Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, X-Quang Và Phương Pháp Điều Trị Gãy Liên Tầng Mặt

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang và phương pháp điều trị chấn thương gãy liên tầng mặt, mang tính ứng dụng cao.

Trường đại học

Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108

Chuyên ngành

Răng - Hàm - Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

179
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đặc điểm giải phẫu - chức năng khối xương hàm mặt

1.2. Tổng quan hệ xương sọ mặt

1.3. Đặc điểm chức năng khối xương mặt

1.4. Những cấu trúc giải phẫu quan trọng trong điều trị chấn thương gãy liên tầng mặt

1.5. Đặc điểm lâm sàng, X-quang trong chấn thương gãy liên tầng mặt

1.5.1. Định nghĩa gãy liên tầng mặt

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.4.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.4.4. Tiêu chí đánh giá kết quả điều trị

2.4.5. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.4.6. Xử lý số liệu

2.4.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

2.4.8. Sơ đồ quá trình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Tuổi và giới tính

3.1.2. Một số đặc điểm chung

3.1.3. Thời gian chờ mổ và thời gian nằm viện

3.1.4. Tổn thương phối hợp

3.2. Triệu chứng lâm sàng và X-quang của đối tượng nghiên cứu

3.2.1. Triệu chứng lâm sàng

3.2.2. Triệu chứng X-quang

3.3. Điều trị chấn thương gãy liên tầng mặt

3.3.1. Phương pháp điều trị

3.3.2. Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan

3.3.3. Các biến chứng, di chứng của bệnh nhân gãy liên tầng mặt

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Triệu chứng lâm sàng và X-quang gãy liên tầng mặt

4.2.1. Triệu chứng lâm sàng gãy xương hàm mặt

4.2.2. Triệu chứng X-quang của bệnh nhân gãy liên tầng mặt

4.3. Điều trị gãy liên tầng mặt

4.3.1. Phương pháp điều trị

4.3.2. Phương pháp cố định xương tầng mặt trên

4.3.3. Phương pháp cố định xương tầng mặt giữa

4.3.4. Phương pháp cố định xương tầng mặt dưới

4.3.5. Cố định hàm

4.3.6. Kết quả điều trị. Biến chứng, di chứng

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Đặc điểm lâm sàng và X quang trong gãy liên tầng mặt

Gãy liên tầng mặt là một dạng chấn thương phức tạp, ảnh hưởng đến cả ba tầng mặt: tầng mặt trên, tầng mặt giữa và tầng mặt dưới. Đặc điểm lâm sàng bao gồm các triệu chứng như biến dạng khuôn mặt, sai khớp cắn, và tổn thương mô mềm. Hình ảnh X-quangCT-Scanner đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán chính xác vị trí và mức độ gãy xương. Các hình ảnh này giúp xác định các đường gãy, vị trí di lệch, và tổn thương phối hợp. Việc chẩn đoán chính xác là cơ sở để lập kế hoạch điều trị hiệu quả.

1.1. Triệu chứng lâm sàng

Các triệu chứng lâm sàng của gãy liên tầng mặt thường bao gồm biến dạng khuôn mặt, sưng nề, đau nhức, và khó khăn trong việc nhai hoặc nói. Bệnh nhân cũng có thể gặp các vấn đề về thị lực hoặc chức năng hô hấp do tổn thương vùng mũi và ổ mắt. Việc khám lâm sàng kỹ lưỡng giúp xác định các tổn thương phối hợp và đánh giá mức độ nghiêm trọng của chấn thương.

1.2. Hình ảnh X quang

Hình ảnh X-quangCT-Scanner là công cụ không thể thiếu trong chẩn đoán gãy liên tầng mặt. Các hình ảnh này cho phép quan sát chi tiết các đường gãy, vị trí di lệch, và tổn thương phối hợp. Đặc biệt, CT-Scanner dựng hình 3D giúp phẫu thuật viên có cái nhìn toàn diện về cấu trúc xương mặt, từ đó lập kế hoạch điều trị chính xác.

II. Phương pháp điều trị gãy liên tầng mặt

Điều trị gãy liên tầng mặt đòi hỏi sự kết hợp giữa phẫu thuật và các phương pháp cố định xương. Mục tiêu chính là khôi phục lại cấu trúc giải phẫu và chức năng của khuôn mặt. Phương pháp điều trị bao gồm nắn chỉnh xương, cố định bằng nẹp vít, và phục hồi mô mềm. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào mức độ và vị trí gãy xương, cũng như tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

2.1. Nắn chỉnh và cố định xương

Nắn chỉnh xương là bước quan trọng đầu tiên trong điều trị gãy liên tầng mặt. Phẫu thuật viên sử dụng các đường rạch phù hợp để tiếp cận vùng gãy và nắn chỉnh xương về đúng vị trí giải phẫu. Sau đó, xương được cố định bằng nẹp vít để đảm bảo sự ổn định lâu dài. Việc cố định chắc chắn giúp ngăn ngừa biến chứng và đảm bảo kết quả điều trị tối ưu.

2.2. Phục hồi mô mềm

Sau khi cố định xương, việc phục hồi mô mềm là cần thiết để khôi phục hình dạng và chức năng của khuôn mặt. Các phương pháp như ghép da hoặc tái tạo mô mềm được áp dụng tùy thuộc vào mức độ tổn thương. Việc phục hồi mô mềm không chỉ cải thiện thẩm mỹ mà còn giúp bệnh nhân hồi phục chức năng nhai và nói một cách hiệu quả.

III. Kết quả điều trị và biến chứng

Kết quả điều trị gãy liên tầng mặt phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mức độ gãy xương, thời gian điều trị, và kỹ thuật phẫu thuật. Các biến chứng có thể xảy ra bao gồm nhiễm trùng, di lệch xương, và các vấn đề về thẩm mỹ. Việc theo dõi sát sao sau phẫu thuật và điều chỉnh kịp thời giúp giảm thiểu các biến chứng và đảm bảo kết quả điều trị tốt nhất.

3.1. Kết quả điều trị

Kết quả điều trị được đánh giá dựa trên sự khôi phục cấu trúc giải phẫu và chức năng của khuôn mặt. Các tiêu chí đánh giá bao gồm độ chính xác của nắn chỉnh xương, sự ổn định của cố định xương, và mức độ hồi phục của mô mềm. Việc điều trị thành công giúp bệnh nhân trở lại cuộc sống bình thường với chức năng nhai và nói được cải thiện.

3.2. Biến chứng và di chứng

Các biến chứng thường gặp sau điều trị gãy liên tầng mặt bao gồm nhiễm trùng vết mổ, di lệch xương, và các vấn đề về thẩm mỹ. Việc theo dõi sát sao và điều chỉnh kịp thời giúp giảm thiểu các biến chứng này. Ngoài ra, các di chứng như sai khớp cắn hoặc biến dạng khuôn mặt cũng cần được xử lý để đảm bảo chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng xquang và điều trị chấn thương gãy liên tầng mặt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đặc điểm giải phẫu - chức năng khối xương hàm mặt 1. Tổng quan hệ xương sọ mặt. Hệ xương vùng đầu có thể chia thành hai phần sọ não và sọ mặt, mặc dù ranh giới giữa hai phần này thực sự không rõ [16].

Khối xương sọ mặt [17] Khối xương sọ não gồm các xương: xương trán, xương sàng, 2 xương đỉnh, xương chẩm, xương bướm, 2 xương thái dương. Các xương này tạo nên hộp sọ để chứa não bộ, cơ quan thính giác- thăng bằng. Phần trên của hộp sọ gọi là vòm sọ, phần dưới là nền sọ. Nền sọ ngăn cách não bộ ở phía trên với ổ mắt, ổ mũi, hầu và tuỷ gai ở dưới.

Nền sọ gồm nền sọ trong (hố sọ) và nền sọ ngoài. Khối xương mặt gồm các xương: 2 xương xoăn mũi dưới, 2 xương lệ, 2 xương mũi, xương lá mía, 2 xương hàm trên, 2 xương gò má, 2 xương khẩu cái, xương hàm dưới, xương móng. Các xương đầu mặt thường kết nối với nhau bởi các khớp bất động trừ khớp thái dương-hàm dưới là khớp động duy nhất [18], [19]. 4 Khối xương mặt nằm dưới phần trước nền sọ.

Cấu trúc khối xương mặt nhìn từ trước và từ trên xuống dưới bao gồm: - Hốc mắt nằm trên cùng, ở hai bên khối mặt. - Hốc mũi nằm ngay trung tâm khối mặt. - Xương hàm trên ở dưới hốc mắt, bao quanh hốc mũi. - Xương gò má nằm dưới hốc mắt, phía ngoài xương hàm trên.

- Xương hàm dưới là xương rời, độc lập với toàn bộ khối xương bên trên, khớp nối với khối sọ mặt bên trên qua khớp thái dương hàm. Hầu hết các xương sọ mặt là xương dẹt và các xương này dày nhất ở vòm sọ. Ở nền sọ và khối mặt, các xương có kích thước không đều, một phần do chúng hình thành các hốc bao bọc các cơ quan giác quan và một phần do đáp ứng với những ảnh hưởng cơ học [16]. Toàn bộ khối sọ mặt có thể chia thành 3 vùng: tầng trên, tầng giữa và tầng dưới [20], [21].

Đặc điểm chức năng khối xương mặt Hình 1. Xà ngang - Trụ dọc vùng hàm mặt [22] 5 1. Đặc điểm chức năng tầng mặt giữa. Các xương tầng mặt giữa gồm những xương mỏng nối kết nhau tạo thành một khối với cấu trúc tăng cường gồm những xà ngang nâng đỡ và những trụ dọc giúp truyền lực từ hệ thống răng toả vào nền sọ trong quá trình thực hiện chức năng nhai.

* Các trụ dọc bao gồm trụ nanh, trụ gò má và trụ chân bướm-khẩu cái. - Trụ nanh nằm giữa hốc mũi và xoang hàm trên, bắt đầu từ xương ổ răng vùng răng nanh đi dọc theo bờ cửa mũi xương đến bờ trong hốc mắt, nối với xương trán. - Trụ gò má bắt đầu từ vùng xương ổ răng răng cối lớn thứ nhất đi theo mào xương ổ gò má qua mỏm gò má xương hàm trên đến xương gò má. - Trụ chân bướm chính là mỏm chân bướm xương bướm.

Đầu dưới mỏm chân bướm nối khớp với xương hàm trên qua sự cài khớp của mỏm tháp xương khẩu cái. Đầu trên trụ chân bướm nối trực tiếp vào nền sọ. * Các xà ngang trong tầng mặt giữa nhằm mục đích liên kết các trụ dọc thành một chỉnh thể thống nhất. - Các trụ nanh và trụ gò má nối với nhau bởi hai xà: bờ trên ổ mắt và bờ dưới ổ mắt.

Xà trên đóng vai trò rất quan trọng trong việc chống lại lực nhai từ các trụ truyền lên. Các nhà nghiên cứu cho rằng xà trên rất dày, đôi khi gồ thành ụ xương là nhằm đảm bảo chức năng đáp ứng áp lực nhai. - Các trụ gò má và trụ sau nối nhau bởi xà sau nằm ở nền sọ, phía trước lỗ bầu dục. - Mỏm huyệt răng và khẩu cái cứng là xà dưới liên kết toàn bộ các trụ dọc.

Nhờ có các trụ dọc và xà ngang liên kết nhau tạo thành một hệ thống truyền lực và chịu lực. Cấu trúc xương tầng mặt giữa chỉ đảm bảo chịu lực do hoạt động chức năng sinh lý bình thường của cơ thể, nhưng có thể gãy với các lực bất thường trong chấn thương. Những trụ và xà này có cấu trúc xương đặc, liên kết với nhau tạo nên khung xương nguyên vẹn cho khối xương mặt. Giữa các cấu trúc xà và trụ trên là những vùng yếu, và những đường gãy trong gãy liên tầng 6 mặt phân bố trong những vùng yếu này [16].

Các đường gãy xương trong gãy XHT chủ yếu là các đường gãy ngang. Trong điều trị chấn thương hàm mặt, khi phẫu thuật viên nắn chỉnh đúng giải phẫu những trụ và xà này thì sẽ giúp tái tạo lại được chiều rộng, chiều cao và độ nhô của mặt. Đặc điểm chức năng xương hàm dưới. Xương hàm dưới là một xương động duy nhất trong vùng sọ mặt.

XHD nối khớp với khối sọ bên trên qua khớp thái dương hàm. Lực xuất hiện trong quá trình thực hiện chức năng ăn nhai ở XHD dược hấp thu và giảm lực tại hệ thống dây chằng nha chu một phần. Phần lực còn lại sẽ truyền lên sàn sọ qua khớp thái dương hàm. XHD có cấu tạo đặc biệt nhằm đảm bảo khả năng chịu lực và truyền lực.

Để đảm bảo chức năng chịu lực và truyền lực, XHD có ba đặc điểm: vỏ xương dày, các gờ xương nhằm mục đích truyền lực nhai đến vùng khớp và tăng cường khả năng chịu lực, sự sắp xếp các bè xương bên trong. Vỏ XHD rất dày, nhất là bờ dưới XHD, nhằm chống lại lực uốn cong trong quá trình nhai. Tại vị trí vùng cằm, XHD có bề dày cao nhất. Mặt ngoài XHD phía trước gồ nhiều thành ụ cằm.

Các bè xương vùng cằm cũng có cấu trúc đặc biệt. Hướng các bè xương sắp xếp đan chéo vuông góc nhau: các bè xương từ vùng răng bên phải sẽ chạy xuống dưới bờ dưới XHD bên trái và ngược lại. Từ cành ngang đến ngành hàm, xương mỏng hơn theo chiều ngoài trong, tuy nhiên các gờ xương hai bên sẽ giúp tăng cường khả năng chịu lực. Đường chéo ngoài và đường chéo trong giúp tăng cường khả năng chịu lực cho vùng cành ngang, ngoài ra nó còn là đường truyền lực lên vùng lồi cầu.

Tại ngành hàm, mào cổ lồi cầu là trụ chịu lực chính của ngành hàm, giúp chuyển lực nhai từ đáy mào xương ổ răng theo hướng phóng chiếu đến đầu lồi cầu và từ đó toả vào nền sọ. 7 Các mào cổ lồi cầu, mào thái dương, đường chéo trong, đường chéo ngoài sắp xếp liên hợp nhằm tối ưu hoá khả năng chịu lực và truyền lực ở xương hàm dưới. Ngoài các gờ xương, các bè xương vùng ngành ngang và cành hàm cũng sắp xếp theo hướng các gờ xương ở mặt ngoài xương [16]. Những cấu trúc giải phẫu quan trọng trong điều trị chấn thương gãy liên tầng mặt Những trường hợp gãy phức tạp cả ba tầng mặt cùng lúc là tầng mặt trên, tầng mặt giữa và tầng mặt dưới thì việc phẫu thuật nắn chỉnh tái tạo lại đúng giải phẫu thực sự là một thách thức đối với phẫu thuật viên hàm mặt.

Do đó đòi hỏi phẫu thuật viên cần phải hiểu biết rõ những cấu trúc giải phẫu. Việc này đóng vai trò quan trọng trong quá trình nắn chỉnh giúp tái tạo lại chính xác hình dạng khuôn mặt. Theo tác giả Michael Miloro và cộng sự, những cấu trúc giải phẫu quan trọng bao gồm: cung răng, xương hàm dưới, đường khớp bướm gò má, vùng gian góc mắt [22]. Khi một hoặc cả hai cung răng còn nguyên vẹn, lúc đó cung răng sẽ được sử dụng như là mốc giải phẫu hướng dẫn.

Như trong trường hợp bệnh nhân bị gãy Lefort I nhưng không có đường gãy khẩu cái, khi đó cung răng hàm trên còn nguyên vẹn, nó sẽ được dùng để hướng dẫn tái lập lại cung răng hàm dưới và sẽ thiết lập đúng chiều rộng của cung răng. Trường hợp gãy phức tạp hơn, nếu có đường gãy dọc giữa khẩu cái, trong khi XHD có đường gãy đi ngang qua cung răng kết hợp với gãy lồi cầu. Với trường hợp này rất dễ làm rộng chiều rộng toàn bộ khuôn mặt nếu nắn chỉnh không chính xác các đoạn gãy. Để tái lập đúng chiều rộng cung răng hàm trên trong trường hợp này có thể bộc lộ nắn hở kết hợp xương vùng khẩu cái.

Nếu xương vùng khẩu cái không gãy vụn thì phương pháp này thực hiện rất tốt. 8 Lựa chọn thứ hai trong trường hợp này là có thể lấy dấu đổ mẫu hàm trên và hàm dưới, sau đó tiến hành phẫu thuật trên mẫu hàm, làm máng nhai phẫu thuật. Đây là trường hợp tương đối khó khăn do cả hai cung răng đều bị gián đoạn, đường gãy càng vụn thì việc tái lập khớp cắn càng khó khăn hơn. Lựa chọn thứ ba trong trường hợp này là nắn chỉnh hở XHD đúng giải phẫu, cố định xương cứng chắc bên trong.

Sau đó dùng cung răng hàm dưới hướng dẫn nắn chỉnh xương hàm trên. Xương hàm dưới. Các đường gãy XHD vùng cằm và vùng cành ngang có thể nắn chỉnh đúng giải phẫu khi sử dụng đường rạch phẫu thuật ngoài mặt. Đường rạch phẫu thuật ngoài mặt cho phép quan sát trực tiếp bờ dưới và bản trong xương hàm dưới, qua đó giúp việc nắn chỉnh và cố định xương đạt kết quả tốt hơn.

Trong trường hợp gãy dưới cổ lồi cầu hai bên, phải thực hiện phẫu thuật nắn chỉnh kết hợp xương để tái lập chiều cao và chiều rộng phía sau của mặt. Trong trường hợp gãy dưới cổ lồi cầu hai bên kết hợp gãy dọc vùng cằm và/hoặc gãy cành ngang sẽ làm cho cung hàm dưới bị rộng ra, hậu quả làm tăng chiều rộng của mặt. Nắn chỉnh kết hợp xương lồi cầu trong trường hợp này sẽ giúp tái lập lại được chiều rộng và chiều cao của khuôn mặt. Đường khớp bướm-gò má.

Đường khớp bướm - gò má chạy dọc theo mặt trong của thành ngoài ổ mắt, đây là mốc giải phẫu quan trọng cho qúa trình nắn chỉnh và cố định phức hợp xương hàm-gò má. Nếu chỉ quan tâm đến duy nhất điểm mốc giải phẫu này thì quá trình nắn chỉnh có thể thiếu chính xác. Tuy nhiên, trần ổ mắt và thành trên ngoài ổ mắt ít khi bị gãy, cho nên việc nắn chỉnh dựa vào đường khớp bướm-gò má thường là chính xác. Tương tự, trụ gò má cũng là một điểm mốc giải phẫu quan trọng để nắn chỉnh đúng vị trí xương gò má và/ hoặc xương hàm trên.

Một khi xương gò má được nắn chỉnh đúng vị trí sẽ giúp xác định được vị trí xương hàm trên. 9 Diện tiếp xúc rộng của hai xương này sẽ giúp cho quá trình nắn chỉnh và cố định được thuận lợi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang và điều trị gãy liên tầng mặt là một luận án tiến sĩ tập trung vào việc phân tích chi tiết các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh X-quang của gãy xương liên tầng mặt, đồng thời đưa ra các phương pháp điều trị hiệu quả. Tài liệu này cung cấp những hiểu biết sâu sắc về chẩn đoán và quản lý bệnh lý này, hữu ích cho các bác sĩ chuyên khoa và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực chấn thương chỉnh hình.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị liên quan đến xương và chấn thương, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên bằng hàm nong nhanh kết hợp với minivis. Nếu quan tâm đến các nghiên cứu về mô bệnh học xương, Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô bệnh học sarcom xương nguyên phát theo phân loại WHO 2013 là một tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, để hiểu thêm về các vấn đề liên quan đến mật độ xương, Luận án tiến sĩ nghiên cứu mật độ xương và tình trạng vitamin D ở trẻ em sẽ mang lại những thông tin bổ ích.

Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng trong thực tiễn.