Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tài nguyên rừng và tính đa dạng sinh học (ĐDSH) tại Việt Nam đang chịu áp lực suy thoái lớn do các hoạt động khai thác lâm sản không hợp lý, sự gia tăng dân số và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Theo số liệu công bố của Maurand P. (1943), diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam từng đạt 14,3 triệu ha (độ che phủ 43,7%). Tuy nhiên, diện tích rừng tự nhiên đã giảm mạnh xuống còn 9,2 triệu ha vào năm 1990 (độ che phủ 27,8%), bình quân mỗi năm suy giảm gần 190.000 ha trong giai đoạn 1976–1990 (Trần Văn Con, 2001). Mặc dù tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc đã nâng lên 39,5% (2010) và 40,2% (2011), diện tích tăng chủ yếu là rừng trồng, trong khi hệ sinh thái rừng tự nhiên giàu ĐDSH vẫn đứng trước nguy cơ thu hẹp diện tích sống của nhiều loài sinh vật bản địa quý hiếm.
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc (KBTL&SC Nam Xuân Lạc), huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn được thành lập theo Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/03/2004 của UBND tỉnh Bắc Kạn với diện tích 1.788 ha. Đây là vùng sinh cảnh núi đá vôi liền kề, đóng vai trò hành lang sinh thái nối giữa Vườn quốc gia Ba Bể và Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang (Tuyên Quang). Tại đây còn lưu giữ hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và cận nhiệt đới trên núi đá vôi với nhiều loài đặc hữu, quý hiếm. Trong đó, loài Lan hài Henry (Paphiopedilum henryanum Henry Azadehdel) là loài thực vật đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng rất cao, bị săn lùng và khai thác triệt để bằng hình thức nhổ cả cây để làm cảnh hoặc thương mại.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục đích: Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và sự phân bố của loài Lan hài Henry làm cơ sở để đề xuất một số biện pháp nhằm bảo tồn nguồn gen loài thực vật quý hiếm còn tồn tại trong Khu bảo tồn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu sự hiểu biết và tình hình sử dụng của người dân địa phương đối với loài Lan hài Henry tại khu vực nghiên cứu.
- Xác định các đặc điểm sinh vật học (hình thái phân loại) và đặc điểm sinh thái học của loài Lan hài Henry, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý, bảo tồn và phát triển nguồn gen loài cây này tại KBTL&SC Nam Xuân Lạc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Loài Lan hài Henry (Paphiopedilum henryanum Henry Azadehdel).
- Phạm vi không gian: Các trạng thái rừng tự nhiên thuộc địa bàn xã Xuân Lạc và xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nằm trong KBTL&SC Nam Xuân Lạc (tập trung khảo sát tại các khu vực tuyến Lũng Trang và Lũng Lỳ).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01 tháng 3 năm 2014 đến ngày 15 tháng 5 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận áp dụng hệ thống phân loại học thực vật và các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn bảo tồn quốc gia và quốc tế gồm:
- Khung phân loại chi Lan hài (Paphiopedilum) thuộc phân họ Cypripedioideae, họ Lan (Orchidaceae), bộ Asparagales, lớp Một lá mầm (Liliopsida), ngành Hạt kín (Magnoliophyta).
- Tiêu chuẩn phân hạng Sách đỏ Việt Nam (2007) phần Thực vật, phân cấp loài ở mức Cực kỳ nguy cấp (CR).
- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (xếp toàn bộ chi Paphiopedilum vào nhóm IA - thực vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại).
- Công ước quốc tế CITES và tiêu chuẩn phân hạng IUCN (1978, 2000).
- Khung lý thuyết phân tích cấu trúc tổ thành tầng cây cao theo Thái Văn Trừng (1987) và chỉ số giá trị quan trọng (Importance Value Index - IVI).
- Tiêu chuẩn đánh giá tác động con người của Bộ Công cụ xác định rừng có giá trị bảo tồn cao (WWF Việt Nam, 2008) và tài liệu giảng dạy của Chương trình hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội (2000).
Ai + Di + RFi
IVI (%) = -------------
3
Trong đó: Ai là độ phong phú tương đối (%), Di là độ ưu thế tương đối theo tiết diện ngang thân cây (%), RFi là tần suất xuất hiện tương đối (%).
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập các tài liệu điều tra cơ bản, bản đồ địa hình, bản đồ quản lý lâm phận và các báo cáo hiện trạng tài nguyên thiên nhiên của KBTL&SC Nam Xuân Lạc.
- Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (RRA): Phỏng vấn bán cấu trúc các nhóm đối tượng gồm người dân bản địa thường xuyên đi rừng, người cao tuổi, cán bộ kiểm lâm và nhân viên tuần rừng thuộc hai xã Xuân Lạc và Bản Thi.
- Phương pháp điều tra theo tuyến: Thiết lập các tuyến điều tra cắt từ chân núi lên đỉnh qua các trạng thái rừng và độ cao khác nhau tại hai khu vực chính là Lũng Trang và Lũng Lỳ.
- Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC):
- Lập các OTC diện tích 2.000 m² (40 m × 50 m) tại các trạng thái rừng có tầng cây cao ($D_{1,3} \ge 6\text{ cm}$); tại các vị trí vách đá hiểm trở có độ dốc lớn, lập các OTC thay thế có diện tích 100–200 m². Cứ cách 100 m độ cao lập 1 OTC.
- Đo độ tàn che của tán rừng tại 5 vị trí trong mỗi OTC (4 góc và tâm ô) để tính giá trị trung bình cộng.
- Đo đếm tầng cây cao: Đo đường kính ngang ngực ($D_{1,3}$) bằng thước kẹp kính theo 2 hướng vuông góc và đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng thước đo cao.
- Đo đếm tầng cây tái sinh: Thiết lập 5 ô dạng bản (ODB) diện tích 25 m² (5 m × 5 m) tại 4 góc và giữa tâm OTC. Đánh giá mật độ ($N/\text{ha}$), công thức tổ thành tái sinh ($K_i = (N_i / N) \times 10$), cấp chất lượng (tốt, trung bình, xấu) và tỷ lệ cây triển vọng ($H > 2\text{ m}$).
- Đo đếm chỉ tiêu hình thái loài: Thu thập và đo đếm ngẫu nhiên 10 lá theo 4 hướng Đông – Tây – Nam – Bắc trên 5 cá thể trưởng thành; đo đếm kích thước thân, rễ, hoa, quả từ các mẫu vật ngoài thực địa.
- Khảo sát phẫu diện đất tại các điểm xuất hiện loài.
- Phương pháp đánh giá tác động của con người và vật nuôi: Sử dụng thang điểm từ 0 đến 3 (từ không tác động đến tác động mạnh và liên tục) để định lượng 6 nhóm áp lực: xói mòn, ăn gặm, chặt cây, chăn thả gia súc, đốt phát rừng và khai thác lâm sản ngoài gỗ (LSNG) theo các cự ly khoảng cách từ khu dân cư.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn ĐDSH rừng tại Việt Nam, đặc biệt là các hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên núi đá vôi. Giới thiệu tổng quan về KBTL&SC Nam Xuân Lạc với diện tích 1.788 ha, nơi chứa đựng nhiều nguồn gen thực vật và động vật quý hiếm cần bảo vệ. Xác định mục đích, mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa lý luận trong đào tạo lâm nghiệp và ý nghĩa thực tiễn trong công tác quản lý bảo tồn nguồn gen loài Lan hài Henry (Paphiopedilum henryanum).
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Tổng hợp tình hình nghiên cứu chi Lan hài (Paphiopedilum) và loài Lan hài Henry trên thế giới và tại Việt Nam:
- Trên thế giới: Lịch sử phát hiện hoa lan từ năm 1731, công bố các chi lan hài của Blume, Dressler (1981) và Pfitzer (1886). Các thành tựu nhân giống in vitro không cộng sinh của Knudson (1946) và nuôi cấy mô tế bào của Sagawa, Niimoto, Vajrabhaya.
- Tại Việt Nam: Các nghiên cứu phân loại của Trần Hợp (1998), Nguyễn Tiến Bân, L. Averyanov (1994, 2001); công trình nhân giống mô sẹo và nuôi cấy in vitro của Võ Thị Bạch Mai (1966), Phạm Thị Liên (2002), Nguyễn Quang Thạch (2003, 2005). Xác định sự kiện phát hiện loài Paphiopedilum henryanum tại Hà Giang năm 2001 bởi Leonid Averyanov và D. Harder, sau đó ghi nhận tại VQG Ba Bể và KBTL&SC Nam Xuân Lạc.
- Điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu:
- Vị trí: Tọa độ $22^\circ 17' - 22^\circ 19'\text{N}$ và $105^\circ 28' - 105^\circ 33'\text{E}$; tiếp giáp huyện Na Hang (Tuyên Quang) và các xã thuộc huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn).
- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm $20,1^\circ\text{C}$ (thấp nhất tháng 1 là $13,5^\circ\text{C}$, cao nhất tháng 7 là $26,7^\circ\text{C}$); lượng mưa bình quân 153 mm/tháng, cao điểm tháng 6–7 đạt 340 mm.
- Địa hình: Rừng núi đá vôi hiểm trở, độ dốc phổ biến $25^\circ - 30^\circ$, đỉnh cao nhất là Tam Sao (1.159 m).
- Thống kê ĐDSH: Ghi nhận 373 loài động vật thuộc 70 họ, 22 bộ; hệ thực vật gồm nhiều loài quý hiếm như Chò đãi, Nghiến, Thông pà cò, Kim giao, Hoàng tinh cách, Ba kích, Lan kim tuyến đá vôi và Lan hài Henry (CR).
| Tên khoa học |
Tên Việt Nam |
Cấp bảo tồn Sách đỏ VN (2007) |
| Annamocarya sinensis |
Chò đãi |
EN |
| Cinnamomum parthenoxylon |
Re hương |
CR |
| Cycas balansae |
Thiên tuế |
VU |
| Flickingeria vietnamensis |
Lan phích |
EN |
| Anoectochilus calcareus |
Lan kim tuyến đá vôi |
EN |
| Morinda officinalis |
Ba kích |
EN |
| Madhuca pasquieri |
Sến mật |
EN |
| Camellia pleurocarpa |
Chè hoa vàng |
EN |
| Aquilaria crassna |
Trầm hương |
EN |
| Lithocarpus finetii |
Sồi đấu đứng |
EN |
| Manglietia fordiana |
Vàng tâm |
VU |
| Nageia fleuryi |
Kim giao |
EN |
| Anoectochilus setaceus |
Kim tuyến |
EN |
| Paphiopedilum henryanum |
Lan hài Henry |
CR |
| Nervilia fordii |
Thanh thiên quỳ |
EN |
| Gynostemma pentaphyllum |
Giảo cổ lam (Dần tòong) |
EN |
| Lysimachia chenii |
Trân châu chen |
EN |
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: Tổng số 986 hộ với 4.750 nhân khẩu tại hai xã vùng nghiên cứu. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 54,14% (xã Xuân Lạc) và 29,3% (xã Bản Thi).
| STT |
Tên xã |
Số hộ |
Số khẩu |
Mật độ dân số (người/km²) |
Số hộ nghèo |
Tỷ lệ hộ nghèo (%) |
| 1 |
Xuân Lạc |
628 |
3.247 |
38 |
340 |
54,14 |
| 2 |
Bản Thi |
358 |
1.503 |
23 |
105 |
29,30 |
| Tổng |
|
986 |
4.750 |
- |
445 |
45,13 |
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là loài Lan hài Henry; phân định không gian thực địa tại KBTL&SC Nam Xuân Lạc và thời gian khảo sát (tháng 3 đến tháng 5 năm 2014). Thiết lập hệ thống 7 nội dung nghiên cứu chi tiết: đặc điểm nhận biết và sự hiểu biết của người dân; đặc điểm phân loại và hình thái giải phẫu; cấu trúc tổ thành tầng cây cao đi kèm; đặc điểm tái sinh tự nhiên; ảnh hưởng của cây bụi thảm tươi; điều kiện thổ nhưỡng; phân bố theo độ cao/trạng thái rừng và đánh giá các mối đe dọa nhân sinh. Trình bày chi tiết công thức toán học lâm sinh và các biểu mẫu phiếu điều tra ngoại nghiệp.
Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả
Phân tích chi tiết các số liệu định tính và định lượng thu thập được từ thực địa:
- Hiểu biết bản địa và mục đích sử dụng: 100% người dân được phỏng vấn nhận biết loài dưới tên gọi chung là "Hoa Lan", khai thác toàn bộ cây mang về trồng làm cảnh quanh nhà hoặc bán cho người thu mua. Đa số người dân không nắm được tên khoa học, giá trị nguồn gen đặc hữu hay cấp độ nguy cấp của loài.
- Vị trí phân loại học thực vật: Xác định chính xác vị trí phân loại của loài trong hệ thống:
- Giới: Plantae (Thực vật)
- Ngành: Magnoliophyta (Thực vật hạt kín)
- Lớp: Liliopsida (Một lá mầm)
- Bộ: Asparagales (Lan)
- Họ: Orchidaceae (Lan)
- Phân họ: Cypripedioideae
- Chi: Paphiopedilum (Lan hài)
- Loài: Paphiopedilum henryanum Henry Azadehdel (Lan hài Henry / Vệ hài Henry / Lan hài núi đá).
- Đặc điểm hình thái chi tiết của loài:
- Thân: Thân thảo sống lâu năm, mọc bò trên giá thể sau đó đứng thẳng; chiều dài thân đạt 12–15 cm, màu xanh lá cây hoặc nâu tím, phủ lông mịn màu nâu tím. Thân ngầm màu đen có chia đốt, mang chồi non màu xanh dài 0,2–0,5 cm.
- Lá: Số lượng 3–6 lá/cây; phiến lá hẹp hình chữ nhật, dài 10–17 cm, rộng 1–2 cm. Mặt trên màu xanh đậm bóng hoặc xanh nhạt, viền mép lá có dải màu vàng đặc trưng.
- Hoa: Cụm hoa dạng hoa đơn độc trổ từ gốc, đường kính hoa 6–8 cm. Trục phát hoa dài 12–17 cm, cuống hoa và bầu nhụy dài 3,5–5 cm, phủ lông tơ màu nâu tím. Lá đài lưng màu vàng xanh điểm đốm tròn màu nâu tím đậm. Cánh hoa bên xòe ngang, mép uốn lượn, kích thước 3,2–3,9 cm × 1,4–1,8 cm, màu hồng tím ánh đỏ kèm đốm đậm. Cánh môi biến đổi thành hình chiếc hài (mũ bảo hiểm) dài 3,7–4,3 cm, kích thước túi hoa 2,3–2,8 cm × 2,2–2,5 cm, màu hồng tím hoặc đỏ tím viền vàng. Mùa hoa nở rộ từ tháng 8 đến tháng 11, hoa bền khoảng 2 tháng dù không có mùi thơm.
- Rễ: Rễ chùm mọc ra từ các đốt thân ngầm (1–3 rễ/đốt), chiều dài rễ 5–8 cm, phủ lông mịn màu nâu vàng. Rễ không ăn sâu mà phân bố nông ở tầng thảm mục hữu cơ dày 3–5 cm hoặc bám vào các hốc đá vôi ẩm ướt, gốc cây có bạnh vè lớn.
- Quả: Dạng quả nang tự mở hình trái xoan hoặc hình thoi, phủ lông nhỏ mịn; kích thước quả dài 1,9–2,2 cm, đường kính 0,4–0,7 cm. Quả non màu xanh, khi chín chuyển sang màu vàng nhạt và tự nứt dọc theo đường nối tâm bì để phát tán hạt nhỏ li ti.
- Đặc điểm sinh thái và phân bố: Loài phân bố chủ yếu ở đai cao trên 900 m, trên các vách đá vôi dựng đứng có tầng thảm mục mỏng tích tụ rêu và mùn, dưới tán rừng kín thường xanh hỗn giao có độ tàn che trung bình đến cao. Các loài cây tầng cao thường gặp đi kèm gồm Thông pà cò (Pinus kwangtungensis), Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Chò đãi...
- Áp lực nhân sinh và đề xuất giải pháp: Nhận diện tình trạng chăn thả gia súc tự do, chặt củi lấy gỗ và săn lùng nhổ tỉa cây hoang dã là nguyên nhân chính khiến số lượng cá thể trong tự nhiên chỉ còn lại rất ít ("đếm trên đầu ngón tay"). Đề xuất các nhóm giải pháp bảo vệ nguyên vị (in-situ), nhân giống chuyển vị (ex-situ) và phát triển sinh kế cho cộng đồng vùng đệm.
| Cơ quan |
Đặc điểm hình thái và giải phẫu thực tế |
Kích thước / Chỉ số đo đếm |
| Thân |
Thân thảo mọc bò rồi đứng thẳng, phủ lông nâu tím; có thân ngầm chia đốt |
Dài 12–15 cm; chồi non dài 0,2–0,5 cm |
| Lá |
3–6 lá, dạng dải hẹp hình chữ nhật, mặt trên xanh đậm bóng, viền mép vàng |
Dài 10–17 cm; rộng 1–2 cm |
| Rễ |
Rễ chùm mọc từ đốt thân ngầm (1–3 rễ/đốt), màu nâu vàng, ăn nông tầng mục |
Dài 5–8 cm; độ sâu phân bố 3–5 cm |
| Hoa |
Hoa đơn độc, đài lưng xanh vàng đốm nâu tím, môi dạng hài mũ bảo hiểm |
Đường kính 6–8 cm; trục phát hoa 12–17 cm; túi môi 2,3–2,8 × 2,2–2,5 cm |
| Quả |
Quả nang hình trái xoan/thoi, nứt dọc lưng khi chín, phủ lông mịn |
Dài 1,9–2,2 cm; đường kính 0,4–0,7 cm |
Phần 5: Kết luận tồn tại và kiến nghị
Tổng kết các phát hiện cơ bản về hình thái, sinh thái và hiện trạng bảo tồn của loài; chỉ ra các điểm còn hạn chế do thời gian nghiên cứu ngắn và điều kiện địa hình chia cắt; đưa ra các kiến nghị phối hợp liên ngành giữa Ban quản lý Khu bảo tồn và chính quyền địa phương nhằm kiểm soát hoạt động khai thác trái phép.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống dẫn liệu thực địa về loài Lan hài Henry (Paphiopedilum henryanum) tại KBTL&SC Nam Xuân Lạc:
- Dữ liệu thực địa định lượng: Xác lập bộ chỉ số kích thước hoàn chỉnh cho các cơ quan sinh dưỡng (thân, lá, rễ) và cơ quan sinh sản (hoa, quả) của loài thu thập trực tiếp tại sinh cảnh tự nhiên vùng núi đá vôi Chợ Đồn.
- Hiện trạng phân bố và sinh cảnh: Xác định loài phân bố hạn hẹp tại các độ cao đặc trưng (tập trung ở đai cao trên 900 m), sống bám vào vách đá hoặc hốc mùn ẩm ướt tầng mặt (độ sâu 3–5 cm) dưới tán rừng thường xanh có Thông pà cò và Nghiến ngự trị.
- Thực trạng quần thể và áp lực nhân sinh: Xác nhận quần thể Lan hài Henry tại khu vực nghiên cứu đang bị suy giảm nghiêm trọng, số lượng cá thể ngoài tự nhiên còn rất ít do áp lực khai thác thương mại và chăn thả gia súc từ 986 hộ dân (với tỷ lệ nghèo trung bình 45,13%) thuộc hai xã Xuân Lạc và Bản Thi.
- Giải pháp bảo tồn đề xuất:
- Bảo tồn nguyên vị (In-situ): Khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt các diện tích rừng tự nhiên tại Lũng Trang và Lũng Lỳ; tăng cường lực lượng kiểm lâm tuần tra và giám sát các tuyến đường mòn dẫn vào vùng lõi.
- Bảo tồn chuyển vị và nhân giống (Ex-situ): Thu thập mẫu giống phục vụ nghiên cứu nhân giống vô tính in vitro hoặc gieo ươm hạt không cộng sinh trong phòng thí nghiệm để tái thả về tự nhiên.
- Tuyên truyền và sinh kế: Nâng cao nhận thức pháp luật (Nghị định 32/2006/NĐ-CP) cho đồng bào Tày, Dao; hỗ trợ các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp để giảm thiểu việc thu hái củi và LSNG trái phép trong Khu bảo tồn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thời gian thực hiện khóa luận ngắn (khoảng 2,5 tháng từ 01/03/2014 đến 15/05/2014), địa hình núi đá vôi chia cắt mạnh, độ dốc lớn ($25^\circ - 45^\circ$) gây khó khăn cho việc thiết lập các ô tiêu chuẩn diện tích lớn theo quy chuẩn và việc theo dõi trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng - ra hoa tự nhiên (loài nở hoa vào các tháng 8–11).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục điều tra định vị chính xác tọa độ GPS của toàn bộ các cá thể Lan hài Henry còn sót lại trong toàn bộ diện tích 1.788 ha của Khu bảo tồn.
- Nghiên cứu thực nghiệm các kỹ thuật nhân giống in vitro và xây dựng quy trình thuần hóa cây con ngoài vườn ươm để phục hồi quần thể loài tại sinh cảnh tự nhiên Nam Xuân Lạc.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu chuyên khảo có giá trị học thuật cho:
- Sinh viên và học viên cao học: Các ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Bảo tồn đa dạng sinh học, Sinh thái học thực vật và Công nghệ sinh học thực vật tham khảo phương pháp điều tra lâm sinh thực địa trên địa hình núi đá vôi hiểm trở.
- Ban quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn quốc gia: Cung cấp thông tin nền tảng về sinh thái học và hình thái học của loài Paphiopedilum henryanum phục vụ công tác quy hoạch bảo tồn nguồn gen thực vật rừng nguy cấp thuộc nhóm IA.
- Các nhà nghiên cứu thực vật học: Sử dụng dữ liệu so sánh đặc điểm hình thái và phân loại chi Lan hài tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Loài Lan hài Henry có tên khoa học đầy đủ là gì và thuộc cấp bảo tồn nào trong Sách đỏ Việt Nam?
Loài có tên khoa học là Paphiopedilum henryanum Henry Azadehdel, thuộc họ Lan (Orchidaceae). Theo Sách đỏ Việt Nam năm 2007, loài được xếp vào phân hạng Cực kỳ nguy cấp (CR) và thuộc nhóm IA theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Kích thước hình thái cơ bản của lá, hoa và quả loài Lan hài Henry ghi nhận trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo kết quả đo đếm: Lá có số lượng 3–6 lá, dài 10–17 cm, rộng 1–2 cm; hoa đơn độc đường kính 6–8 cm, trục phát hoa dài 12–17 cm, cánh môi dài 3,7–4,3 cm; quả nang dài 1,9–2,2 cm, đường kính 0,4–0,7 cm.
3. Đặc điểm phân bố và môi trường sống đặc thù của loài tại KBTL&SC Nam Xuân Lạc là gì?
Loài phân bố rải rác ở độ cao trên 900 m, sinh trưởng phụ sinh trên các vách đá vôi ẩm ướt hoặc dưới gốc cây cổ thụ có lớp thảm mục dày 3–5 cm, sống cùng các loài cây gỗ như Thông pà cò, Nghiến, Chò đãi.
4. Người dân địa phương tại hai xã Bản Thi và Xuân Lạc khai thác và sử dụng Lan hài Henry như thế nào?
100% người dân được phỏng vấn khai thác toàn bộ cây mang về trồng làm cảnh tại nhà hoặc thu hái đem bán để lấy tiền; phần lớn người dân chưa nhận biết được đây là loài lan quý hiếm cần được ưu tiên bảo tồn nghiêm ngặt.
5. KBTL&SC Nam Xuân Lạc có vị trí và quy mô diện tích như thế nào?
Khu bảo tồn được thành lập năm 2004 với diện tích 1.788 ha, nằm trên địa bàn các xã Bản Thi, Xuân Lạc, Đồng Lạc thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, là hành lang sinh thái nối giữa Vườn quốc gia Ba Bể và Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Thanh Tùng đã hoàn thành việc khảo sát, xác lập các đặc trưng sinh học, phân loại học và hình thái học giải phẫu của loài Lan hài Henry (Paphiopedilum henryanum Henry Azadehdel) tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc. Kết quả nghiên cứu phản ánh tình trạng suy giảm nghiêm trọng của loài trong tự nhiên do tác động thu hái thương mại và chăn thả gia súc của cư dân bản địa. Công trình đã đề xuất các giải pháp bảo tồn nguyên vị gắn liền với kỹ thuật nhân giống chuyển vị và nâng cao sinh kế vùng đệm, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý tài nguyên rừng và gìn giữ nguồn gen thực vật quý hiếm tại tỉnh Bắc Kạn.