MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Đóng góp mới của luận án.
2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài. Vị trí của giun tròn Spirocerca spp. ký sinh ở chó trong hệ thống phân loại động vật học.
Đặc điểm hình thái, cấu tạo của giun tròn Spirocerca spp. Chu kỳ sinh học và vật chủ trung gian của giun tròn Spirocerca lupi. Một số đặc điểm của bệnh do giun tròn Spirocerca lupi gây ra trên chó (bệnh giun thực quản). Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về bệnh giun thực quản trên chó. Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu ở Việt Nam. 29 CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của giun tròn Spirocerca spp.
Nghiên cứu bệnh giun tròn Spirocerca lupi trên chó tại Thái Nguyên. Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh giun tròn Spirocerca lupi cho chó. Xây dựng bản đồ dịch tễ sự lưu hành bệnh giun tròn Spirocerca lupi trên chó tại tỉnh Thái Nguyên. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của giun tròn Spirocerca spp. Phương pháp nghiên cứu bệnh giun tròn Spirocerca lupi trên chó tại Thái Nguyên. Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh. Phương pháp xây dựng bản đồ dịch tễ.
Phương pháp xử lý số liệu. 48 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của giun tròn Spirocerca spp. Kết quả mổ khám và định danh loài giun tròn Spirocerca spp.
ký sinh ở chó tại tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu sự phát triển của ấu trùng giun tròn Spirocerca lupi trong vật chủ trung gian. Nghiên cứu bệnh giun tròn Spirocerca lupi trên chó tại Thái Nguyên. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun tròn Spirocerca lupi trên chó.
Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh giun tròn Spirocerca lupi cho chó. Nghiên cứu hiệu lực của một số thuốc tẩy giun tròn Spirocerca lupi cho chó. Nghiên cứu biện pháp phòng bệnh giun tròn Spirocerca lupi cho chó. Xây dựng bản đồ dịch tễ sự lưu hành bệnh giun tròn Spirocerca lupi trên chó tại tỉnh Thái Nguyên.
107 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 112 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 135 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADN: Acid Deoxyribonucleic CT: Computerd Tomography EDTA: Ethylene -diamine-tetra-acetic acid EUS: Endoscopic Ultrasound fl: femtolit g/dl: gam/dexilit GRDP: Gross regional domestic product HE: Hematoxilin - Eosin PCR: Polymerase Chain Reaction Pg: Picogam SEM: Scanning Electron Microscope vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Tổng hợp về tỷ lệ nhiễm giun tròn S. lupi ở chó trên thế giới. Tổng hợp về tỷ lệ nhiễm giun tròn S. lupi ở chó Việt Nam.
Bố trí thí nghiệm theo dõi tác dụng diệt trứng Spirocerca lupi của một số chất sát trùng. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn Spirocerca spp. ở chó qua mổ khám. Kết quả định danh loài giun ký sinh ở thực quản chó bằng phương pháp hình thái học.
Kích thước giun tròn Spirocerca lupi ký sinh ở chó tại Thái Nguyên. Các loài bọ cánh cứng được tìm thấy tại Thái Nguyên. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Spirocerca lupi ở bọ cánh cứng thu thập. Kích thước ấu trùng giun tròn S.
lupi giai đoạn 3 trong bọ cánh cứng nhiễm tự nhiên n=15. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Spirocerca lupi ở bọ cánh cứng gây nhiễm. Thời gian ấu trùng Spirocerca lupi phát triển thành ấu trùng giai đoạn 3 trong bọ cánh cứng. Đặc điểm nhận dạng và kích thước các giai đoạn ấu trùng S.
lupi trong bọ cánh cứng gây nhiễm. Thực trạng công tác phòng chống bệnh ký sinh trùng cho chó. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn Spirocerca lupi ở chó tại các địa phương qua x t nghiệm phân. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn Spirocerca lupi theo giống chó qua x t nghiệm phân.
Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn Spirocerca lupi theo tuổi chó qua x t nghiệm phân. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn Spirocerca lupi ở chó theo tính biệt qua x t nghiệm phân. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn Spirocerca lupi theo phương thức nuôi chó qua x t nghiệm phân. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn Spirocerca lupi theo mùa trong năm qua x t nghiệm phân.
Kết quả gây nhiễm giun tròn Spirocerca lupi cho chó. Thời gian giun tròn Spirocerca lupi hoàn thành vòng đời trên chó gây nhiễm. Khối lượng và triệu chứng lâm sàng của chó thí nghiệm. Tổn thương đại thể của chó gây nhiễm giun tròn Spirocerca lupi.
Tổn thương vi thể ở chó gây nhiễm giun tròn Spirocerca lupi. Sự thay đổi một số chỉ tiêu hệ hồng cầu của chó gây nhiễm. Một số chỉ tiêu hệ tiểu cầu của chó gây nhiễm so với đối chứng. Số lượng và công thức bạch cầu của chó gây nhiễm và đối chứng.
Hiệu lực của thuốc tẩy giun tròn Spirocerca lupi trên chó gây nhiễm. Hiệu lực của thuốc tẩy giun tròn Spirocerca lupi trên chó ngoài thực địa. Tỷ lệ trứng giun tròn Spirocerca lupi còn sống khi xử lý bằng vôi bột và nước vôi. Tỷ lệ trứng giun tròn Spirocerca lupi còn sống khi xử lý bằng dung dịch NaOH.
Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn Spirocerca lupi ở chó trước thí nghiệm. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn Spirocerca lupi ở chó sau 2 tháng thí nghiệm. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn Spirocerca lupi ở chó sau 5 tháng thí nghiệm. Tỷ lệ nhiễm giun tròn Spirocerca lupi trên chó tại các xã, phường, thị trấn thuộc 6 huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên.
107 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Trứng giun tròn S. Một số đặc điểm hình thái học của giun tròn S. lupi ký sinh trên chó.
Hình thái và cấu tạo phần đầu của giun tròn S. Hình thái và cấu tạo phần đuôi của giun tròn S. Đầu và đuôi giun tròn S. lupi thu thập tại Hungary dưới kính hiển vi điện tử quét.
Vòng đời giun tròn S. Khối u và giun trong khối u ở thực quản chó. Mặt ngoài động mạch chủ bị phình. Bề mặt bên trong của động mạch chủ bị phình.
Thâm nhiễm bạch cầu ái toan mũi tên đen , thâm nhiễm tế bào lympho và đại thực bào mũi tên đỏ) ở thực quản chó. Mặt cắt mô bệnh học của khối u ở thực quản chứa S. lupi: mô hoại tử tăng bạch cầu ái toan, lắng đọng dạng hạt bazơ của muối canxi (a) và các mặt cắt ngang, dọc của S. Thực quản có khối u và biến đổi vi thể do giun S.
Chẩn đoán hình ảnh chó nhiễm giun S. Nội soi thực quản chó bị bệnh do giun S. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun tròn Spirocerca spp. ở chó tại các địa phương qua mổ khám.
Cơ thể giun tròn S. lupi xoắn vặn. Phần trước cơ thể của giun tròn S. Phần đuôi giun đực.
Phần đuôi giun cái thấy rõ lỗ hậu môn. Ảnh và hình vẽ phần cuối thực quản mũi tên đen và âm hộ mũi tên xám của giun cái. Ảnh và hình vẽ cho thấy lỗ âm hộ mũi tên xám bị che khuất bởi tử cung và dễ bị nhầm lẫn với gấp khúc tử cung mũi tên đen. Trứng giun tròn S.
Ảnh điện di sản phẩm PCR trình tự gen cox1. Cây phả hệ được xây dựng từ trình tự gen Cox 1 của giun tròn S. lupi bằng phương pháp Maximum Likeklihood. Bọ cánh cứng Catharsius molosus đực.
Bọ cánh cứng Catharsius molosus cái. Bọ cánh cứng Copris szechouanicus đực. Bọ cánh cứng Copris szechouanicus cái. Ấu trùng giun tròn S.
lupi giai đoạn 3. Ấu trùng giai đoạn L1. Ấu trùng giai đoạn L2 non (d: toàn bộ cơ thể; e: phần đầu; f: phần đuôi. Ấu trùng giai đoạn L2 già.
Ấu trùng giai đoạn L3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun tròn S. lupi ở chó tại các địa phương. Biểu đồ cường độ nhiễm giun tròn S.
lupi ở chó tại các địa phương. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun tròn S. lupi theo giống chó. Đồ thị tỷ lệ nhiễm giun tròn S.
lupi theo tuổi chó. Biểu đồ cường độ nhiễm giun tròn S. lupi theo tuổi chó. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun tròn S.
lupi theo phương thức nuôi chó. Biểu đồ cường độ nhiễm giun tròn S. lupi theo phương thức nuôi chó. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun tròn S.
lupi theo mùa trong năm. Trong khối u ở thực quản chủ yếu là chất hoại tử, đại thực bào, tương bào và trứng giun (x 200). Đại thực bào mũi tên xanh và tương bào mũi tên đen trong khối u thực quản (x 200). Tổ chức xơ mũi tên đỏ tăng sinh xung quanh nhiều ổ trứng giun mũi tên đen x 200.
Lát cắt giun thực quản S. lupi mũi tên đen nằm trong đường rỗng có chất hoại tử. Sợi chun của lớp giữa động mạch chủ thoái hóa thành sợi xơ x 400. Lớp nội mô của động mạch chủ thoái hóa (x 400).
Niêm mạc dạ dày thoái hóa, long tróc, xâm nhập nhiều tế bào viêm (x 400). Các tuyến niêm mạc dạ dày tăng sinh x 400. Niêm mạc phế quản thoái hóa, long tróc, xâm nhập nhiều tế bào viêm (x 400). Phế nang có nhiều tế bào viêm xâm nhập (x 200).
Bản đồ sự lưu hành bệnh giun tròn S. lupi trên chó tại Thái Nguyên. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, chó được nuôi phổ biến ở rất nhiều tỉnh, thành trong cả nước, trong đó có tỉnh Thái Nguyên. Những giống chó ngoại thường được nuôi trong nhà với điều kiện nuôi dưỡng tốt.
Trong khi chó nội thường được nuôi theo phương thức thả rông là chủ yếu, dẫn tới tình trạng chó thải phân bừa bãi ra môi trường xung quanh, làm tăng nguy cơ nhiễm giun sán, trong đó có giun tròn thuộc giống Spirocerca. Giun tròn Spirocerca ký sinh tạo ra các khối u hình hạt đậu hoặc hình quả táo ở thực quản và dạ dày của chó, cáo, con vật mắc bệnh chảy nhiều nước dãi, nôn khan, ợ hơi, một số trường hợp nôn ra máu, đi ngoài ra máu.