Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi liên quan thở máy do vi khuẩn acinetobacter baumannii tại khoa hồi sức tích cực chống độc bệnh viện đa khoa trun

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi do Acinetobacter baumannii tại khoa hồi sức tích cực bệnh viện đa khoa Trun.

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II

2020

111
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đại cương về viêm phổi liên quan thở máy

1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của VPLQTM. Vi khuẩn Acinetobacter baumannii

1.3. Điều trị viêm phổi liên quan thở máy

1.4. Tình hình nghiên cứu A.baumannii trên bệnh nhân VPLQTM

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng viêm phổi liên quan thở máy

3.3. Đặc điểm vi khuẩn A.baumannii ở bệnh nhân VPLQTM

3.4. Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị VPLQTM do A.

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng viêm phổi liên quan thở máy

4.3. Đặc điểm vi khuẩn A.

4.4. Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị VPLQTM do A.

PHỤ LỤC I: PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU

PHỤ LỤC II: THANG ĐIỂM GLASGOW

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Viêm Phổi Liên Quan Thở Máy do Acinetobacter baumannii

Viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM) là một trong những bệnh lý nhiễm khuẩn nghiêm trọng nhất trong khoa hồi sức tích cực. Tình trạng này xảy ra khi bệnh nhân được thở máy hoặc đặt nội khí quản trên 48 giờ. Vi khuẩn Acinetobacter baumannii là nguyên nhân chính gây ra VPLQTM, với tỉ lệ nhiễm cao và khả năng kháng thuốc đáng lo ngại. Nghiên cứu cho thấy, VPLQTM có thể làm tăng tỉ lệ tử vong lên đến 76% nếu do vi khuẩn đa kháng thuốc.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Viêm Phổi Liên Quan Thở Máy

Triệu chứng lâm sàng của VPLQTM bao gồm sốt, ho có đờm, và khó thở. Bệnh nhân thường có dấu hiệu nhiễm trùng như môi khô, lưỡi bẩn, và có thể xuất hiện rối loạn ý thức. Đặc biệt, dịch tiết phế quản có thể thay đổi màu sắc tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh.

1.2. Tình Hình Nhiễm Khuẩn do Acinetobacter baumannii

Vi khuẩn Acinetobacter baumannii đã trở thành một trong những tác nhân gây nhiễm khuẩn chính trong bệnh viện. Tỉ lệ nhiễm khuẩn do vi khuẩn này tại khoa hồi sức tích cực có thể lên đến 60%. Sự gia tăng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn này đang trở thành một thách thức lớn trong điều trị.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Điều Trị Viêm Phổi Liên Quan Thở Máy

Điều trị VPLQTM do Acinetobacter baumannii gặp nhiều khó khăn do tình trạng kháng thuốc ngày càng gia tăng. Việc lựa chọn kháng sinh phù hợp là rất quan trọng để giảm tỉ lệ tử vong. Nghiên cứu cho thấy, kháng sinh ban đầu không phù hợp có thể làm tăng nguy cơ tử vong cho bệnh nhân.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Chẩn Đoán

Chẩn đoán VPLQTM thường gặp khó khăn do triệu chứng không điển hình và sự thay đổi nhanh chóng của tình trạng bệnh. Việc sử dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán như CPIS là cần thiết để xác định chính xác tình trạng nhiễm khuẩn.

2.2. Tình Trạng Đề Kháng Kháng Sinh

Tình trạng đề kháng kháng sinh của Acinetobacter baumannii đang gia tăng, với tỉ lệ kháng imipenem và meropenem lên đến 83%. Điều này làm cho việc điều trị trở nên phức tạp và cần có các biện pháp can thiệp kịp thời.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị

Nghiên cứu được thực hiện tại khoa hồi sức tích cực của Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ nhằm khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân VPLQTM do Acinetobacter baumannii. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu từ bệnh nhân và phân tích kết quả điều trị.

3.1. Đối Tượng Nghiên Cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm các bệnh nhân được chẩn đoán VPLQTM do Acinetobacter baumannii trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến 2020. Các tiêu chí lựa chọn bệnh nhân được xác định rõ ràng để đảm bảo tính chính xác của nghiên cứu.

3.2. Phương Pháp Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu được phân tích bằng các phương pháp thống kê phù hợp. Các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị được ghi nhận và so sánh để đánh giá hiệu quả điều trị và tình trạng kháng thuốc.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ tử vong do VPLQTM do Acinetobacter baumannii là rất cao, lên đến 55%. Việc sử dụng kháng sinh phù hợp có thể làm giảm tỉ lệ tử vong và cải thiện kết quả điều trị. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc theo dõi tình trạng kháng thuốc là rất cần thiết.

4.1. Tỉ Lệ Tử Vong và Các Yếu Tố Liên Quan

Tỉ lệ tử vong cao liên quan đến nhiều yếu tố như tuổi tác, tình trạng sức khỏe trước đó và thời gian thở máy. Nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân lớn tuổi có nguy cơ tử vong cao hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi.

4.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Trong Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để cải thiện quy trình điều trị VPLQTM tại các bệnh viện. Việc lựa chọn kháng sinh dựa trên tình hình kháng thuốc tại địa phương sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Viêm Phổi Liên Quan Thở Máy

Nghiên cứu về VPLQTM do Acinetobacter baumannii là rất cần thiết để hiểu rõ hơn về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị. Tình trạng kháng thuốc đang gia tăng, đòi hỏi cần có các biện pháp can thiệp kịp thời. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị mới và hiệu quả hơn.

5.1. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các loại kháng sinh mới và các phương pháp điều trị thay thế. Việc nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kháng thuốc của Acinetobacter baumannii cũng là một hướng đi quan trọng.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Theo Dõi Kháng Thuốc

Theo dõi tình trạng kháng thuốc là rất quan trọng để điều chỉnh phác đồ điều trị kịp thời. Các bệnh viện cần thiết lập hệ thống giám sát kháng thuốc để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi liên quan thở máy do vi khuẩn acinetobacter baumannii tại khoa hồi sức tích cực chống độc bệnh viện đa khoa trun

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cương về viêm phổi liên quan thở máy Theo Hiệp hội Lồng ngực Hoa Kỳ (ATS), viêm phổi là sự xuất hiện “thâm nhiễm mới ở phổi cùng với bằng chứng lâm sàng thâm nhiễm đó là do nhiễm trùng, bao gồm sốt mới xuất hiện, đàm mủ, tăng bạch cầu, và giảm oxy hóa máu” [25], [58]. Trên lâm sàng thường sử dụng phân loại của Hiệp hội Lồng ngực Hoa Kỳ (ATS) gồm: - Viêm phổi cộng đồng (Community Acquired Pneumonia-CAP). - Viêm phổi bệnh viện (Hospital Acquired Pneumonia-HAP).

- Viêm phổi liên quan thở máy (Ventilator Associated Pneumonia-VAP). Định nghĩa và phân loại viêm phổi liên quan thở máy Viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM) là tình trạng viêm phổi xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi bệnh nhân được đặt ống nội khí quản (NKQ) hoặc thở máy. Đây là bệnh lý nhiễm khuẩn bệnh viện nặng nhất và thường gặp nhất trong tất cả các loại nhiễm khuẩn bệnh viện [25], [69]. Dựa vào thời điểm xuất hiện viêm phổi, ATS phân VPLQTM thành 2 nhóm: - VPLQTM khởi phát sớm: thời gian khởi phát <5 ngày sau khi đặt NKQ, trường hợp này có tiên lượng tốt hơn và thường nhiễm các vi khuẩn còn nhạy với nhiều loại kháng sinh.

- VPLQTM khởi phát muộn: thời gian khởi phát sau đặt NKQ ≥5 ngày, thường nhiễm các vi khuẩn đa kháng thuốc. Cơ chế bệnh sinh Cơ quan hô hấp có nhiều cơ chế tự bảo vệ khỏi các tác nhân gây bệnh, như cấu trúc giải phẫu vùng họng, phản xạ ho, dịch tiết phế quản, hệ thống vi 4 nhung mao bề mặt, đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào và dịch thể. Khi các hệ thống này hoạt động và phối hợp đồng bộ với nhau, sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh sẽ bị hạn chế và không có biểu hiện lâm sàng. Đặt ống NKQ không những phá vỡ cấu trúc tự bảo vệ của vùng hầu họng, khí quản mà còn làm cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào phổi thông qua dịch ứ đọng xung quanh bóng chèn của ống NKQ.

Ở những người trước đó khỏe mạnh, những bệnh nhân mới nhập viện, vi khuẩn bình thường ở miệng hoặc các tác nhân gây bệnh liên quan với viêm phổi mắc phải ở cộng đồng chiếm ưu thế. Ngược lại, ở những bệnh nhân đã nhập viện trên 5 ngày trực khuẩn gram âm và Staphylococcus aureus, là các vi khuẩn thường xuyên cư trú ở đường hô hấp trên [33]. Bên cạnh đó, hút đàm qua ống nội khí quản, dụng cụ xông khí dung. có thể mang mầm bệnh cho đường hô hấp dưới.

Sự hình thành các màng sinh học (biofilm) chứa vi khuẩn trong lòng ống NKQ và việc thông khí với áp lực dương luôn có khuynh hướng đẩy các tác nhân này xuống đường hô hấp dưới, là nguyên nhân quan trọng làm phát triển VPLQTM [25], [38], [69]. Đặc biệt, vi khuẩn gram âm từ đường tiêu hóa như dạ dày sẽ xâm nhập vào khí phế quản với mức độ có liên quan trực tiếp với pH của dịch dạ dày. Sự kiềm hóa môi trường axit bình thường của dạ dày bằng việc sử dụng các loại thuốc kháng tiết axit dạ dày trong khoa hồi sức tích cực có thể là điều kiện cho cơ chế này [24]. Tình hình viêm phổi liên quan thở máy 1.

Trên thế giới Viêm phổi liên quan thở máy là bệnh lý nhiễm khuẩn mắc phải thường gặp nhất tại các khoa hồi sức tích cực, chiếm 8-28% ở các bệnh nhân thông khí nhân tạo xâm nhập. Trái với việc nhiễm trùng ở các cơ quan khác như thận, vết mổ. có tỉ lệ tử vong thấp, chỉ từ 1-4%. Trong khi đó, tỉ lệ tử vong do VPLQTM từ 24-50% và có thể tới 76% ở một số trường hợp đặc biệt hoặc do nhiễm các 5 loại vi khuẩn đa kháng thuốc [30], [75], [77].

Nghiên cứu thuần tập tiến hành tại 16 trung tâm cấp cứu ở Canada trên tổng số 1014 bệnh nhân thở máy, có 18% bệnh nhân bị VPLQTM [33]. Tại Hoa Kỳ, nghiên cứu đa trung tâm từ 31 bệnh viện trong cả nước, tỉ lệ VPLQTM ở các bệnh nhân thở máy trung bình là 14% [30]. Tỉ lệ tử vong của VPLQTM có thể từ 30-70%. Tỉ lệ tử vong tăng có liên quan đến nhiễm các vi khuẩn đa kháng kháng sinh, đặc biệt là với Pseudomonas aeruginosa hoặc Acinetobacter spp.

Theo các báo cáo, tỉ lệ tử vong có liên quan tới viêm phổi do Pseudomonas và Acinetobacter là 87% so với 55% do các vi khuẩn khác [33]. Tại Việt Nam Nhiều nghiên cứu về VPLQTM đã được thực hiện tại nhiều bệnh viện trên cả nước, tỉ lệ VPLQTM thay đổi khác nhau giữa các bệnh viện, các khoa hồi sức tích cực. Tại khoa hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai, tỉ lệ VPLQTM là 38,9% [7]. Tỉ lệ tử vong do VPLQTM ghi nhận tại bệnh viện Chợ Rẫy là 48,8% [19], bệnh viện nhân dân Gia Định là 30% [9], tại bệnh viện Bình Dương là 33,1% [18], bệnh viện Thống Nhất 40,2%[11].

Tại khoa Hồi sức tích cực - chống độc, bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, tỉ lệ VPLQTM là 44,4% và tỉ lệ tử vong lên đến 55,5% [6]. Năm 2017, một khảo sát của tác giả Dương Thị Thanh Vân cho thấy tỉ lệ VPLQTM đến 52,94% [20]. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của VPLQTM 1. Đặc điểm lâm sàng của VPLQTM + Triệu chứng toàn thân - Sốt hoặc hạ thân nhiệt: sốt thành cơn hoặc sốt liên tục cả ngày, kèm theo có rét run hoặc không.

Nhiệt độ cơ thể trên 38 0C có thể tăng rất cao 40-410C. Hạ thân nhiệt khi nhiệt độ <35,50C thể hiện tình trạng bệnh rất nặng [10]. - Dấu hiệu nhiễm trùng, nhiễm độc: môi khô, lưỡi bẩn, da xanh tái. - Rối loạn ý thức khi suy hô hấp nặng: vật vã, kích thích, thở chống máy [4].

6 - Dịch tiết phế quản tăng và thay đổi tính chất là biểu hiệu đặc trưng của VPLQTM, đàm hút qua ống NKQ có thể màu trắng, đục, xanh hoặc vàng tùy theo tác nhân gây bệnh [10]. - Có thể có các dấu hiệu của tràn dịch màng phổi như: gõ đục vùng thấp, rì rào phế nang giảm vùng thấp. - Ngoài ra, còn có các triệu chứng khác như: nhịp tim nhanh do sốt, thiếu oxy máu, huyết áp có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào giai đoạn viêm phổi [25], [41]. + Triệu chứng hô hấp - Biểu hiện thiếu oxy nặng dẫn đến suy hô hấp, các triệu chứng như co rút cơ hô hấp phụ, rút lõm hõm ức.

Độ bão hòa oxy trong máu mao mạch (SpO2) thấp dưới 90%, trên máy thở thấy tần số thở nhanh, áp lực đường thở cao [10]. - Dấu hiệu của suy hô hấp: tím môi và đầu chi, nổi vân tím toàn thân, da lạnh. Viêm phổi do gram âm thường có da xanh tái, vã mồ hôi. - Nghe phổi có thể có ran ẩm, ran nổ hoặc ran rít, ran ngáy.

Có thể có hội chứng đông đặc (gõ đục, rung thanh tăng, rì rào phế nang giảm) [4]. - Dịch tiết phế quản tăng và thay đổi tính chất là biểu hiệu đặc trưng của VPLQTM, đàm hút qua ống NKQ có thể màu trắng, đục, xanh hoặc vàng tùy theo tác nhân gây bệnh [10]. - Có thể có các dấu hiệu của tràn dịch màng phổi như: gõ đục vùng thấp, rì rào phế nang giảm vùng thấp. Đặc điểm cận lâm sàng của VPLQTM + Xét nghiệm máu - Công thức máu: tăng bạch cầu >10.000/mL hoặc giảm bạch cầu <4.

- Sinh hóa máu: tăng nồng độ procalcitonin trong máu, tăng protein C phản ứng (CRP) [34]. 7 - Cấy máu có thể dương tính. - Khí máu: giảm PaO2 (giảm tỉ lệ PaO2/FiO2) [5]. + Hình ảnh X quang phổi X quang phổi là phương tiện cận lâm sàng quan trọng hàng đầu đối với viêm phổi.

X quang phổi giúp định hướng chẩn đoán viêm phổi, giúp xác định vị trí tổn thương ở phổi, tổn thương khu trú hay lan toả, mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Ngoài ra, X quang phổi còn xác định tình trạng tràn dịch, tràn khí khoang màng phổi, xẹp phổi [16], [25]. Trên phim X quang phổi thấy đám thâm nhiễm mới xuất hiện lan tỏa hoặc khu trú, có thể có tràn dịch màng phổi, hình ảnh X quang thay đổi thường chậm hơn so với lâm sàng và kết quả khí máu [4]. + Xét nghiệm vi sinh Xét nghiệm vi khuẩn là xét nghiệm quan trọng trong việc chẩn đoán chính xác tác nhân gây VPLQTM.

Giá trị của xét nghiệm vi khuẩn phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp lấy bệnh phẩm đường hô hấp [58]. Trong một thập kỷ qua tình hình vi khuẩn kháng thuốc ngày càng trở nên phức tạp trong khi việc phát triển kháng sinh mới gần như không thể theo kịp. Từ thực tế đó, năm 2017, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã công bố danh sách 12 loại vi khuẩn đa kháng thuốc và kêu gọi các nước cần phải có chiến lược nghiên cứu và phát triển kháng sinh mới để điều trị, trong đó các vi khuẩn A.baumannii, Pseudomonas aeruginosa và Enterobacteriaceae sinh β-lactamase phổ rộng (ESBL) đề kháng carbapenem được xếp vào nhóm tối khẩn (nhóm 1), cần ưu tiên phát triển kháng sinh điều trị [94]. - Phương pháp lấy bệnh phẩm: lấy bệnh phẩm dịch phế quản theo phương pháp mini-BAL bằng ống thông 2 nòng có nút bảo vệ đầu xa (Aspisafe 2 của hãng Vygon) là ống hút có hai nòng lồng vào nhau, đầu xa của ống có nút bảo vệ làm bằng polyethylen glycol có thể tự tiêu đi khi nằm trong lòng phế quản.

8 Số vi khuẩn ≥104 vi khuẩn/mL khi cấy định lượng là ngưỡng xác định sự nhiễm khuẩn ở nhu mô phổi [25]. Tiêu chuẩn chẩn đoán và các yếu tố nguy cơ gây VPLQTM 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi liên quan thở máy - Tiêu chuẩn Johanson (1998): ra đời sớm nhất và đơn giản nhất [79]: 1. Sự có mặt của thâm nhiễm mới trên X quang.

Phối hợp với 2 trong 3 dấu hiệu lâm sàng sau: sốt >38°C, tăng hoặc giảm bạch cầu, có mủ ở dịch hút. - Bảng điểm đánh giá nhiễm khuẩn phổi của Pugin Pugin J. và cộng sự đề xuất năm 1991, điểm CPIS ≥6 thì chẩn đoán VPLQTM [79] Bảng 1. Thang điểm CPIS chẩn đoán VPLQTM [79] Điểm CPIS 0 1 2 Dấu hiệu Tiết đàm Ít Nhiều Nhiều + đục Thâm nhiễm trên X Không Lan tỏa Khu trú Quang Nhiệt độ 36,5-38,4oC 38,5-38,9oC ≥39 hoặc ≤36oC <4.000/mL hoặc Bạch cầu >11.000/mL N <500/mL >240 hoặc có <200 và không PaO2/FiO2 ARDS có ARDS Cấy khuẩn dịch hút Âm tính Dương tính 9 - Tiêu chuẩn của trung tâm kiểm soát, phòng chống dịch bệnh Hoa Kỳ Năm 2004, trung tâm kiểm soát và phòng chống dịch bệnh Hoa Kỳ (Centre for disease control and prevention - CDC) đã đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán với ít nhất 2 trong các triệu chứng sau đây [30], [79] : 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị Viêm Phổi Liên Quan Thở Máy do Acinetobacter baumannii" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm sàng và hiệu quả điều trị viêm phổi do vi khuẩn Acinetobacter baumannii gây ra ở bệnh nhân thở máy. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh lý mà còn đưa ra những khuyến nghị quan trọng trong việc điều trị và quản lý bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu trình tự các transposon gây kháng carbapenems trên acinetobacter baumannii thu nhận từ bệnh viện bạc liêu, nơi cung cấp thông tin về kháng thuốc của vi khuẩn này. Bên cạnh đó, tài liệu Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng yếu tố nguy cơ và một số tác nhân vi khuẩn của viêm phổi thở máy trẻ sơ sinh tại bệnh viện nhi trung ương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố nguy cơ liên quan đến viêm phổi ở trẻ sơ sinh. Cuối cùng, tài liệu Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi sơ sinh tại bệnh viện sản nhi bắc giang cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn có cái nhìn tổng quát hơn về điều trị viêm phổi ở trẻ sơ sinh.

Mỗi tài liệu này đều mang đến cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các vấn đề liên quan, từ đó nâng cao kiến thức và khả năng điều trị trong lĩnh vực y tế.