và so sánh hiệu lực của một số thuốc trừ sâu sinh học với thuốc trừ sâu hóa học để từ đó đề xuất áp dụng trong phòng chống loài dịch hại này đạt hiệu quả cao nhất góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cho bà con nông dân, giảm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, ít độc hại với con người và môi trường.

Yêu cầu - Xác định đặc điểm hình thái, sinh học của sâu keo mùa thu S. frugiperda gây hại trên cây ngô và cây rau ngót. - So sánh hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu sinh học và thuốc trừ sâu hóa học đối với sâu keo mua thu trong điều kiện phòng thí nghiệm. 2 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 2.

Tình hình nghiên cứu sâu keo mùa thu ngoài nước 2. Phân loại sâu keo mùa thu Phân loại loài sâu keo mùa thu được các nhà nghiên cứu xác định như sau: Giới: Động vật (Metazoa) Ngành: Chân đốt (Arthropoda) Lớp: Côn trùng (Insecta) Bộ: Cánh vẩy (Lepidoptera) Họ: Ngài đêm (Noctuidae) Giống: Sâu keo (Spodoptera) Loài: Sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda (CABI, 2020). Phân bố Sâu keo mùa thu Spodoptera Frugiperda là loại côn trùng đa thực nguy hiểm có nguồn gốc tại châu Mỹ. Gần đây sâu keo mùa thu đã trở thành dịch hại xâm lấn gây hại nghiêm trọng trên cây ngô tại châu Phi và châu Á.

Tại châu Phi, đầu năm 2016 sâu keo mùa thu được phát hiện ở 5 nước Tây và Trung Phi. Đến 2018, loài này được phát hiện trên 30 quốc gia ở châu Phi. Tại châu Á, sâu keo mùa thu được phát hiện gây hại đầu tiên ở Ấn Độ và Yê Men vào tháng 7 năm 2018. Đầu năm 2019, loài này đã xuất hiện tại 5 quốc gia khác là Banglades, Trung Quốc,Myanmar, Sri Lanka và Thái Lan (FAO, 2018).

Phạm vi ký chủ Sâu keo mùa thu Spodoptera Frugiperda có phổ ký chủ rất rộng. Sâu keo mùa thu được ghi nhận gây hại trên 353 loại kí chủ khác nhau, thuộc 76 họ trong đó có họ Hòa Thảo, họ Cúc, họ Đậu. Ngoài cây ngô và cây lúa, loài này còn gây hại nghiêm trọng trên các loại cây trồng khác như mía, bông, lạc, hoa hướng 3 dương, hành, tỏi, củ cải, rau họ hoa thập tự, họ bầu bí cà chua, khoai lang, táo, xoài,. có mức độ kháng thuốc mạnh, ăn tạp và sinh trưởng nhanh cùng khả năng di trú trung bình 10km, nếu gặp gió có thể đi xa đến 100km (CABI, 2020).

Đặc điểm gây hại và triệu chứng gây hại của sâu keo mùa thu Chỉ pha sâu non của sâu keo mùa thu gây hại cây trồng. Sâu non gây hại bằng cách ăn lá. Sau khi nở, sâu non tuổi 1 ngay lập tức tìm ăn lá. Sâu non tuổi một ăn phần biểu bì trên của lá để lại một lớp màng trong suốt.

Sâu non từ tuổi 2 đến tuổi 3 bắt đầu tạo ra các lỗ trên lá và ăn từ mép lá vào trong. Sâu non tuổi lớn gây hại mạnh, có thể cắn đứt lá. Cây bị hại thường rất sơ xác, giảm mạnh về năng suất thậm chí gây mất năng suất. Với mật độ từ 0,2 đến 0,8 con trên một cây có thể gây giảm năng suất từ 5 đến 20% (Capinera, 2017).

Sâu non tuổi lớn có thể cắn phần gốc của cây. Cây trưởng thành bị tấn công vào các cấu trúc sinh sản. Trên cây ngô, sâu keo mùa thu ăn lá ngô và tấn công vào phần nõn gây ra rất nhiều các lỗ tại phần nõi của ngô làm ảnh hưởng tới sự phát triển của ngô. Sâu non gây hại cho phiến lá là triệu chứng gây hại phổ biến nhất ở giai đoạn đầu, tuy nhiên đôi khi không thể phân biệt được triệu chứng cúa sâu keo mùa thu với triệu chứng là do các loại sâu đục thân khác.

Thông thường giai đoạn sâu non tuổi 1 và 2 sẽ có nhiều sâu non trên cùng một cây. Các triệu chứng sâu non tạo ra các lỗ lớn làm các lá xù xì và tạo ra phân sâu giống mùn cưa và trong khi ăn sẽ tạo ra các cục lớn. Các cánh đồng bị sâu keo mùa thu gây hại nặng giống như chúng đã bị ảnh hưởng bởi một trận mưa đá nghiêm trọng. Ở mật độ cao, sâu non tuổi lớn có thể hoạt động mạnh và phân tán thành đàn, nhưng chúng thường ở lại khu vực trên các bãi cỏ hoang (CABI, 2020).

Mức độ gây hại và thiệt hại kinh tế Mức độ gây hại và thiệt hại kinh tế do sâu keo mùa thu đối với sản xuất ngô tại nhiều quốc gia đã được nghiên cứu và khảo sát. Tại Brazil, sâu keo mùa thu làm giảm 34% sản lượng ngô. Năm 2005, loài dịch này đã làm thiệt hại kinh tế khoảng 400 triệu USD cho sản xuất ngô ở quốc gia này. Kết quả điều 4 tra về mức độ thiệt hại do sâu keo mùa thu gây ra tại 12 quốc gia Châu Phi trong 3 năm từ 2015-2017 đã cho thấy loài sâu này đã gây thiệt hại về sản lượng ngô từ 8,3 đến 20,6 triệu tấn/năm nếu không tiến hành các biện pháp phòng trừ.

Sản lượng thiệt hại này tương đương từ 21%-53% tổng sản lượng ngô trung bình hàng năm trong 3 năm của các quốc gia này. Thiệt hại kinh tế ước tính khoảng từ 2,5 đến 6,2 triệu USD. Sâu keo mùa thu xuất hiện tại 10 vùng trồng ngô ở Cameroon với tỷ lệ thiệt hại từ 22,9 ± 5,7% ở vùng Đông Bắc và 79,2 ± 3,4% ở khu vực phía Tây của quốc gia này. Mức độ thiệt hại dao động từ 2,15 ± 0,08% ở vùng Đông Bắc được ghi nhận trong cuộc khảo sát thứ hai, đến 3,64 ± 0,10% ở vùng Littoral trong cuộc khảo sát thứ hai.

Mật độ sâu non trung bình dao động trong khoảng 6,33 ± 1,51 con/m2 đến 19,78 ± 3,03 con/m2 ở các ô chưa được xử lý trong khi nó nằm trong khoảng 4,43 ± 1,73 con/m2 đến 29,0 ± 2,70 con/m2 ở các ô được xử lý. Số lượng sâu keo mùa thu lớn hơn trên mỗi cánh đồng được ghi nhận ở khu vực phía Tây 20,1 ± 2,30 con/m2, tiếp theo là phía Đông 15,9 ± 2,45 con/m2 và Tây Bắc 15,3 ± 2,14 con/m2. Số lượng sâu keo mùa thu thấp nhất được ghi nhận ở vùng Đông Bắc 6,59 ± 1,39 con/m2 (Kuate & cs. Đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái học của sâu keo mùa thu Sâu keo mùa thu Spodopera frugiperda được Smith và Abbot mô tả lần đầu tiên vào năm 1797 với tên gọi là Phalaena frugiperda.

Một vòng đời của sâu keo mùa thu trải qua 4 pha : pha trứng, pha sâu non, pha nhộng và pha trưởng thành. Tất cả các pha đều được tìm thấy trên cây ký chủ. * Pha trứng: Trứng sâu keo mùa thu có đường kính 0,4 mm, cao 0,3 mm, trứng có màu vàng nhạt hoặc hơi kem tại thời điểm trứng mới đẻ và trở thành màu nâu nhạt trước khi nở. Thời gian từ lúc đẻ đến khi trứng nở mất 2-3 ngày (trong nhiệt độ 20-30°C).

Trứng thường được đẻ tập chung tạo thành một khối, trung bình một ổ có khoảng 150-200 trứng, trứng được đẻ thành 2-4 lớp trên bề mặt lá. Trứng thường được bao phủ bởi một lớp lông màu hồng xám bảo vệ từ 5 bụng con cái. Mỗi con cái có thể đẻ tới 1000 trứng. Các ổ trứng có thể được đẻ ở mặt dưới của lá hoặc ở mặt trên của lá.

Trong một số trường hợp đặc biệt, trên cây còn rất nhỏ, trứng có thể được đẻ trên thân cây (CABI, 2020). * Pha sâu non: Pha sâu non của sâu keo mùa thu thường có 6 tuổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm sinh học và hiệu lực thuốc bảo vệ thực vật đối với sâu keo mùa thu Spodoptera frugiperda" tập trung vào việc phân tích đặc điểm sinh học của loài sâu keo mùa thu, một loài gây hại nghiêm trọng cho nông nghiệp, đồng thời đánh giá hiệu quả của các loại thuốc bảo vệ thực vật trong việc kiểm soát chúng. Nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về vòng đời, tập tính và khả năng kháng thuốc của sâu keo, giúp nông dân và nhà nghiên cứu có cái nhìn toàn diện để áp dụng các biện pháp phòng trừ hiệu quả. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến quản lý dịch hại và bảo vệ mùa màng.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nghiên cứu này cung cấp các giải pháp bền vững cho cây hồ tiêu. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng nano bạc hạn chế bệnh héo rũ gốc mốc trắng nhằm nâng cao năng suất lạc tại thừa thiên huế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công nghệ nano trong phòng trừ bệnh cây trồng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng phân bón đến sinh trưởng phát triển sâu bệnh hại và năng suất giống lúa nếp 98n98 là tài liệu lý tưởng để tìm hiểu về quản lý dinh dưỡng và mật độ cấy trong canh tác lúa. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan.