Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái của ong anisopteromalus calandrae howard ký sinh mọt cánh cứng hại trong kho tại tỉnh đồng tháp

Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của ong Anisopteromalus calandrae ký sinh mọt cánh cứng hại kho tại Đồng Tháp.

Chuyên ngành

Côn trùng học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ

2019

214
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Những đóng góp mới của luận án

2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Những nghiên cứu trên thế giới

2.3. Nghiên cứu thành phần loài thiên địch của côn trùng trong kho

2.4. Nghiên cứu về ong ký sinh Anisopteromalus calandrae

2.4.1. Đặc điểm hình thái, sinh học mọt thuốc lá là vật chủ của ong ký sinh A.

2.4.2. Đặc điểm hình thái ong ký sinh Anisopteromalus calandrae

2.4.3. Tập tính của ong ký sinh Anisopteromalus calandrae

2.4.4. Đặc điểm sinh học của ong ký sinh Anisopteromalus calandrae

2.4.5. Đặc điểm sinh thái của ong ký sinh Anisopteromalus calandrae

2.4.6. Khả năng kiểm soát sâu mọt của ong ký sinh A.

2.5. Nghiên cứu ở Việt Nam

2.5.1. Nghiên cứu thành phần loài thiên địch trong kho bảo quản nông sản

2.5.2. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh học mọt thuốc lá

2.5.3. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, tập tính, đặc điểm sinh thái học và khả năng kiểm soát sâu mọt của ong ký sinh A.

3. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Vật liệu nghiên cứu và dụng cụ thí nghiệm

3.4.1. Vật liệu nghiên cứu

3.4.2. Dụng cụ, thiết bị, hóa chất thí nghiệm

3.5. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thành phần loài thiên địch của côn trùng hại nông sản trong kho ở tỉnh Đồng Tháp

4.2. Đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của ong ký sinh A.

4.2.1. Một số đặc điểm hình thái, sinh học của mọt thuốc lá - vật chủ của ong ký sinh A.

4.2.2. Đặc điểm hình thái ong ký sinh Anisopteromalus calandrae

4.2.2.1. Đặc điểm hình thái của ong trưởng thành
4.2.2.2. Đặc điểm hình thái trứng
4.2.2.3. Đặc điểm hình thái ấu trùng
4.2.2.4. Đặc điểm hình thái tiền nhộng và nhộng

4.2.3. Đặc điểm sinh học ong ký sinh A.

4.2.3.1. Tập tính hoạt động của ong trưởng thành
4.2.3.2. Tập tính hoạt động sống của ấu trùng
4.2.3.3. Thời gian phát triển vòng đời ong ký sinh A. calandrae với vật chủ mọt thuốc lá trong phòng thí nghiệm
4.2.3.4. Tuổi thọ, khả năng ký sinh và sức đẻ trứng của ong ký sinh A. calandrae trên sâu non mọt thuốc lá
4.2.3.5. Ngưỡng khởi điểm phát dục của ong ký sinh A.

4.2.4. Đặc điểm sinh thái của ong ký sinh A.

4.2.4.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của ong ký sinh A.
4.2.4.2. Ảnh hưởng của vật chủ và thức ăn bổ sung đến tuổi thọ, thời gian và nhịp điệu đẻ trứng của ong ký sinh A.
4.2.4.3. Ảnh hưởng của mật độ vật chủ đến sức đẻ trứng của ong cái A.
4.2.4.4. Ảnh hưởng của mật độ thả ong đến tỷ lệ giới tính đời con của chúng trên vật chủ mọt ngô và mọt thuốc lá

4.2.5. Khả năng khống chế sâu mọt của ong ký sinh A. calandrae trong phòng thí nghiệm

4.2.5.1. Khả năng khống chế mọt ngô (S. zeamais) trên hạt đậu trắng của ong ký sinh A.
4.2.5.2. Sự xuất hiện mọt ngô trưởng thành theo thời gian sau khi thả ong ký sinh ở các mật độ khác nhau
4.2.5.3. Ảnh hưởng của mật độ thả ong ký sinh đối với tỷ lệ xuất hiện ong ký sinh trên vật chủ mọt ngô
4.2.5.4. Khả năng khống chế mọt thuốc lá (L. serricorne) trên thức ăn nuôi cá của ong ký sinh A.
4.2.5.5. Sự xuất hiện mọt thuốc lá trưởng thành theo thời gian sau khi thả ong ký sinh ở các mật độ khác nhau
4.2.5.6. Ảnh hưởng của mật độ thả ong ký sinh đối với tỷ lệ xuất hiện ong trưởng thành trên vật chủ mọt thuốc lá
4.2.5.7. Khả năng của ong ký sinh A. calandrae khống chế mọt thuốc lá gây hại thức ăn nuôi cá theo khối lượng hạt trong phòng thí nghiệm
4.2.5.8. Khả năng của ong ký sinh khống chế mọt thuốc lá có trong hộp nhựa đựng 100 g thức ăn nuôi cá được đặt vào mỗi thùng giấy carton sau khi thả ong
4.2.5.9. Khả năng của ong ký sinh khống chế mọt thuốc lá trong 5 kg thức ăn nuôi cá ở thùng giấy carton sau khi thả ong

NHỮNG CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

P1. Phụ lục hình

P4. Phụ lục danh sách các kho thu mẫu

P8. Phụ lục danh sách côn trùng hại nông sản bảo quản trong kho

P14. Phụ lục một số bảng số liệu thô và số liệu xử lý bằng phần mềm SPSS

Tóm tắt

I. Nghiên cứu đặc điểm sinh học

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của ong Anisopteromalus calandrae tập trung vào việc phân tích vòng đời, tập tính ký sinh và khả năng sinh sản của loài ong này. Kết quả cho thấy, ong ký sinh có vòng đời ngắn, phát triển nhanh trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm phù hợp. Đặc điểm sinh học ong ký sinh bao gồm thời gian phát triển từ trứng đến trưởng thành, tuổi thọ và sức đẻ trứng. Ong Anisopteromalus calandrae có khả năng ký sinh hiệu quả trên mọt cánh cứng, đặc biệt là mọt thuốc lámọt ngô. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, ong ký sinh có thể đẻ trứng trên sâu non của vật chủ, với tỷ lệ ký sinh cao trong điều kiện phòng thí nghiệm.

1.1. Vòng đời và tập tính ký sinh

Vòng đời của ong Anisopteromalus calandrae bao gồm các giai đoạn: trứng, ấu trùng, nhộng và trưởng thành. Tập tính ký sinh của ong được thể hiện qua việc tìm kiếm và đẻ trứng trên sâu non của mọt cánh cứng. Ong ký sinh có khả năng nhận biết vật chủ thông qua mùi hương và các tín hiệu hóa học. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ong ký sinh có thể ký sinh trên nhiều loài mọt cánh cứng khác nhau, nhưng hiệu quả cao nhất là trên mọt thuốc lámọt ngô.

1.2. Khả năng sinh sản và tuổi thọ

Khả năng sinh sản của ong Anisopteromalus calandrae được đánh giá qua số lượng trứng đẻ trên mỗi vật chủ và tỷ lệ trứng nở thành công. Tuổi thọ của ong trưởng thành dao động từ 10 đến 15 ngày, tùy thuộc vào điều kiện môi trường. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, ong ký sinh có thể đẻ trứng liên tục trong suốt vòng đời, với sức đẻ trứng cao nhất trong giai đoạn đầu của tuổi trưởng thành.

II. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái

Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của ong Anisopteromalus calandrae tập trung vào ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và mật độ vật chủ đến sự phát triển và hiệu quả ký sinh của ong. Kết quả cho thấy, ong ký sinh phát triển tốt nhất ở nhiệt độ từ 25°C đến 30°C và độ ẩm từ 70% đến 80%. Đặc điểm sinh thái ong ký sinh cũng bao gồm khả năng thích nghi với các điều kiện bảo quản nông sản trong kho. Ong ký sinh tại Đồng Tháp được đánh giá là có tiềm năng lớn trong việc kiểm soát mọt cánh cứng hại nông sản.

2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm

Nhiệt độđộ ẩm là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của ong Anisopteromalus calandrae. Nghiên cứu chỉ ra rằng, ong phát triển nhanh nhất ở nhiệt độ 30°C và độ ẩm 75%. Ở nhiệt độ thấp hơn hoặc cao hơn, vòng đời của ong kéo dài và hiệu quả ký sinh giảm. Ong ký sinh cũng có khả năng chịu đựng tốt với sự thay đổi độ ẩm, nhưng độ ẩm quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của ong.

2.2. Ảnh hưởng của mật độ vật chủ

Mật độ vật chủ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả ký sinh của ong Anisopteromalus calandrae. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi mật độ mọt cánh cứng tăng, số lượng trứng đẻ và tỷ lệ ký sinh của ong cũng tăng theo. Tuy nhiên, khi mật độ vật chủ quá cao, hiệu quả ký sinh có thể giảm do cạnh tranh giữa các cá thể ong. Ong ký sinh có khả năng điều chỉnh mật độ vật chủ thông qua việc đẻ trứng, giúp kiểm soát quần thể mọt cánh cứng trong kho bảo quản.

III. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu ong ký sinh Anisopteromalus calandrae không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn trong việc kiểm soát mọt cánh cứng hại nông sản. Ong ký sinh tại Đồng Tháp được đánh giá là một giải pháp sinh học hiệu quả, thân thiện với môi trường và an toàn cho người tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để phát triển các chương trình quản lý dịch hại trong kho bảo quản nông sản, đặc biệt là ở khu vực Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long.

3.1. Kiểm soát mọt cánh cứng trong kho

Ong Anisopteromalus calandrae được sử dụng như một tác nhân sinh học để kiểm soát mọt cánh cứng trong kho bảo quản nông sản. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ong ký sinh có khả năng giảm đáng kể mật độ mọt ngômọt thuốc lá trong điều kiện phòng thí nghiệm. Ong ký sinh cũng có thể được áp dụng trong các kho bảo quản thực tế, giúp giảm thiểu thiệt hại do mọt cánh cứng gây ra.

3.2. Phát triển giải pháp sinh học

Nghiên cứu về ong Anisopteromalus calandrae mở ra hướng phát triển các giải pháp sinh học trong quản lý dịch hại nông sản. Ong ký sinh không chỉ giúp kiểm soát mọt cánh cứng mà còn góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Việc ứng dụng ong ký sinh trong kho bảo quản nông sản tại Đồng Tháp và các khu vực khác sẽ giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào hóa chất độc hại, hướng tới một nền nông nghiệp bền vững.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái của ong anisopteromalus calandrae howard ký sinh mọt cánh cứng hại trong kho tại tỉnh đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bảo quản nông sản sau thu hoạch là quá trình thứ hai sau trồng trọt của sản xuất nông nghiệp. Bảo quản nông sản vừa đảm bảo dự trữ hàng hóa nông sản cho tiêu dùng, phát triển kinh tế, vừa đảm bảo hạt giống cho vụ trồng kế tiếp. Trong quá trình bảo quản nông sản, riêng với côn trùng đã có nhiều loài gây hại và gây ra nhiều tổn thất.

Từ trước đến nay, tổn thất sau thu hoạch luôn là vấn đề được quan tâm trong sản xuất nông nghiệp nhiệt đới. Bởi nguyên nhân chính của “mất mùa trong nhà” là do sâu mọt gây hại nông sản bảo quản trong kho. Mỗi năm trên thế giới mức tổn thất về lương thực trong bảo quản khoảng 5 - 10% (Hodges et al. Ở Việt Nam mức tổn thất sau thu hoạch đối với lúa gạo dao động trong khoảng 11 - 13%, với ngô là 13 - 15% trong đó có khâu bảo quản (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009) [2].

Theo tổ chức Hợp phần xử lý sau thu hoạch, ở khu vực đồng bằng sông Hồng và các khu vực khác mức tổn thất đối với lúa là 11,6% còn với ngô là 18 - 19%, riêng ở vùng ĐBSCL, mức tổn thất lúa là 13,7% tổng sản lượng [3]. Sản lượng lương thực như lúa, gạo, ngô, đậu, v. của tỉnh Đồng góp phần không nhỏ khi ĐBSCL hiện nay là vùng sản xuất lương thực có hạt lớn nhất cả nước (Tổng cục Thống kê, 2017) [4]. Bên cạnh đó do phương cách bảo quản, nông sản thường bị côn trùng phá hoại dẫn đến thiệt hại lớn và ảnh hưởng tới việc tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

Để giảm thiểu những tổn thất trong bảo quản nông sản, hiện nay ở Việt Nam, biện pháp chủ yếu được sử dụng là thuốc xông hơi như Phosphine diệt sâu mọt hại nông sản (Hoàng Trung và cs. Thực tế, biện pháp này không thể tiêu diệt hoàn toàn những loài sâu mọt gây hại chính, mà lại có thể làm phát sinh tính kháng thuốc của chúng. Bên cạnh đó, các hóa chất độc hại vừa tiêu diệt côn trùng có ích, vừa để dư lượng hóa chất trong nông sản, không an toàn với môi trường và đe dọa sức khỏe người tiêu dùng. Trên thế giới, biện pháp sử dụng kẻ thù tự nhiên để kiểm soát sâu mọt là trọng tâm của chiến lược bảo vệ nông sản an toàn.

Ở các nước phát triển đã có nhiều công trình nghiên cứu sử dụng các loài ký sinh thuộc bộ Cánh màng (Hymenoptera) như là 2 tác nhân kiểm soát sâu mọt thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) gây hại nông sản bảo quản trong kho. Ví dụ, một số công trình nghiên cứu đề cập đến việc sử dụng loài ong Anisopteromalus calandrae (Howard) (Kraaz et al., 2008) [6] hay loài Lariophagus distinguendus (Forster) (Steidle et al., 2001 [7] và Niedermayer et al., 2016) [8] là một trong những tác nhân chính trong kiểm soát nhiều loài mọt thuộc bộ Cánh cứng như Sitophilus oryzae (Linnaeus), Sitophilus zeamais Motsch. gây hại nông sản trong kho. Hiện nay ở Việt Nam nói chung cũng như tỉnh Đồng Tháp và vùng ĐBSCL nói riêng, việc sử dụng ong ký sinh mới nghiên cứu và phát triển ứng dụng phòng chống sâu hại trên đồng ruộng.

Đối với phòng chống sâu hại nông sản trong kho bằng kẻ thù tự nhiên còn hạn chế, chỉ có một vài thông báo khoa học. Riêng với giống ong ký sinh Anisopteromalus ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào được công bố. Để có cơ sở khoa học cho việc hướng tới sử dụng loài thiên địch như ong ký sinh phòng chống sâu hại nông sản trong kho ở Việt Nam, từ 2015, chúng tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của ong Anisopteromalus calandrae (Howard) ký sinh mọt Cánh cứng hại trong kho tại tỉnh Đồng Tháp”. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn  Ý nghĩa khoa học - Cung cấp các dẫn liệu về thành phần loài thiên địch của côn trùng hại nông sản bảo quản trong kho tại tỉnh Đồng Tháp.

- Cung cấp các dẫn liệu về đặc điểm hình thái, sinh học, một số tập tính ký sinh và đặc điểm sinh thái của ong ký sinh Anisopteromalus calandrae (*) với vật chủ sâu non mọt thuốc lá (Lasioderma serricorne). - Cung cấp những dẫn liệu khoa học về khả năng khống chế mọt ngô (Sitophilus zeamais) trên hạt đậu trắng và mọt thuốc lá (L. serricorne) trên thức ăn nuôi cá của ong ký sinh A.  Ý nghĩa thực tiễn - Việc đánh giá mức độ phổ biến của một số loài thiên địch giúp người dân và những người làm công tác quản lý kho điều tra, phát hiện nhanh và chính xác sự 3 hiện diện của chúng.

Từ đó sử dụng biện pháp phòng trừ phù hợp nhằm không gây ảnh hưởng những loài có ích trong kho tàng. - Kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái và khả năng khống chế sâu mọt trong kho của ong ký sinh A. calandrae là cơ sở khoa học để sử dụng loài ong ký sinh này trong phòng chống sâu mọt hại nông sản, thức ăn chăn nuôi trong kho bảo quản tại tỉnh Đồng Tháp nói riêng và vùng ĐBSCL nói chung. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định được thành phần loài thiên địch của côn trùng hại nông sản trong kho tại tỉnh Đồng Tháp.

- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh A. - Đánh giá được khả năng khống chế mọt ngô (S. zeamais) và mọt thuốc lá (L. serricorne) của ong ký sinh A.

calandrae trong điều kiện phòng thí nghiệm. Những đóng góp mới của luận án - Lần đầu tiên cung cấp dẫn liệu về đặc điểm sinh học, tập tính, đặc điểm sinh thái của loài ong ký sinh A. calandrae với vật chủ sâu non mọt thuốc lá (Lasioderma serricorne) trên hạt thức ăn nuôi cá ở Việt Nam. - Cung cấp dẫn liệu khoa học mới về khả năng khống chế mọt ngô (Sitophilus zeamais) trên hạt đậu trắng và mọt thuốc lá (Lasioderma serricorne) trên thức ăn nuôi cá của ong ký sinh A.

calandrae trong điều kiện phòng thí nghiệm. Theo tên gọi Việt Nam một số tác giả thường gọi là ong ngoại ký sinh để phân biệt với các loài ong nội ký sinh (ong đẻ trứng ký sinh bên trong cơ thể vật chủ - ký sinh trong). Tuy nhiên xuất phát từ Tiếng Anh “Parasitoid” chúng tôi thống nhất sử dụng cụm từ “ong ký sinh” đối với loài A. calandrae trong toàn văn luận án.

4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài Hầu như ở đâu có dự trữ và bảo quản nông sản, hàng hóa thì ở đó xuất hiện các loài sinh vật gây hại. Nhiều khi chỉ cần sau vài tuần, sinh vật gây hại đã phát triển thành quần thể có số lượng lớn và gây ra những vụ cháy ngầm, tiêu hủy một phần hoặc hoàn toàn nông sản bảo quản trong kho (Bùi Công Hiển, 1995) [9]. Sự phá hại của côn trùng đối với nông sản bảo quản trước hết phải kể đến việc làm giảm phẩm chất hoặc phá hủy làm cho nông sản bảo quản bị giảm hoặc mất hoàn toàn giá trị sử dụng (Bùi Công Hiển và Trần Huy Thọ, 2003) [10].

Trong nhiều trường hợp, thiệt hại có thể rất lớn và thậm chí là vô giá. Trên thế giới, nhiều nước đã quan tâm nghiên cứu sử dụng côn trùng ký sinh để kiểm soát sâu hại nông sản trong kho. Một trong những loài ong ký sinh được một số tác giả nghiên cứu là Anisopteromalus calandrae (Howard). Các kết quả nghiên cứu này đã đề cập đến đặc điểm sinh học, sinh thái học của ong ký sinh A.

calandrae trên một số loài mọt Cánh cứng hại nông sản bảo quản trong kho. Đồng Tháp là một trong những tỉnh thuộc ĐBSCL với nhiều kho bảo quản, dự trữ các loại nông sản như lúa, gạo, ngô, đậu, v. Hệ thống kho và chủng loại nông sản bảo quản của tỉnh Đồng Tháp đa dạng và phong phú là điều kiện thuận lợi cho sự lây lan và phát triển nhiều loài côn trùng gây hại. Kết quả điều tra của Nguyễn Thị Oanh và cs.

Tuy nhiên hiện nay, ở Việt Nam nói chung hay ở Đồng Tháp nói riêng chủ yếu sử dụng thuốc hóa học độc hại để phòng trừ, việc nghiên cứu côn trùng ký sinh các loài sâu hại trong kho bảo quản nông sản lại chưa được quan tâm nghiên cứu đúng mức. Do vậy, để hòa nhập với xu thế phát triển trên thế giới và đáp ứng thực tiễn của địa phương, việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài ong ký sinh A. calandrae là cơ sở khoa học cho việc áp dụng biện pháp phòng trừ sinh học. Mục đích nghiên cứu là hướng tới sử dụng thiên địch trong phòng trừ sâu hại nhằm đem lại nông sản an toàn cho người và động vật sử dụng.

Những nghiên cứu trên thế giới 1. Nghiên cứu thành phần loài thiên địch của côn trùng trong kho Ở nhiều nước trên thế giới đã quan tâm nghiên cứu về thành phần loài thiên địch của côn trùng gây hại nông sản bảo quản trong kho. Chẳng hạn ở Hawaii, Lebeck (1991) đã thống kê có 22 loài thiên địch, trong đó có 2 loài bắt mồi thuộc họ Ampulicidae và 20 loài ong ký sinh thuộc họ Evaniidae (8 loài), Pteromalidae (1 loài), Eupelmidae (3 loài), Encyrtidae (1 loài) và Eulophidae (7 loài) [12]. Kết quả nghiên cứu tại Frankfort (Mỹ), Sedlacek et al.

Nhóm tác giả cũng đã đánh giá loài ong ký sinh A. calandrae chiếm tỷ lệ bắt gặp cao (41,7%) trong tổng số các loài ghi nhận được. Với sự có mặt của loài A. calandrae trong 9 loài ong ký sinh thuộc 4 họ (Encyrtidae, Eulophidae, Bethylidae và Pteromalidae) cũng được Helbig (1998) công bố khi nghiên cứu các loài ong ký sinh sâu mọt trên các cửa hàng ngô tại miền Nam châu Phi.

Nghiên cứu, thu thập trong 3 mùa (1988 - 1990) tại các địa điểm khác nhau, tác giả nhận thấy 2 loài ong ký sinh A. calandrae và Theocolax elegans (Westwood) bắt gặp thường xuyên hơn so với các loài còn lại [14]. Eliopoulos et al. (2002) lần đầu tiên tại Hy Lạp đã công bố 16 loài ong ký sinh sâu mọt trong kho thuộc 5 họ.

Kết quả ghi nhận, họ Pteromalidae có 6 loài (gồm cả loài A. calandrae), họ Bethylidae có 6 loài, họ Braconidae có 2 loài, họ Ichneumonidae và Trichogrammatidae mỗi họ có 1 loài. Nghiên cứu này được tiến hành trên ngũ cốc, bột, đậu, thuốc lá và quả khô bảo quản với số lượng khác nhau tại các cơ sở lưu trữ và cửa hàng gia đình. Tỷ lệ ong ký sinh bắt gặp cao nhất trong kho bảo quản quả khô, thuốc lá và bột.

Trong nghiên cứu, nhóm tác giả đã đánh giá độ bắt gặp các loài giảm dần theo tứ tự: ong A.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái của ong Anisopteromalus calandrae ký sinh mọt cánh cứng tại Đồng Tháp là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các đặc điểm sinh học và sinh thái của loài ong ký sinh Anisopteromalus calandrae, một loài có vai trò quan trọng trong kiểm soát mọt cánh cứng. Nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về vòng đời, hành vi ký sinh, và mối quan hệ giữa ong và vật chủ, đồng thời đánh giá tiềm năng ứng dụng của chúng trong quản lý dịch hại nông nghiệp. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên, và những người quan tâm đến sinh học côn trùng và kiểm soát sinh học.

Để mở rộng kiến thức về các loài ong ký sinh khác, bạn có thể tham khảo Nghiên cứu thành phần và đặc điểm sinh học của ong họ Braconidae ký sinh trên sâu hại hành thuộc giống Spodoptera tại Hải Dương và Hưng Yên năm 2022, một nghiên cứu chi tiết về ong họ Braconidae và vai trò của chúng trong kiểm soát sâu hại. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các loài côn trùng gây hại khác, Luận án tiến sĩ nghiên cứu bọ nhảy giống Phyllotreta Coleoptera Chrysomelidae và biện pháp phòng chống tại Hà Nội và phụ cận sẽ cung cấp thêm góc nhìn về các biện pháp quản lý dịch hại hiệu quả.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về thế giới côn trùng và các phương pháp kiểm soát sinh học tiên tiến.