Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái của rệp sáp paracoccus marginatus homoptera pseudoccocidae hại cây dâu tằm morus alba năm 2021 2022 tại hà nội khoán luận tốt nghiệp

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của rệp sáp Paracoccus marginatus hại cây dâu tằm tại Hà Nội năm 2021-2022, luận văn tốt nghiệp chuyên sâu.

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

88
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu

2. PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC

2.1. Tình hình sản xuất dâu tằm và sâu hại trên cây dâu tằm

2.1.1. Tình hình sản xuất dâu tằm

2.1.2. Tình hình sâu hại trên dâu tằm

2.2. Thành phần rệp sáp hại cây trồng và thiệt hại do chúng gây nên

3. PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Điều tra thành phần rệp sáp hại cây dâu tằm tại Ngọc Thụy, Gia Lâm, Hà Nội

3.4.2. Nhân nuôi nguồn rệp sáp làm thí nghiệm

3.4.3. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học của rệp sáp Paracoccus marginatus

3.5. Công thức tính toán. Xử lý số liệu

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thành phần rệp sáp trên cây dâu tằm tại Ngọc Thụy – Long Biên – Hà Nội năm 2021-2022

4.2. Tỷ lệ hại và chỉ số hại của rệp sáp trên dâu tằm tại Ngọc Thụy - Long Biên - Hà Nội năm 2021 -2022

4.3. Nghiên cứu hình thái, đặc điểm sinh học và sinh thái học của rệp sáp Paracoccus marginatus

4.3.1. Triệu chứng của rệp sáp Paracoccus marginatus

4.3.2. Đặc điểm hình thái của rệp sáp Paracoccus marginatus

4.3.3. Đặc điểm sinh học, sinh thái học của rệp sáp Paracoccus marginatus

4.3.3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ, thức ăn đến thời gian phát dục của rệp Paracoccus marginatus
4.3.3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ giới tính của rệp Paracoccus marginatus
4.3.3.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sức sinh sản và thời gian sống của trưởng thành rệp Paracoccus marginatus

5. PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về rệp sáp Paracoccus marginatus và cây dâu tằm Morus alba

Rệp sáp Paracoccus marginatus là một loài côn trùng thuộc họ Pseudococcidae, gây hại trên nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây dâu tằm Morus alba. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích đặc điểm sinh họcđặc điểm sinh thái của loài rệp sáp này tại Hà Nội trong giai đoạn 2021-2022. Paracoccus marginatus chích hút các bộ phận như lá, đọt non, quả và hoa của cây dâu tằm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc nghiên cứu này nhằm cung cấp dữ liệu khoa học để phát triển các biện pháp phòng trừ hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của cây dâu tằm Morus alba

Cây dâu tằm Morus alba là một loại cây có giá trị kinh tế cao, được trồng chủ yếu để lấy lá làm thức ăn cho tằm. Cây này cũng được sử dụng trong y học và làm thực phẩm. Tại Việt Nam, cây dâu tằm được trồng rộng rãi ở các vùng như Hà Nội, Lâm Đồng, và Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, sự xuất hiện của rệp sáp Paracoccus marginatus đã gây thiệt hại đáng kể đến sản lượng và chất lượng của cây dâu tằm.

1.2. Tác động của rệp sáp Paracoccus marginatus

Rệp sáp Paracoccus marginatus không chỉ gây hại trên cây dâu tằm mà còn ảnh hưởng đến nhiều loại cây trồng khác như cam, xoài, và cà phê. Chúng chích hút nhựa cây, làm suy yếu sự phát triển của cây và gây ra các bệnh lý như vàng lá, rụng quả. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố sinh học và sinh thái ảnh hưởng đến sự phát triển của loài rệp sáp này, từ đó đề xuất các biện pháp kiểm soát hiệu quả.

II. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu được thực hiện tại phòng thí nghiệm của Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Các thí nghiệm được tiến hành ở hai mức nhiệt độ 25°C30°C, với hai loại thức ăn là khoai tâylá dâu tằm Morus alba. Kết quả cho thấy, nhiệt độ cao hơn làm giảm thời gian phát dục của rệp sáp Paracoccus marginatus. Vòng đời của rệp sáp dao động từ 30,73 ngày đến 39,00 ngày tùy thuộc vào nhiệt độ và loại thức ăn.

2.1. Đặc điểm sinh học của rệp sáp Paracoccus marginatus

Nghiên cứu đã xác định được các giai đoạn phát triển của rệp sáp Paracoccus marginatus, bao gồm trứng, ấu trùng, nhộng giả và trưởng thành. Thời gian phát dục của rệp sáp ngắn hơn ở nhiệt độ 30°C so với 25°C. Sức sinh sản của trưởng thành cái cũng cao hơn khi được nuôi bằng lá dâu tằm Morus alba, với trung bình 150,40 quả/con cái ở nhiệt độ 25°C.

2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ và thức ăn

Nhiệt độ và loại thức ăn có ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển của rệp sáp Paracoccus marginatus. Ở nhiệt độ 30°C, thời gian phát dục của rệp sáp ngắn hơn so với 25°C. Thức ăn là lá dâu tằm Morus alba cũng giúp tăng sức sinh sản của rệp sáp so với khoai tây. Kết quả này cho thấy, việc kiểm soát nhiệt độ và loại thức ăn có thể là một biện pháp hiệu quả để hạn chế sự phát triển của loài rệp sáp này.

III. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã cung cấp những hiểu biết quan trọng về đặc điểm sinh họcđặc điểm sinh thái của rệp sáp Paracoccus marginatus trên cây dâu tằm Morus alba tại Hà Nội trong giai đoạn 2021-2022. Kết quả cho thấy, nhiệt độ và loại thức ăn có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của loài rệp sáp này. Việc kiểm soát các yếu tố này có thể giúp giảm thiểu thiệt hại do rệp sáp Paracoccus marginatus gây ra trên cây dâu tằm.

3.1. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu này có thể được áp dụng trong việc phát triển các biện pháp phòng trừ hiệu quả đối với rệp sáp Paracoccus marginatus. Các biện pháp như kiểm soát nhiệt độ, sử dụng loại thức ăn phù hợp, và áp dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có thể giúp giảm thiểu thiệt hại do loài rệp sáp này gây ra trên cây dâu tằm Morus alba.

3.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố sinh thái khác ảnh hưởng đến sự phát triển của rệp sáp Paracoccus marginatus, như độ ẩm, ánh sáng, và các loại thiên địch. Đồng thời, việc phát triển các giống cây dâu tằm Morus alba kháng rệp sáp cũng là một hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Rệp sáp Paracoccus marginatus (Homoptera: Pseodoccocidae) gây hại nhiều trên nhiều loại cây trồng nông nghiệp, đặc biệt là dâu tằm, cam, xoài và hại trên cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu. Ngoài ra còn hại trên cây lương thực như khoai lang, sắn và một số nhóm cây trồng khác. Loài rệp sáp hại trên cây trồng nói chung và hại trên cây ăn quả nói riêng đều gây ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng của sản phẩm. Trước tình hình thực tế và các kết quả nghiên cứu thực tiễn ở Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam về rệp sáp Paracoccus marginatus hại trên cây dâu tằm vẫn còn hạn chế trong khi đó sự phong phú và mức độ gây hại của rệp sáp là rất lớn.

Paracoccus marginatus xuất hiện đều ở khắp vườn dâu tằm, chúng chích hút các bộ phận như lá, đọt non, quả, hoa để sống. Rệp còn bám đầy lá, đọt non và cuống quả dâu tằm Morus alba làm cho quả cũng như cây bị kém phát triển Ở Việt Nam hiện tại dâu tằm Morus alba có rất ít công trình nghiên cứu về rệp sáp. Việc chúng ta tìm hiểu về các đặc điểm sinh học, sinh thái của loài rệp sáp trên cây dâu tằm Morus alba nhằm cung cấp các dẫn liệu khoa học về loài dịch hại này, từ đó tìm ra các biện pháp để hạn chế sự phát sinh gây hại của chúng trong sản xuất là việc làm cần thiết. Xuất phát từ vấn đề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái của rệp sáp Paracoccus marginatus (Homoptera: Pseudococcidae) hại cây dâu tằm Morus alba năm 2021-2022 tại Hà Nội ” 1.

Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích Điều tra thành phần rệp sáp hại cây dâu tằm; diễn biến tỷ lệ hại và chỉ số hại của loài rệp sáp chính; nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái 1 của rệp sáp Paracoccus marginatus làm cơ sở để nghiên cứu các biện pháp phòng chống có hiệu quả. Yêu cầu Xác định thành phần rệp sáp hại dâu tằm tại Ngọc Thụy, Gia Lâm, Hà Nội năm 2021- 2022 Điều tra diễn biến tỷ lệ hại và chỉ số hại của loài rệp sáp Paracoccus marginatus hại dâu tằm tại Ngọc Thụy, Gia Lâm, Hà Nội năm 2021- 2022 Xác định được một số đặc điểm sinh vật học của rệp sáp Paracoccus marginatus hại dâu tằm Morus alba. 2 PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 2.

Tình hình sản xuất dâu tằm và sâu hại trên cây dâu tằm 2.1 tình hình sản xuất dâu tằm *Vị trí phân loại Tên khoa học: Morus alba Tên gọi khác: Dâu ta, Dâu trắng, Dâu cang,… Bộ: Rosales; Họ: Moraceae; Chi : Morus; Loài : Morus alba Ở Việt Nam, tại Miền Bắc, dâu được trồng nhiều ở vùng bãi sông: sông Hồng, sông Đáy, sông Thái Bình. Cây Dâu tằm (Morus alba) thuộc họ Moraceae có nguồn gốc từ Trung Quốc và được trồng rộng rãi để lấy lá làm thực phẩm cho sâu tơ tằm. Năm 1601, cây dâu tằm được du nhập sang Pháp và trồng trong vườn Tuileries với số lượng từ 15. Sau đó thì tiếp tục được phân tán khắp các vùng cận nhiệt đới và ôn đới trên thế giới.

Cây có thể cao đến 30 m nếu mọc tự nhiên, nhưng để thu hoạch lá thì người ta lại trồng cây dâu tằm theo dạng hàng rào. Lá dâu có thể dùng làm rau, làm thức ăn cho gia súc và quả dùng làm lương thực bổ sung cho người và gia cầm. Ở nhiều thành phố, cây dâu tằm được trồng để lấy bóng mát vì tán cây rất dày. Trái có chất lượng rất cao, được ăn sống, làm mứt hoặc phơi khô.

Chi Dâu tằm (danh pháp khoa học: Morus) là một chi thực vật có hoa trong họ Moraceae. Có 10 đến 16 loài thực vật rụng lá thuộc chi này thường được gọi là dâu. Chi có quan hệ gần gũi với nó là Broussonetia cũng được gọi là dâu, nổi tiếng là dâu giấy, Broussonetia papyrifera. Các loài dâu phát triển rất nhanh khi còn nhỏ nhưng trở nên phát triển chậm và hiếm khi cao hơn 10– 15 m (33–49 ft).

Lá cấu trúc đơn giản, mọc xen kẽ, thường phân thùy đặc biệt nhiều hơn ở những cây non so với cây trưởng thành, và có răng cưa trên mép lá. Tùy theo loài, chúng có thể là cây tự thụ phấn hoặc không. 3 Ở Miền Nam, dâu được trồng nhiều ở tỉnh Lâm Đồng và được mọc hoang hoặc trồng rải rác ở Đồng bằng song Cửu Long. Trong nhà dân, bà con thường trồng một vài cây dâu vừa làm hàng rào vừa làm thuốc nam.

Theo Cục Chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), hiện nay cả nước có 32 tỉnh phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm với tổng diện tích 11.817 ha, tăng gần 3.860 ha so với năm 2014 và 1.416 ha so với năm 2018. Trong đó, chiếm tỷ lệ diện tích nhiều nhất thuộc về khu vực Tây Nguyên (gần 73%); ít nhất là khu vực đồng bằng sông Cửu Long (0,02%). Còn lại tỷ lệ nhỏ diện tích dâu tằm phân bổ các khu vực đồng bằng sông Hồng (hơn 7,2%); Đông Bắc (6,2%); Bắc Trung Bộ (4,8%); Đông Nam Bộ (4,5%); Nam Trung Bộ (3,2%); Tây Bắc (1,2%). Các giống dâu tằm tam bội trồng bằng hom S7-CB phổ biến ở khu vực Tây Nguyên; trồng bằng hạt VH 15, GQ2 tập trung khu vực miền Bắc và miền Trung.

Năng suất các loại giống dâu tằm trung bình đạt từ 35-40 tấn/ha. Năng suất kén tăng từ 844 kg/ha năm 2014 tăng lên 999 kg/ha năm 2019. Trong tổng sản lượng kén cả nước đạt 11.855 tấn vào năm 2019 thì chiếm tỷ lệ 85,5% sản xuất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thuộc khu vực Nam Tây Nguyên. Với đặc trưng khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau, việc nuôi tằm lưỡng hệ hiện tại ở vùng Tây Nguyên và Tây Bắc từ 7-10 lứa/năm; vùng Nam Trung Bộ 3-4 lứa/năm.

Còn vùng đồng bằng sông Hồng chủ yếu nuôi tằm đa hệ từ 7-9 lứa/năm. Trong năm 2019 tính quân bình giá kén trắng tằm lưỡng hệ đạt 150.000 đồng/kg thì giá kén vàng đa hệ chỉ ở mức khoảng 105. “Các giống tằm đa hệ kén vàng của Việt Nam cho chất lượng tơ không cao. Trong khi đó chất lượng tơ tằm kén trắng lưỡng hệ cho chất lượng tơ khá cao, nhưng đến 90% nguồn giống phải nhập từ Trung Quốc về theo đường tiểu ngạch, không được kiểm tra chất lượng và kiểm soát dịch 4 bệnh, dẫn đến không ít rủi ro có thể xảy ra đối với người sản xuất…”, Cục Chăn nuôi nhận định.

Phó Chủ tịch Hiệp hội Dâu Tằm tơ Việt Nam, Lê Quang Tú cho rằng với sản lượng kén theo chiều hướng gia tăng, trong nhiều năm qua, các doanh nghiệp Tây Nguyên nói chung, Nam Tây Nguyên Lâm Đồng nói riêng đã tích cực đầu tư chuyển dần dây chuyền chế biến từ ươm tơ cơ khí sang ươm tơ tự động, mỗi năm sản xuất hàng ngàn tấn tơ xe, lụa tơ tằm đạt chất lượng cao. “Ngành dâu tằm tơ là ngành kinh tế kỹ thuật, sản phẩm của giai đoạn trước là nguyên liệu của giai đoạn sau. Chính vì vậy, ở Lâm Đồng một số hội viên của Hiệp hội Dâu tằm tơ Việt Nam kết hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã và đang xây dựng chuỗi sản xuất hàng hóa từ trồng dâu, nuôi tằm con, nuôi tằm lớn đến thu mua kén và ươm tơ, dệt lụa xuất khẩu…”, TS Lê Quang Tú nói. Cụ thể hơn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng cho biết, toàn tỉnh Lâm Đồng hiện có 150 cơ sở thu mua kén tằm cung cấp cho 32 cơ sở ươm tơ dệt lụa, đạt công suất chế biến bình quân 1 tấn kén/cơ sở/ngày.

Công suất chế biến tơ lụa của Lâm Đồng với hơn 100 dãy ươm tơ tự động (400 mối/dãy), nhờ vậy chất lượng tơ nâng lên với tỷ lệ 80% sản lượng đạt tiêu chuẩn cấp cao theo hướng xuất khẩu.Tình hình sâu hại trên dâu tằm Nhìn chung cây dâu ít bị sâu bệnh. Sâu hại dâu chủ yếu là bọ rùa, rệp sáp, rầy xám (hại ngọn và lá non); sâu ăn lá, sâu đục thân, nhện,…Và bệnh cây dâu chủ yếu gồm có: bệnh “dán cao” (gây hại vỏ thân và cành); bệnh than, đốm lá, rỉ sắt gây hại trên lá; các bệnh này đều do nấm gây ra nên rất khó điều trị (baobinhdinh ) Bọ rùa,rệp sáp, rầy thường bu bám ngọn cây ăn phần búp và lá nõn làm cây bị vàng lá, đui ngọn rồi ngừng sinh trưởng, năng suất sẽ giảm. Bệnh cây dâu chủ yếu gồm có: bệnh “dán cao” (gây hại vỏ thân và cành); bệnh than, đốm 5 lá, rỉ sắt gây hại trên lá; các bệnh này đều do nấm gây ra nên rất khó điều trị (baobinhdinh ) Sâu ăn lá loài sâu ăn lá này chủ yếu gây hại vào giai đoạn lá non, khi gây hại sâu kéo tơ cuốn các lá non lại với nhau, ăn phá trên lá và làm cho lá có các phần bị lỏm vào từ phiến lá hoặc lá bị biến dạng nhỏ lại hay phát triển không đồng đều. Nếu trường hợp gây hại nặng chồi non sẽ không phát triển được vì sâu đã ăn toàn bộ phần đọt non (baobinhdinh ) Sâu đục thân: khi cây còn nhỏ, sâu đục vào nõn làm gãy và chết đỉnh sinh trưởng, khi cây lớn 2-10 năm tuổi, sâu đục vào thân cản trở quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng, dễ gãy đổ khi mưa bão.

Cây bị hại sinh trưởng kém, còi cọc, quả bị rụng, quả nhỏ. Sâu non đục từ vỏ vào trong thân cành tạo các đường đục. Đường đục thường có hướng về phía gốc cây. Những lỗ mới gần vị trí sâu non sẽ có mùn cưa (phân sâu) mới thải ra màu sáng hơn (baobinhdinh) Nhện trưởng thành và ấu trùng đều sống tập trung ở mặt dưới phiến lá của những lá non đang chuyển dần sang giai đoạn bánh tẻ.

Nhện gây hại bằng cách chích hút dịch của mô tế bào lá làm cho mặt trên của lá bị vàng loang lổ từng đám, hơi nâu ở phía dưới lá. Nhện sinh sản rất nhanh trong điều kiện thuận lợi, mật độ có thể lên đến hàng vài chục con trên một lá, làm cho từng mảng lá bị vàng, khô cháy. Hoa và trái cũng bị nhện gây hại. Nhện đỏ hút chất dinh dưỡng trong trái làm cho trái bị vàng, sạm và nứt khi trái lớn.

Hoa có thể bị thui, rụng (baobinhdinh ) 2.2 Thành phần rệp sáp hại cây trồng và thiệt hại do chúng gây nên Theo Ben-Dov (2006) tính tới năm 2006, thế giới đã ghi nhận được hơn 7300 loài rệp sáp hại cây, thuộc 22 họ khác nhau. Ở Châu Âu ghi nhận được 12 họ rệp sáp là côn trùng bản địa. Còn theo tổng hợp của Takumasa Kondo & cs.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái rệp sáp Paracoccus marginatus hại cây dâu tằm Morus alba tại Hà Nội 2021-2022 là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các đặc điểm sinh học và sinh thái của loài rệp sáp Paracoccus marginatus, một loài gây hại nghiêm trọng cho cây dâu tằm tại Hà Nội. Nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về vòng đời, tập tính sinh sản, và các yếu tố môi trường ảnh hNghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái rệp sáp Paracoccus marginatus hại cây dâu tằm Morus alba tại Hà Nội 2021-2022 là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các đặc điểm sinh học và sinh thái của loài rệp sáp Paracoccus marginatus, một loài gây hại nghiêm trọng trên cây dâu tằm tại Hà Nội. Nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về vòng đời, tập tính sinh sản, và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của loài rệp sáp này. Điều này giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách quản lý và kiểm soát loài gây hại này, từ đó bảo vệ hiệu quả cây dâu tằm, một loại cây có giá trị kinh tế cao.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến đặc điểm sinh học và sinh thái của các loài gây hại, bạn có thể tham khảo Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến một số đặc điểm sinh học của ruồi đục quả phương đông Bactrocera dorsalis Hendel tại Gia Lâm Hà Nội năm 2021. Ngoài ra, nếu quan tâm đến các nghiên cứu về côn trùng bắt mồi và vai trò của chúng trong hệ sinh thái, Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần các loài côn trùng bắt mồi trên một số cây công nghiệp ở Tây Nguyên là một tài liệu đáng đọc. Cuối cùng, để hiểu sâu hơn về các phương pháp nghiên cứu sinh học ứng dụng, bạn có thể khám phá Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng nhân giống cá ong căng Terapon jarbua vùng ven biển Thừa Thiên Huế. Mỗi tài liệu này đều mang đến những góc nhìn mới mẻ và bổ ích, giúp bạn nâng cao hiểu biết về lĩnh vực sinh học và sinh thái học.