Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chó là loài vật nuôi phổ biến tại nhiều địa phương trên cả nước, trong đó có tỉnh Thái Nguyên. Theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên năm 2021, toàn tỉnh có 231.071 con chó. Trong cơ cấu chăn nuôi, phương thức nuôi nhốt chỉ chiếm gần 40%, phần lớn còn lại là nuôi thả rông hoặc bán thả rông (vừa nhốt vừa thả), đặc biệt tại khu vực nông thôn và vùng xa đô thị. Tập quán này dẫn đến việc phân chó bị thải tự do ra môi trường ngoại cảnh, làm gia tăng nguy cơ lan truyền các bệnh ký sinh trùng đường tiêu hóa nguy hiểm, tiêu biểu là bệnh do giun tròn thuộc giống Spirocerca (bệnh giun thực quản - Spirocercosis).

Giun tròn giống Spirocerca khi ký sinh thường tạo các khối u hạt dạng nốt sần ở thành thực quản, dạ dày và động mạch chủ của chó, gây ra hàng loạt triệu chứng như chảy dãi, nôn khan, ợ hơi, khó nuốt, nôn ra máu, đi ngoài ra máu, suy kiệt và có thể gây chết đột ngột do vỡ động mạch chủ hoặc tắc nghẽn đường hô hấp, tiêu hóa.

Mặc dù bệnh giun thực quản có mức độ nguy hại cao, các công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học, chu kỳ phát triển, dịch tễ học và biện pháp can thiệp đối với Spirocerca spp. tại Việt Nam còn rất ít, chưa toàn diện và phần lớn được công bố từ nhiều năm trước. Tại tỉnh Thái Nguyên, trước thời điểm nghiên cứu, chưa có bất kỳ công trình khoa học nào công bố về thực trạng lưu hành bệnh, đặc điểm dịch tễ, bệnh lý đại thể - vi thể, cũng như xác định vật chủ trung gian và phác đồ điều trị hiệu quả cho đàn chó địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Định danh loài và xác định một số đặc điểm sinh học của giun tròn Spirocerca spp. ký sinh ở chó;
  2. Xác định được một số đặc điểm bệnh do giun tròn Spirocerca spp. gây ra trên chó tại tỉnh Thái Nguyên;
  3. Đánh giá được hiệu quả của một số biện pháp phòng và trị bệnh giun tròn Spirocerca spp. cho chó tại tỉnh Thái Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Đàn chó nuôi thuộc các lứa tuổi, tính biệt, giống chó và phương thức chăn nuôi khác nhau tại địa bàn nghiên cứu.
    • Bệnh giun thực quản chó do giun tròn Spirocerca spp. gây ra.
    • Động vật thí nghiệm: 28 chó con khỏe mạnh từ 2 - 3 tháng tuổi (trong đó 10 con gây nhiễm và 6 con đối chứng phục vụ nghiên cứu bệnh lý học; 12 con gây nhiễm phục vụ thử nghiệm thuốc tẩy giun).
    • Côn trùng vật chủ trung gian: Các loài bọ cánh cứng ăn phân thu thập tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại 6 huyện, thành phố thuộc tỉnh Thái Nguyên, bao gồm: thành phố Thái Nguyên, thành phố Phổ Yên, huyện Phú Bình, huyện Định Hóa, huyện Đồng Hỷ và huyện Đại Từ.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập mẫu, bố trí thí nghiệm và xử lý dữ liệu được tiến hành từ năm 2018 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Tác nhân gây bệnh giun thực quản được Rudolphi mô tả lần đầu vào năm 1809 dưới tên gọi Spirocerca lupi. Tiếp đó, Anantaraman M. (1963) công bố các dữ liệu về vòng đời và phương thức lây truyền của ký sinh trùng.

Các khảo sát dịch tễ học quốc tế ghi nhận tỷ lệ nhiễm S. lupi ở chó có sự phân bố rộng khắp nhưng tập trung cao tại vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới:

Khu vực / Quốc gia Vị trí ký sinh Tỷ lệ nhiễm (%) Tác giả và năm công bố
Iran Thực quản 19,04 Oryan A. (2008)
Bangladesh Thực quản 40,00 Shubhagata Das và cs. (2011)
Mathura (Ấn Độ) Thực quản 3,70 Sudan V. (2015)
Iran Thực quản 1,30 Kohansal M. (2017)
Iran Thực quản 9,09 Mowlavi G. (2018)
Ấn Độ Thực quản 3,02 Sree C. (2018)
Israel Thực quản 25,00 Porras-Silesky C. (2021)
Ấn Độ Thực quản 6,25 Dhandapani K. (2021)
Belarus Thực quản 2,10 Shimalov V. (2002)
Ba Lan Thực quản 2,32 Szczęsna J. (2007)
Cộng hòa Séc Thực quản 0,20 Dubna' S. (2007)
Italy Thực quản 9,16 Ferrantelli V. (2010)
Moscow (Nga) Thực quản 0,05 Kurnosova O. (2019)
Argentina Thực quản 5,90 Enriquez G. (2019)
Mexico Thực quản 0,18 - 0,48 Roger Rodríguez - Vivas và cs. (2019)
Ethiopia Thực quản 7,00 Yacob H. (2007)
Durban và Coast (Nam Phi) Thực quản 5,40 Mukaratirwa S. (2010)
Zambia Thực quản 18,70 Nonaka N. (2011)
Ismailia (Ai Cập) Thực quản 10,00 Abuzeid A. (2015)

Về phân loại học và hình thái, Hill (1939) xây dựng khóa định loại cho các loài trong giống. Rojas A. (2018a, 2018b) mô tả loài mới Spirocerca vulpis ký sinh ở cáo đỏ và chứng minh mối quan hệ tiến hóa đơn ngành giữa S. lupi và S. vulpis bằng phân tích phân tử kết hợp quan sát kính hiển vi điện tử quét (SEM).

Về chẩn đoán và điều trị, các tác giả quốc tế như Mazaki-Tovi M. (2002), Hiroki Okanishi và cs. (2013) đã ứng dụng chẩn đoán hình ảnh (X-quang, cắt lớp vi tính CT, nội soi thực quản và siêu âm nội soi EUS). Về hóa dược trị liệu, Lavy E. (2000, 2002), Ranen E. (2008), Chikweto A. (2018), Austin C. (2021) đã ghi nhận hiệu quả tẩy trừ và cải thiện bệnh tích của các hoạt chất nhóm macrocyclic lactone như Doramectin, Ivermectin và Milbemycin oxime.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, sự hiện diện của S. lupi được ghi nhận từ rất sớm bởi Houdemer (1925) trên chó nhà và chuột rừng. Các điều tra tiếp theo ghi nhận loài này ở nhiều địa phương:

Địa phương nghiên cứu Vị trí ký sinh Tỷ lệ nhiễm (%) Nguồn tài liệu
Hà Nội Thực quản 14,20 Phạm Văn Khuê và cs. (1993)
Hà Nội Thực quản 6,95 Ngô Huyền Thúy (1998)
Nghệ An Thực quản 21,15 - 30,19 Võ Thị Hải Lê và Nguyễn Văn Thọ (2009)
Hà Tĩnh Thực quản 11,49 - 16,05 Vo Thi Hai Le và Nguyen Van Tho (2011)
Cần Thơ Thực quản 39,42 Nguyễn Hữu Hưng và Lê Trung Hoàng (2012)
Hà Nội, Phú Thọ, Thái Nguyên Thực quản 4,83 Bùi Khánh Linh và cs. (2017)
Phú Thọ Thực quản 6,08 Nguyễn Thị Quyên (2017)
Bến Tre, Kiên Giang Đường tiêu hóa 67,33 - 69,23 (chung) Nguyễn Hữu Hưng và Nguyễn Thị Chúc (2018)
Điện Biên Thực quản 7,02 - 16,58 Nguyễn Văn Tuyên và Nguyễn Thị Dịu (2019)

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình tại Việt Nam chủ yếu dừng lại ở việc phát hiện sự hiện diện của giun qua mổ khám giun sán đường tiêu hóa nói chung, thiếu các dẫn liệu chuyên sâu về siêu cấu trúc hình thái dưới kính hiển vi điện tử quét, thiếu dữ liệu thẩm định bằng trình tự gen chỉ thị ty thể (cox1), chưa xác định rõ loài bọ cánh cứng bản địa đóng vai trò vật chủ trung gian truyền bệnh, chưa theo dõi đầy đủ diễn biến chu kỳ sinh học qua thực nghiệm gây nhiễm, và chưa thiết lập bản đồ dịch tễ lưu hành bệnh chi tiết tại địa bàn trung du miền núi phía Bắc. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp các khoảng trống này tại tỉnh Thái Nguyên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và vị trí phân loại học

Theo hệ thống phân loại động vật học của De Ley P. (2002), giun tròn ký sinh ở thực quản chó có vị trí phân loại:

  • Ngành: Nematoda Potts, 1932
  • Lớp: Chromadorea Inglis, 1983
  • Phân lớp: Chromadoria Pearse, 1942
  • Bộ: Rhabditida Chitwood, 1933
  • Phân bộ: Spirurina Railliet and Henry, 1915
  • Liên họ: Spiruroidea Railliet et Henry, 1915
  • Họ: Spirocercidae Chitwood and Wehr, 1932
  • Giống: Spirocerca Railliet et Henry, 1911
  • Loài: Spirocerca lupi Rudolphi, 1809

Vòng đời của S. lupi là chu kỳ gián tiếp: Trứng chứa ấu trùng giai đoạn 1 (L1) theo phân ra ngoài môi trường, được vật chủ trung gian (bọ cánh cứng ăn phân thuộc họ Scarabaeidae) nuốt vào. Trong bọ cánh cứng, ấu trùng phát triển qua giai đoạn L2 và đạt giai đoạn ấu trùng cảm nhiễm L3. Chó nuốt phải bọ cánh cứng (hoặc vật chủ tích trữ như chim, gặm nhấm, bò sát mang nang kén L3), ấu trùng giải phóng tại dạ dày, xuyên qua niêm mạc, di hành theo thành động mạch đến động mạch chủ ngực, sau đó tiếp tục di chuyển sang thành thực quản, phát triển thành giun trưởng thành và tạo khối u bao bọc.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp đồng thời phương pháp định tính mô tả hình thái, giải phẫu bệnh học và phương pháp định lượng dịch tễ học, thực nghiệm can thiệp:

  1. Phương pháp mổ khám và thu thập mẫu giun: Mổ khám chó theo phương pháp mổ khám không toàn diện của Skrjabin (1928), tập trung kiểm tra toàn bộ thực quản, dạ dày, động mạch chủ và các cơ quan lân cận.
  2. Phương pháp hình thái học:
    • Làm trong mẫu giun bằng dung dịch lactophenol (phenol, axit lactic, glycerin, nước cất theo tỷ lệ 1:1:2:1).
    • Đo đạc và chụp ảnh cấu trúc bằng kính hiển vi quang học ECLIPSE E 100 Nikon dựa theo khóa định loại của Nguyễn Thị Lê và cs.
    • Quan sát siêu cấu trúc bề mặt đầu, đuôi bằng kính hiển vi điện tử quét (FE-SEM S4800, Hitachi, Nhật Bản) sau khi làm khô tới hạn bằng máy Emitech K850 (CO2) và phủ vàng bằng máy E-1045.
  3. Phương pháp sinh học phân tử:
    • Tách chiết ADN tổng số bằng kít QIAamp DNA MiniKit (Qiagen, Đức).
    • Khuếch đại đoạn gen ty thể cox1 (Cytochrome c oxidase subunit 1) bằng phản ứng PCR.
    • Giải trình tự gen tự động trên hệ thống ABI 3100.
    • Xây dựng cây phả hệ tiến hóa theo phương pháp Maximum Likelihood.
  4. Phương pháp xét nghiệm phân: Sử dụng phương pháp phù nổi Fülleborn với dung dịch NaCl bão hòa để phát hiện trứng giun Spirocerca spp. trong phân chó.
  5. Phương pháp nghiên cứu vật chủ trung gian và gây nhiễm thực nghiệm:
    • Thu thập, định loại các loài bọ cánh cứng tại địa phương.
    • Gây nhiễm thực nghiệm trứng giun cho bọ cánh cứng để theo dõi thời gian và đặc điểm hình thái của các giai đoạn ấu trùng L1, L2 non, L2 già và L3.
    • Gây nhiễm ấu trùng L3 thu nhận từ bọ cánh cứng cho 10 chó thí nghiệm (chó 2 - 3 tháng tuổi), theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng, thời gian bài xuất trứng lần đầu (xác định độ dài vòng đời).
  6. Phương pháp bệnh lý học và huyết học:
    • Quan sát và ghi nhận bệnh tích đại thể ở các cơ quan (thực quản, động mạch chủ, dạ dày, phổi).
    • Làm tiêu bản mô bệnh học vi thể: Cố định mẫu trong formalin 10%, đúc khối parafin, cắt lát mỏng bằng máy Microtom, nhuộm Hematoxylin - Eosin (HE), gắn baume canada và quan sát dưới kính hiển vi quang học.
    • Xét nghiệm huyết học trên máy phân tích tự động BC5800 (đếm số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, định lượng huyết sắc tố, hematocrit, công thức bạch cầu).
  7. Phương pháp thử nghiệm phòng trị:
    • Đánh giá hiệu lực in vitro của các chất sát trùng (CaO bột, dung dịch Ca(OH)2 5% và 10%, dung dịch NaOH 2%, 3% và 5%) lên sức sống của trứng giun.
    • Thử nghiệm in vivo hiệu lực tẩy giun của 3 loại thuốc: Ivermectin (tiêm dưới da), Doramectin (tiêm dưới da liều 0,5 mg/kg khối lượng cơ thể) và Milbemycin oxime (đường uống) trên chó gây nhiễm và đàn chó ngoài thực địa.
  8. Phương pháp xây dựng bản đồ dịch tễ: Số hóa dữ liệu điều tra tỷ lệ nhiễm tại các xã, phường, thị trấn thuộc 6 huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên để lập bản đồ phân bố lưu hành.
  9. Nguồn dữ liệu và địa điểm thực hiện:
    • Phòng thí nghiệm Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên;
    • Phòng Ký sinh trùng và Phòng Hệ thống học Côn trùng - Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật;
    • Phòng Siêu cấu trúc - Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương;
    • Phòng Giải phẫu bệnh lý - Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên;
    • Phòng khám thú y VN PET Thái Nguyên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân loại học, đặc điểm hình thái học, chu kỳ sinh học, vật chủ trung gian và cơ chế sinh bệnh học của giun tròn Spirocerca lupi. Phân tích các yếu tố dịch tễ học ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm như điều kiện khí hậu, vùng sinh thái, tuổi, giống và phương thức nuôi dưỡng (nhốt so với thả rông). Tổng thuật chi tiết các phương pháp chẩn đoán lâm sàng, xét nghiệm phân, mổ khám xác thực, chẩn đoán hình ảnh (X-quang, CT, nội soi đường tiêu hóa) và các nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng (Ivermectin, Doramectin, Milbemycin oxime). Đồng thời, chương này tổng kết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tập quán chăn nuôi và số liệu đàn chó tại tỉnh Thái Nguyên (231.071 con năm 2021), làm rõ tính thuận lợi của môi trường địa phương đối với sự phát triển của bọ cánh cứng và sự lưu hành của mầm bệnh.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình bố trí thí nghiệm, đối tượng mẫu, trang thiết bị chuyên dụng và các kỹ thuật thực nghiệm:

  • Thiết lập quy trình mổ khám không toàn diện thu thập giun theo Skrjabin (1928), kỹ thuật làm trong mẫu hiển vi bằng lactophenol, quy trình sấy tới hạn và chụp kính hiển vi điện tử quét FE-SEM S4800.
  • Trình bày quy trình sinh học phân tử: Tách chiết ADN bằng QIAamp DNA MiniKit, phản ứng PCR nhân đoạn gen ty thể cox1, giải trình tự tự động trên máy ABI 3100 và phân tích cây phả hệ Maximum Likelihood.
  • Thiết kế thí nghiệm định loại bọ cánh cứng, mổ khám bọ thu nhận ấu trùng tự nhiên và gây nhiễm nhân tạo trứng giun cho bọ cánh cứng để đo kích thước, thời gian chuyển hóa từ L1, L2 đến L3.
  • Thiết kế mô hình gây nhiễm L3 trên 10 chó thí nghiệm (2 - 3 tháng tuổi) cùng 6 chó đối chứng để theo dõi thời gian hoàn thành chu kỳ sinh học, sự biến đổi chỉ số hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu trên máy BC5800 và biến đổi bệnh lý mô học nhuộm HE.
  • Thiết kế các lô thí nghiệm đánh giá hiệu lực diệt trứng của chất sát trùng (CaO, Ca(OH)2, NaOH) và so sánh hiệu lực tẩy giun ngoài thực địa lẫn thực nghiệm giữa Doramectin (0,5 mg/kg TT), Ivermectin và Milbemycin oxime.
  • Quy trình thu thập dữ liệu dịch tễ học trên 6 huyện/thành phố để phục vụ lập bản đồ dịch tễ lưu hành.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày toàn bộ các phát hiện thực nghiệm và số liệu định lượng:

  1. Về hình thái học và định danh loài:

    • Kết quả mổ khám và phân tích hình thái khẳng định loài giun ký sinh ở thực quản chó tại Thái Nguyên là Spirocerca lupi. Giun có màu đỏ tươi, thon nhỏ hai đầu. Miệng hình lục giác, không có môi rõ rệt, nang miệng hình phễu sâu 0,140 - 0,168 mm.
    • Giun đực dài 30 - 54 mm, rộng 0,76 - 0,92 mm; đuôi xoắn cong về phía bụng, mang cánh bên và các núm gai trước/sau huyệt; 2 gai giao phối không đều nhau (gai trái mảnh dài 2,45 - 4,91 mm, gai phải ngắn mập dài 0,61 - 0,76 mm; gai điều chỉnh hình móc dài 0,12 - 0,13 mm).
    • Giun cái dài 54 - 80 mm, rộng 0,96 - 1,16 mm; đuôi tù ngắn 0,17 - 0,20 mm; lỗ âm hộ nằm ở nửa trước cơ thể gần gốc thực quản. Trứng hình ovan, kích thước 0,036 - 0,040 x 0,014 - 0,018 mm, bên trong chứa sẵn ấu trùng.
    • Ảnh SEM và phân tích trình tự gen ty thể cox1 xác nhận mức độ tương đồng di truyền cao với các chủng S. lupi trên thế giới, thuộc nhánh đơn ngành trên cây phả hệ Maximum Likelihood.
  2. Vật chủ trung gian và vòng đời:

    • Đã xác định được 2 loài bọ cánh cứng ăn phân đóng vai trò là vật chủ trung gian của S. lupi tại Thái Nguyên: Catharsius molosus và Copris szechouanicus.
    • Thời gian để ấu trùng S. lupi phát triển từ trứng thành ấu trùng cảm nhiễm giai đoạn 3 (L3) trong bọ cánh cứng là 16 - 17 ngày.
    • Thực nghiệm gây nhiễm trên chó con cho thấy thời gian hoàn thành toàn bộ vòng đời của S. lupi (từ khi chó nuốt ấu trùng L3 đến khi giun trưởng thành đẻ trứng bài xuất ra phân) là 126 - 135 ngày (khoảng hơn 4 tháng).
  3. Đặc điểm dịch tễ học tại Thái Nguyên:

    • Tỷ lệ nhiễm giun thực quản chung ở đàn chó tại Thái Nguyên qua mổ khám là 18,29%, qua xét nghiệm phân là 16,76%.
    • Tỷ lệ nhiễm biến động theo địa phương (khảo sát tại 6 huyện, thành phố), trong đó tỷ lệ nhiễm ở các vùng nông thôn, miền núi cao hơn khu vực nội thị.
    • Tỷ lệ nhiễm tăng dần theo lứa tuổi của chó: Chó trên 1 năm tuổi có tỷ lệ nhiễm cao hơn rõ rệt so với chó dưới 1 năm tuổi (đặc biệt chó dưới 3 tháng tuổi hiếm khi nhiễm do thời gian tích lũy và thời gian hoàn thành chu kỳ cần ít nhất 4 - 5 tháng).
    • Phương thức chăn nuôi ảnh hưởng lớn đến mức độ nhiễm: Chó nuôi thả rông có tỷ lệ và cường độ nhiễm cao hơn hẳn chó nuôi nhốt hoàn toàn.
    • Bệnh lưu hành quanh năm nhưng tỷ lệ nhiễm và mật độ đào thải trứng tăng cao vào các mùa có khí hậu ấm nóng, ẩm ướt (thuận lợi cho bọ cánh cứng hoạt động).
  4. Đặc điểm lâm sàng, bệnh lý đại thể và vi thể:

    • Chó gây nhiễm xuất hiện triệu chứng nuốt khó, chảy dãi, ợ hơi, nôn khan, sụt cân.
    • Bệnh tích đại thể: Xuất hiện các khối u cứng dạng hạt hoặc nốt sần kích thước từ hạt đậu đến quả trứng vịt tại thành thực quản; trong khối u có xoang rỗng chứa dịch mủ đỏ lờ và búi giun S. lupi trưởng thành; thành động mạch chủ bị dày lên, mất tính đàn hồi, xuất hiện các vết sẹo rỗ hoặc các túi phình mạch (kích thước phình từ 3x3x1 mm đến 12x13x10 mm).
    • Biến đổi vi thể: Lớp niêm mạc thực quản bị phá hủy, tăng sinh tổ chức xơ collagen dày đặc quanh các ổ giun; thâm nhiễm mạnh các tế bào viêm (bạch cầu ái toan, đại thực bào, tương bào, tế bào lympho); lớp sợi chun của động mạch chủ thoái hóa thành sợi xơ, nội mô thoái hóa, lòng mạch hẹp lại. Niêm mạc dạ dày và phế quản bị viêm thoái hóa, long tróc.
    • Biến đổi huyết học: Chó bệnh có số lượng hồng cầu và hàm lượng huyết sắc tố (Hb) giảm, biểu hiện thiếu máu; số lượng bạch cầu tăng cao, đặc biệt là bạch cầu đa nhân trung tính và bạch cầu ái toan.
  5. Kết quả phòng trị:

    • Tác dụng diệt trứng in vitro: Vôi bột (CaO), nước vôi Ca(OH)2 nồng độ 5% - 10% và dung dịch NaOH nồng độ 2% - 5% có khả năng tiêu diệt trứng giun trong môi trường ngoại cảnh, làm giảm tỷ lệ sống của trứng theo nồng độ và thời gian tiếp xúc.
    • Hiệu lực tẩy giun: Trong 3 loại thuốc thử nghiệm, Doramectin (tiêm dưới da liều 0,5 mg/kg thể trọng) đạt hiệu lực tẩy trừ S. lupi đạt 100% trên cả chó gây nhiễm và chó ngoài thực địa, có độ an toàn cao, vượt trội hơn so với Ivermectin và Milbemycin oxime.
    • Bản đồ dịch tễ: Luận án đã xây dựng bản đồ phân bố tỷ lệ lưu hành bệnh giun thực quản S. lupi trên địa bàn các xã, phường thuộc 6 huyện, thành phố tỉnh Thái Nguyên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

  • Định danh chính xác loài giun tròn ký sinh gây u hạt thực quản ở chó tại tỉnh Thái Nguyên là Spirocerca lupi dựa trên sự kết hợp giữa phân tích vi cấu trúc hình thái hiển vi điện tử quét (SEM) và kỹ thuật sinh học phân tử (giải trình tự và phân tích cây phả hệ gen ty thể cox1).
  • Phát hiện và xác định được 2 loài bọ cánh cứng ăn phân đóng vai trò là vật chủ trung gian tự nhiên của S. lupi tại Thái Nguyên: Catharsius molosus và Copris szechouanicus.
  • Xác định được thông số thời gian phát triển của ấu trùng S. lupi đạt giai đoạn có sức gây bệnh (L3) trong cơ thể bọ cánh cứng là 16 - 17 ngày.
  • Nghiên cứu thành công vòng đời đầy đủ của S. lupi qua mô hình gây nhiễm thực nghiệm trên chó, xác định thời gian hoàn thành chu kỳ sinh học từ khi nhiễm ấu trùng L3 đến khi bài xuất trứng qua phân là 126 - 135 ngày.
  • Cung cấp hệ thống dữ liệu mô bệnh học chi tiết về tổn thương đại thể, vi thể tại thực quản, động mạch chủ, dạ dày, phế quản và các biến đổi chỉ số huyết học đặc trưng của chó mắc bệnh giun thực quản.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Xác định được bức tranh dịch tễ học thực địa về tỷ lệ nhiễm S. lupi ở chó tại Thái Nguyên (18,29% qua mổ khám; 16,76% qua xét nghiệm phân), làm rõ mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm với lứa tuổi, giống chó, phương thức nuôi dưỡng và mùa vụ.
  • Thiết lập bản đồ dịch tễ học thể hiện sự lưu hành của bệnh giun thực quản chó trên địa bàn 6 huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên.
  • Khẳng định hoạt chất Doramectin (tiêm dưới da liều 0,5 mg/kg thể trọng) có hiệu lực điều trị đạt 100% và độ an toàn cao đối với bệnh giun thực quản trên chó.
  • Đề xuất quy trình phòng chống tổng hợp: Kết hợp tẩy giun định kỳ bằng Doramectin, quản lý đàn chó hạn chế nuôi thả rông, thu dọn xử lý phân trong vòng 8 giờ sau khi thải, khử trùng chuồng trại bằng vôi bột (CaO) hoặc dung dịch NaOH/Ca(OH)2, và kiểm soát côn trùng vật chủ trung gian.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát dịch tễ và thu thập mẫu thực địa tập trung tại 6/9 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Thái Nguyên, chưa mở rộng ra toàn bộ các tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc.
    • Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cao cấp (như chụp cắt lớp vi tính CT, siêu âm nội soi EUS) được tổng thuật từ y văn thế giới nhưng chưa được triển khai diện rộng trên thực địa đàn chó điều tra do hạn chế về điều kiện trang thiết bị thú y cơ sở.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục mở rộng điều tra sự phân bố của các loài vật chủ tích trữ (paratenic hosts) như các loài gặm nhấm, chim, bò sát nhỏ trong chuỗi truyền lây tự nhiên của S. lupi tại miền Bắc.
    • Nghiên cứu phát triển các kít chẩn đoán huyết thanh học miễn dịch (ELISA) hoặc PCR từ mẫu phân để phát hiện sớm bệnh giun thực quản ở giai đoạn ấu trùng di hành trước khi giun hình thành khối u và đẻ trứng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Ký sinh trùng học thú y, Bệnh lý học thú y và Vi sinh vật học thú y. Các dữ liệu về mô tả giải phẫu hiển vi điện tử (SEM), trình tự gen cox1 và mô bệnh học cung cấp dẫn liệu thực nghiệm chuẩn mực cho công tác giảng dạy và nghiên cứu so sánh phân loại giun tròn.
  • Đối với bác sĩ thú y và hệ thống phòng khám động vật cảnh: Luận án cung cấp các tiêu chuẩn nhận diện triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng (u thực quản, phình động mạch chủ), biến đổi huyết học (thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan/trung tính) và phác đồ điều trị đặc hiệu bằng Doramectin (0,5 mg/kg TT).
  • Đối với cơ quan quản lý thú y và người chăn nuôi: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch kiểm soát dịch bệnh ký sinh trùng trên động vật nuôi, áp dụng bản đồ dịch tễ để khoanh vùng nguy cơ cao và phổ biến các biện pháp an toàn sinh học (xử lý chất thải bằng vôi bột/NaOH, hạn chế nuôi thả rông) nhằm bảo vệ sức khỏe đàn chó và giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác nhân gây bệnh giun thực quản trên chó tại Thái Nguyên được định danh là loài nào?

Luận án đã định danh chính xác tác nhân gây bệnh là loài giun tròn Spirocerca lupi (Rudolphi, 1809) thông qua phương pháp so sánh hình thái học hiển vi (kính hiển vi quang học, kính hiển vi điện tử quét SEM) và phân tích trình tự phân tử gen ty thể cox1.

2. Vật chủ trung gian truyền bệnh của giun Spirocerca lupi tại Thái Nguyên gồm những loài nào và thời gian phát triển của ấu trùng là bao lâu?

Luận án xác định được 2 loài bọ cánh cứng ăn phân là vật chủ trung gian truyền bệnh tại địa phương gồm: Catharsius molosus và Copris szechouanicus. Thời gian để ấu trùng S. lupi phát triển từ trứng thành ấu trùng cảm nhiễm giai đoạn 3 (L3) trong bọ cánh cứng là từ 16 đến 17 ngày.

3. Vòng đời của Spirocerca lupi trên chó gây nhiễm hoàn thành trong bao lâu?

Qua thực nghiệm gây nhiễm ấu trùng L3 trên chó con (2 - 3 tháng tuổi), thời gian để S. lupi hoàn thành toàn bộ chu kỳ sinh học (từ thời điểm chó nuốt ấu trùng L3, di hành qua dạ dày, động mạch chủ đến khi cư trú tại thực quản, trưởng thành và bắt đầu đẻ trứng bài xuất ra phân) là 126 - 135 ngày.

4. Tỷ lệ nhiễm giun thực quản ở đàn chó tại Thái Nguyên là bao nhiêu và những yếu tố nào ảnh hưởng đến tỷ lệ này?

Tỷ lệ nhiễm S. lupi ở chó tại Thái Nguyên là 18,29% (qua mổ khám) và 16,76% (qua xét nghiệm phân). Tỷ lệ nhiễm chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi lứa tuổi (tăng dần theo tuổi, cao nhất ở chó trên 1 năm tuổi), phương thức nuôi (chó thả rông có tỷ lệ nhiễm cao hơn nhiều so với chó nuôi nhốt), khu vực địa lý (nông thôn, miền núi cao hơn thành thị) và mùa vụ (mùa ấm nóng ẩm ướt có tỷ lệ nhiễm cao hơn mùa đông lạnh).

5. Hoạt chất nào được chứng minh có hiệu lực tẩy trừ Spirocerca lupi tốt nhất trong nghiên cứu?

Thuốc Doramectin sử dụng qua đường tiêm dưới da với liều 0,5 mg/kg thể trọng đạt hiệu lực tẩy sạch giun 100% trên cả chó gây nhiễm thực nghiệm và chó nhiễm tự nhiên ngoài thực địa, đồng thời có độ an toàn cao hơn so với Ivermectin và Milbemycin oxime.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lê Thị Khánh Hòa đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề khoa học và thực tiễn liên quan đến bệnh giun thực quản do Spirocerca lupi gây ra trên đàn chó tại tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã định danh chính xác loài ký sinh trùng, xác định 2 loài bọ cánh cứng vật chủ trung gian (Catharsius molosus và Copris szechouanicus), làm sáng tỏ các thông số vòng đời (126 - 135 ngày trên chó; 16 - 17 ngày trong bọ cánh cứng) cùng đặc điểm bệnh lý đại thể - vi thể đặc trưng. Đồng thời, luận án đã xây dựng bản đồ dịch tễ lưu hành bệnh trên địa bàn 6 huyện/thành phố và khẳng định hiệu lực điều trị 100% của Doramectin (0,5 mg/kg TT), cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng cho công tác chẩn đoán, điều trị và kiểm soát dịch bệnh thú y tại địa phương.