Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU KHỐI TÁ TỤY 1.1 Giải phẫu tá tràng + Hình thể ngoài Tá tràng bắt đầu từ môn vị đến góc Treitz, tá tràng dài 25- 30 cm, đường kính 3 - 4 cm. Phần đầu phình to thành hành tá tràng, phần xuống hẹp ở giữa nơi có nhú tá lớn, phần ngang cũng hẹp ở chỗ bó mạch mạc treo tràng trên đi qua, tá tràng nằm sát thành bụng sau và các mạch máu trước cột sống, thường có hình giống chữ C ôm lấy đầu tụy và chia làm 4 phần [16],[52]. - Phần trên (D1): Bắt đầu từ môn vị, 2/3 đầu phình to thành hành tá tràng, phần trên nằm ngang hơi chếch lên trên ra sau và sang phải ngang mức đốt sống thắt lưng I. - Phần xuống (D2): Chạy thẳng xuống dọc bờ phải đốt sống thắt lưng I đến đốt sống thắt lưng III trước thận phải, giữa phần trên và phần xuống là góc tá tràng trên.
Tá tràng D2 là một trong những đoạn rất khó khăn để tiếp cận trong quá trình phẫu thuật vùng tá đầu tụy vì sự cố định của tá tràng với đầu tụy, hệ thống mạch máu nuôi dưỡng cho tá tràng và đầu tụy. - Phần ngang (D3): Vắt ngang đốt sống thắt lưng, ngang mức sụn gian đốt sống thắt lưng III và IV, từ phải sang trái, đè lên động mạch chủ bụng và tĩnh mạch chủ dưới, phía trước có động mạch mạc treo tràng trên. - Phần lên (D4): Chạy lên trên hơi chếch sang trái để tới góc Treitz nằm bên trái cột sống, cạnh ĐM chủ. Các phần này cùng với đầu tụy dính vào thành bụng sau bởi mạc dính tá tụy.
Mạc dính tá tụy được biết đến là mạc dính Treitz, thủ thuật Kocher chính là kỹ thuật phẫu tích mạc dính Treitz để tách mặt sau tá tràng và đầu tụy ra khỏi thành bụng sau. Riêng góc Treitz dính vào thành bụng sau bởi cơ treo tá tràng đi từ trụ phải cơ hoành đến góc Treitz.1: Những thay đổi vị trí bám của dây chằng Treitz.2 Giải phẫu tụy Tuỵ là một cơ quan mềm, hình thon dài, dẹt nằm vắt ngang cột sống thắt lưng, chếch lên trên sang trái ở phía sau phúc mạc, bên phải của tuỵ là tá tràng, bên trái là lách, kích thước thay đổi, dài 12 - 20 cm, cao 6 cm và dày 3 cm, ở người trưởng thành tuỵ nặng khoảng 70 – 100 gam [52]. Tuỵ được bao phủ bởi một lớp mô liên kết tốt nhưng không có bao tuỵ thật sự và được chia thành 4 phần [16], [52]. - Vùng đầu tụy: Đầu tuỵ dẹt, gần như hình vuông, tá tràng vây quanh và được bọc chung trong hai lá mạc treo tá tụy còn gọi là mạc dính tá tụy, phần dưới của đầu tụy tách ra một mỏm gọi là mỏm móc, giữa đầu và thân tụy có khuyết tụy, sau khuyết tụy là động mạch chủ bụng và tĩnh mạch cửa, trên khuyết tụy có động mạch thân tạng, dưới khuyết tụy có động mạch mạc treo tràng trên [28].
- Eo tụy: Eo tụy là phần thắt lại từ phía đầu tuỵ và hướng về bên trái nối đầu tuỵ với thân tuỵ, chiều dài khoảng 1,5 - 2 cm và rộng từ 3, 0 - 4,0 cm [28]. - Thân tụy: Thân tuỵ bắt đầu từ khuyết tụy chạy về phía bên trái, nằm trước động TM lách và ĐM chủ bụng. Thân tụy có hai chiều cong: lõm ra trước 5 ôm cột sống, lõm ra sau ôm dạ dày, có ba mặt và ba bờ [28]. - Đuôi tuỵ: Ranh giới giữa thân tuỵ và đuôi tuỵ thì không phân biệt được rõ ràng, đuôi tuỵ như một lưỡi tiếp nối theo thân tuỵ, đuôi tụy hướng vào rốn lách trong 50% trường hợp [28].
ĐM Chủ bụng cổ Đuôi Đầu Thân Mỏm mốc tụy ĐM và TM Mạc treo tràng trên Hình 1.2: Giải phẫu tụy. Nguồn: Skandalakis (2004) [52] + Hệ thống ống tuyến của tụy - Ống tụy chính: Ống tụy chính chạy từ đuôi tuỵ qua thân tuỵ theo trục của tuỵ, bắt chéo qua cột sống ngang mức đốt sống ngực số 12 và đốt sống thắt lưng số 2. Ông tụy chính dài khoảng 18 - 30 cm, lớn nhất ở đầu tụy (3 - 4 mm) và nhỏ dần về phía đuôi tụy. Ông tụy có đường kính 2 - 3 mm ở thân và 1 - 2 mm ở đuôi tụy [28], [52].
-Ống tụy phụ: Tách ra từ ống tuỵ chính, đi chếch lên trên đến nhú tá bé ở phần xuống tá tràng D2. Mối liên quan của ống tụy chính, ống mật chủ và 6 ống tụy phụ như sau: Không có sự kết nối giữa ống tụy chính và ống tụy phụ (10%). Không có nhú tá bé (30%). Có nhu tá bé nhưng phần xa của ống tụy phụ thì quá nhỏ để cho dịch tụy có thể đi qua (hiếm gặp) [52] + Bóng Vater Thuật ngữ “bóng Vater” mang tên của nhà giải phẫu học người Đức Abraham Vater được mô tả lần đầu tiên năm 1720 là nơi phình ra tại chỗ hợp lưu của ống mật chủ và ống tụy chính.
Type I Type II Type III Hình 1.3: Bóng Vater được phân chia thành 3 loại theo Michels Nguồn: Skandalakis (2004) [52] Theo Michels bóng Vater được chia thành 3 loại. Loại I: ống tụy chính hợp với ống mật chủ để tạo thành Vater trước khi đổ vào tá tràng tại nhú tá lớn (85%), loại II: ống tụy chính và ống mật chủ đổ vào tá tràng qua 2 vị trí riêng lẻ trên nhú tá lớn (5%), loại III: ống tụy chính và ống mật chủ đổ vào tá tràng qua 2 vị trí không nằm trên nhú tá lớn (9%) [52].3 Mạch máu nuôi dưỡng khối tá tụy + Động mạch Tụy được cung cấp máu nuôi dưỡng bằng hai nguồn chính đó là động mạch thân tạng và động mạch mạc treo tràng trên [16], [27], [52]. Các động mạch cung cấp máu vùng đầu tụy - tá tràng - Động mạch vị tá tràng. Động mạch vị tá tràng là nhánh của động mạch gan chung xuất phát từ ĐM thân tạng, khi đến bờ trên, mặt sau phần trên tá tràng thì cho ra nhánh tá tụy trên sau, tiếp tục đi đến bờ dưới phần trên tá tràng thì chia ra hai ngành cùng là ĐM vị mạc nối phải và ĐM tá tụy trước trên.
- Động mạch tá tụy trước trên: Động mạch tá tụy trước trên xuất phát từ động mạch vị tá tràng (97,5%) và từ động mạch thân tạng (2,5%) [28]. ĐM này xuất phát ngay eo tụy, chạy ở mặt trước của đầu tụy, sang phải và đi xuống dưới đến ngang mức nhú tá lớn của tá tràng D2 thì nối với động mạch tá tụy trước dưới là nhánh của động mạch mạc treo tràng trên 7,5% trường hợp không có nhánh ĐM tá tụy trước dưới tạo nên cung mạch trước tá tụy, trên đường đi cho các nhánh đi vào tá tràng và đầu tụy cung cấp máu cho mặt trước khối tá đầu tụy. - Động mạch tá tụy sau trên: Động mạch tá tụy sau trên xuất phát từ động mạch vị tá tràng (92,5%), từ ĐM thân tạng (2,5%), ĐM gan riêng (2,5%) và không có là (2,5%), ngay phía sau và dưới phần trên của tá tràng thì động mạch ở bên phải ống mật chủ, sau đó bắt chéo ống mật chủ để sang bên trái, tiếp tục chạy theo hình vòng cung hướng xuống dưới sang trái rồi vòng lên trên nối với động mạch tá tụy sau dưới là nhánh của động mạch mạc treo tràng trên tạo nên cung mạch sau tá tụy, ĐM tá tụy sau trên cung cấp máu cho phần trên, phần xuống tá tràng và mặt sau của nửa trên đầu tụy [28], [52]. 8 - Động mạch mạc treo tràng trên Động mạch mạc treo tràng trên đi ra phía sau eo tuỵ và cho ra động mạch tá tuỵ dưới động mạch này chia thành 2 nhánh tá tuỵ trước dưới và tá tuỵ sau dưới Động mạch tá tuỵ trên và động mạch tá tuỵ dưới nối với nhau trong nhu mô ở mặt trước và mặt sau của đầu tuỵ đi theo cung tá tràng hình thành nên nhiều cung mạch đi vào đầu tuỵ và tá tràng.
Vì vậy, không thể cắt bỏ đầu tuỵ - tá tràng ngoài cung mạch này.4: Các ĐM cung cấp máu nuôi dưỡng tuỵ và tá tràng Nguồn : Skandalakis (2004) [52] Sim JS 1996, nghiên cứu trên 20 bệnh nhân bằng phương pháp chụp CLVT chọn lọc các ĐM thân tạng, ĐM gan chung, ĐM gan riêng, ĐM vị tá tràng, ĐM tá tụy dưới và ĐM mạc treo tràng trên. Ông nhận thấy rằng: ĐM tá tụy trước trên là nguồn cung cấp máu chính cho mặt trước của vùng đầu tụy; ĐM tá tụy sau trên cung cấp máu cho mặt sau vùng đầu tụy [52]. + Động mạch cung cấp máu thân đuôi tụy -Động mạch tụy lưng: ĐM tụy lưng xuất phát từ ĐM lách gần nguyên ủy của ĐM lách đi vào nhu mô tụy và xuống dưới đến gần bờ dưới tụy thì cho hai nhánh tận phải và trái. -Động mạch tụy lớn: ĐM này cũng là một nhánh của ĐM lách được tách ra tại khoảng giữa thân tụy.
-Động mạch tụy dưới: ĐM này còn có tên là ĐM tụy ngang, có thể được tách ra từ ĐM tụy lưng ĐM lách hay ĐM thân tạng nhưng phổ biến nhất là ĐM mạc treo tràng trên. -Động mạch tụy đuôi: Có thể xuất phát từ ĐM vị mạc nối trái 12,5% và cũng có thể là nhánh của ĐM tụy lớn 7,5% [27],[56]. + Tĩnh mạch Tĩnh mạch khối tá tụy thu nhận máu rồi đưa về TM cửa, TM lách, TM mạc treo tràng trên. Bốn TM vùng đầu tụy tá tràng là: TM tá tụy trước trên nối với TM vị mạc nối phải, TM tá tụy sau trên đổ vào TM cửa ở bờ trên của tụy, TM tá tụy sau dưới và trước dưới cùng đổ vào TM mạc treo tràng trên bởi một thân chung hoặc hai thân riêng lẽ.
Thân chung của TM đại tràng phải trên và TM vị mạc nối phải (60%) gọi là thân Henle có TM tá tụy trước trên đổ vào [27]. Trong phẫu thuật cắt khối tá tràng đầu tụy, TM tá tụy trước trên và TM vị phải có thể cắt bỏ mà vẫn bảo tồn được TM đại tràng phải trên nếu như vùng này không có tổn thương ung thư xâm lấn hoặc di căn [27],[52]. 10 TM tá tụy sau-trước trên TM cửa TM vị trái Tá tràng TM lách TM tụy dưới TM mạc nối dưới TM đầu tụy tá tràng TM mạc treo tràng trên TM vị mạc nối trái TM vị mạc nối phải TM tá tụy trước sau Hình 1.5 Hệ thống TM của tụy và tá tràng Nguồn: Skandalakis (2004)[52] 1.4 Bạch huyết của tụy Bạch huyết của tụy được hình thành bên trong khoảng kẽ các tế bào tụy ngoại tiết.