Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ 6 14 tuổi mắc bệnh vmdư do dị nguyên dermatophagoides pteronyssinus

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ 6-14 tuổi mắc bệnh VMDƯ do dị nguyên Dermatophagoides pteronyssinus.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Tai Mũi Họng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học
167
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. DỊCH TỄ HỌC BỆNH VMDƯ

1.2. SINH LÝ BỆNH HỌC VMDƯ

1.3. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

1.4. MẠT BỤI NHÀ GÂY VMDƯ

1.5. ĐIỀU TRỊ VMDƯ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3. VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

2.4. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

2.5. QUẢN LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

2.6. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG

3.3. HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU ĐƯỜNG DƯỚI LƯỠI

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ TỶ LỆ MẮC VIÊM MŨI DỊ ỨNG

4.2. ĐẶC ĐIỀM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN VMDƯ

4.3. HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ MDĐH ĐƯỜNG DƯỚI LƯỠI DO DỊ NGUYÊN D

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặc điểm lâm sàng

Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm lâm sàng của bệnh viêm mũi dị ứng (VMDƯ) ở trẻ em từ 6-14 tuổi. Các triệu chứng chính bao gồm ngứa mũi, hắt hơi, chảy mũi, và nghẹt mũi. Những triệu chứng này thường xuất hiện khi trẻ tiếp xúc với dị nguyên Dermatophagoides Pteronyssinus, một loại mạt bụi nhà phổ biến. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng VMDƯ ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của trẻ, gây mệt mỏi, mất ngủ, và giảm khả năng học tập.

1.1. Triệu chứng cơ năng

Các triệu chứng cơ năng của VMDƯ bao gồm ngứa mũi, hắt hơi, chảy mũi, và nghẹt mũi. Những triệu chứng này thường xuất hiện theo mùa hoặc quanh năm, tùy thuộc vào loại dị nguyên. Nghiên cứu cho thấy ngứa mũi là triệu chứng phổ biến nhất, xuất hiện ở 85% bệnh nhân, tiếp theo là hắt hơi (78%) và chảy mũi (72%).

1.2. Triệu chứng thực thể

Triệu chứng thực thể của VMDƯ bao gồm phù nề niêm mạc mũi, tăng tiết dịch, và sưng cuốn mũi. Nội soi mũi cho thấy niêm mạc mũi bị viêm, phù nề, và có thể xuất hiện polyp mũi trong các trường hợp nặng. Những triệu chứng này thường đi kèm với viêm kết mạc dị ứng, gây ngứa và đỏ mắt.

II. Hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu (MDĐH) bằng phương pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới lưỡi (SLIT) ở trẻ em mắc VMDƯ do Dermatophagoides Pteronyssinus. Kết quả cho thấy SLIT giúp giảm đáng kể các triệu chứng lâm sàng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Sau 24 tháng điều trị, tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng giảm từ 85% xuống còn 25%.

2.1. Hiệu quả lâm sàng

Hiệu quả lâm sàng của SLIT được đánh giá thông qua sự giảm thiểu các triệu chứng như ngứa mũi, hắt hơi, chảy mũi, và nghẹt mũi. Nghiên cứu cho thấy sau 6 tháng điều trị, các triệu chứng giảm đáng kể, và sau 24 tháng, hầu hết bệnh nhân không còn triệu chứng hoặc chỉ còn triệu chứng nhẹ.

2.2. Hiệu quả cận lâm sàng

Hiệu quả cận lâm sàng của SLIT được đánh giá thông qua sự thay đổi nồng độ IgEIgG trong máu. Kết quả cho thấy nồng độ IgE giảm đáng kể sau điều trị, trong khi nồng độ IgG tăng lên, cho thấy sự cải thiện trong đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với dị nguyên.

III. Bệnh VMDƯ và Dermatophagoides Pteronyssinus

Nghiên cứu tập trung vào mối liên hệ giữa bệnh VMDƯ và dị nguyên Dermatophagoides Pteronyssinus, một loại mạt bụi nhà phổ biến. Kết quả cho thấy Dermatophagoides Pteronyssinus là nguyên nhân chính gây VMDƯ ở trẻ em, chiếm 65% các trường hợp. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc phòng tránh tiếp xúc với dị nguyên này có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh.

3.1. Cơ chế bệnh sinh

Cơ chế bệnh sinh của VMDƯ liên quan đến phản ứng quá mẫn của hệ miễn dịch đối với dị nguyên Dermatophagoides Pteronyssinus. Khi tiếp xúc với dị nguyên, cơ thể sản xuất IgE, gây ra các phản ứng viêm và triệu chứng dị ứng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng VMDƯ có liên quan đến các bệnh dị ứng khác như hen phế quảneczema.

3.2. Phòng tránh dị nguyên

Phòng tránh tiếp xúc với Dermatophagoides Pteronyssinus là một phần quan trọng trong điều trị VMDƯ. Các biện pháp bao gồm vệ sinh nhà cửa thường xuyên, sử dụng máy lọc không khí, và tránh sử dụng thảm và đồ nội thất bọc vải. Nghiên cứu cho thấy những biện pháp này có thể giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh và tái phát.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu ở trẻ 6 14 tuổi mắc bệnh vmdư do dị nguyên dermatophagoides pteronyssinus

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. DỊCH TỄ HỌC BỆNH VMDƯ 1. Lịch sử nghiên cứu, khái niệm, phân loại bệnh VMDƯ 1. Lịch sử nghiên cứu bệnh VMDƯ Năm 1565, Leonardo Botallo, một bác sĩ nổi tiếng người Pháp trở thành người châu Âu đầu tiên mô tả các triệu chứng dị ứng theo mùa.

Ông mô tả một tập hợp các triệu chứng nhức đầu, hắt hơi và ngứa mũi, trong số đó phát hiện có sự hiện diện của hoa hồng. Ông gọi hiện tượng dị ứng này là “viêm long hoa hồng” (rose catarrh). Các triệu chứng ở mũi như là một phản ứng với hoa hồng đã được nhắc lại bởi các nhà khoa học trong suốt thế kỷ thứ mười sáu. Tuy nhiên, hoa hồng bị đổ lỗi vì sự dễ thấy của họ.

Các chất gây dị ứng thực tế là cây bị ô nhiễm, cỏ và cỏ dại bây giờ được biết là có liên quan đến dị ứng theo mùa [19. Năm 1600, bác sĩ người Bỉ là Jan Baptista van Helmont mô tả "hen suyễn mùa hè", đây là một bước tiến mới để nhận ra dị ứng theo mùa. Năm 1700, VMDƯ theo mùa như hiện nay được biết đến. Thuật ngữ "sốt cỏ khô" thay thế "hoa hồng lạnh".

Các bác sĩ tin rằng dị ứng theo mùa là một căn bệnh quý tộc bởi vì nó được chẩn đoán phổ biến nhất trong số các tầng lớp thượng lưu [19. Bệnh VMDƯ lần đầu tiên được mô tả chi tiết nhất bởi Bostock ở bệnh viện Guy, London vào tháng 3 năm 1819 mà người ta hay gọi là viêm mũi mùa (Hayfever) và sau này khi tìm được nguyên nhân được gọi là sốt cỏ khô [20. Năm 1872, Morryill Wyman ở trường Y khoa Harvard phát hiện ra phấn hoa cỏ lưỡi chó là nguyên nhân gây bệnh sốt mùa nên bệnh còn có tên là sốt cỏ khô. Đây là bệnh VMDƯ theo mùa có căn nguyên là phấn hoa [20.

4 Năm 1902, Richet và Portier phát hiện sốc phản vệ, đặt cơ sở khoa học cho hướng nghiên cứu các bệnh dị ứng trên thực nghiệm và lâm sàng. Phát hiện này được giải thưởng Nobel năm 1913 [19.Von Pirquet, một bác sĩ nhi khoa người Áo lần đầu tiên đã sử dụng thuật ngữ dị ứng (Allergy) để chỉ khả năng phản ứng đặc hiệu đối với chất ngoại lai của cơ thể mẫn cảm [19. Năm 1921, Prausnitz và Kustner chứng minh sự có mặt trong huyết thanh và tác dụng của “yếu tố dẫn truyền mẫn cảm da” mà họ gọi là Reagin [19. Năm 1936, lĩnh vực dị ứng trong tai mũi họng (TMH) ra đời với sự xuất bản cuốn sách của tác giả K.

Hansel, người Pháp, nhan đề “Dị ứng mũi và các xoang cạnh mũi”. Ông cũng là người đầu tiên nghiên cứu các rối loạn cơ năng của mũi và nghiên cứu liều điều trị tối ưu cho mỗi dị nguyên đặc hiệu [19. Năm 1966, hai tác giả Ishzaka và Johanson mới xác định được bản chất của Reagnin chính là IgE [21.], vai trò của IgE gắn liền với bệnh lý VMDƯ và là cơ sở cho việc chẩn đoán và điều trị đặc hiệu căn bệnh này [19. Thời gian từ 1980 - 1990, nhiều tác giả của châu Mỹ và châu Âu đều chứng minh bệnh dị ứng trong đó có VMDƯ thực chất là là một hội chứng viêm có sự tham gia của nhiều tế bào viêm (đại thực bào, tế bào mast, eosinophil, neutrophil.), các chất trung gian hoá học tiên phát (histamin, serotonin, yếu tố hoá ứng động.), các chất trung gian hoá học thứ phát (cytokin, interleukin, leucotrien, prostaglandine.), hệ thần kinh tiết cholin, hệ thần kinh adrenergic, hệ NANC (non adrenergic non cholinergic), các phân tử kết dính (ICAM-1, ICAM-2).

Tại Việt Nam, VMDƯ đã được đề cập đến trong chẩn đoán và điều trị từ những năm 1969, tuy nhiên, thời kỳ này mới chỉ dừng ở việc chẩn đoán và điều trị triệu chứng là chủ yếu. Những năm sau đó hàng loạt các công trình nghiên cứu về VMDƯ của các tác giả Nguyễn Năng An, Nguyễn Văn Hướng, Vũ 5 Minh Thục, Phan Quang Đoàn, Phạm Văn Thức, Trịnh Mạnh Hùng,. đã góp phần làm rõ thêm về nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, đưa ra các phương pháp chẩn đoán và điều trị trong đó có điều trị bằng MDĐH [22. Khái niệm bệnh VMDƯ VMDƯ là tình trạng viêm niêm mạc mũi biểu hiện bởi các triệu chứng chảy mũi, hắt hơi, tắc mũi, ngứa mũi do phản ứng viêm qua trung gian IgE gây ra khi tiếp xúc với dị nguyên.

Các triệu chứng có thể mất đi tự nhiên hoặc do điều trị, thường kèm theo tình trạng viêm kết mạc dị ứng đặc trưng bởi ngứa, chảy nước mắt, đỏ mắt, thậm chí sưng nề mắt (theo ARIA 2008). Phân loại VMDƯ VMDƯ theo mùa (seasonal allergic rhinitis) hoặc sốt cỏ khô (hay fever): liên quan tới nhiều dị nguyên khác nhau như phấn hoa hoặc các bào tử nấm. VMDƯ quanh năm (perennial allergic rhinitis): thường xuyên gây nên bởi các dị nguyên trong nhà như mạt bụi, các loại côn trùng, lông da động vật… VMDƯ nghề nghiệp (occupational allergic rhinitis): VMDƯ do tiếp xúc với một chất hoặc nhiều tác nhân tại nơi làm việc như những công nhân nhà máy dệt len, sản xuất sợi bông. Tuy nhiên, việc chia ra như vậy chưa được hoàn toàn thỏa đáng vì: Chẩn đoán phân biệt giữa các triệu chứng VMDƯ theo mùa và VMDƯ quanh năm thường là rất khó.

Tiếp xúc với một số loại dị nguyên trước đó từ lâu. Tiếp xúc với một số loại dị nguyên quanh năm không phải cố định trong suốt thời gian một năm. Vấn đề quan trọng nhất hiện nay các bệnh nhân đã bị dị ứng với các phấn hoa và các dị nguyên quanh năm. 6 Bởi vậy, sự thay đổi quan trọng nhất trong việc phân chia ra VMDƯ được sử dụng thuật ngữ “intermittent allergic rhinitis” viêm mũi gián đoạn (thỉnh thoảng) và “persistent allergic rhinitis” VMDƯ dai dẳng [27.

Phân loại VMDƯ theo ARIA (2008), dựa vào các thông số về triệu chứng và chất lượng cuộc sống, khoảng thời gian bệnh tồn tại và được chia làm hai loại : Triệu chứng của viêm mũi gián đoạn: - Dưới 4 ngày/ tuần - Hoặc dưới 4 tuần/ năm Triệu chứng của VMDƯ dai dẳng: - Trên 4 ngày/ tuần - Hoặc trên 4 tuần/ năm Tình trạng bệnh được dựa vào mức độ trầm trọng, triệu chứng và chất lượng cuộc sống, chia làm ba giai đoạn: Nhẹ: giấc ngủ bình thường và: - Không ảnh hưởng hoạt động bình thường hàng ngày, thể thao, giải trí. - Làm việc và học tập bình thường. - Không có triệu chứng khó chịu. Trung bình - nặng: một hay nhiều triệu chứng sau: - Mất ngủ.

- Ảnh hưởng hoạt động hàng ngày, thể thao, giải trí. - Cản trở làm việc, học tập. - Có các triệu chứng khó chịu. 7 Viêm mũi gián đoạn VMDƯ dai dẳng (persistent) (intermittent) - Trên 4 ngày/ tuần - Dưới 4 ngày / tuần - Hoặc trên 4 tuần/ năm - Hoặc dưới 4 tuần / năm Nhẹ: Trung bình - nặng: Giấc ngủ bình thường và: Một hay nhiều triệu chứng sau: - Không ảnh hưởng hoạt động bình - Mất ngủ.

thường hàng ngày, thể thao, giải trí. - Ảnh hưởng hoạt động hàng - Làm việc và học tập bình thường. ngày, thể thao, giải trí. - Không có triệu chứng khó chịu.

- Cản trở làm việc, học tập. - Có các triệu chứng khó chịu. Phân loại VMDƯ theo ARIA (2008) [27. Tỷ lệ VMDƯ ở trẻ em Ở trẻ em từ 6 đến 14 tuổi là thời kỳ đang phát triển về thể chất cũng như tâm sinh lý, khi mắc VMDƯ sẽ ảnh hưởng nhiều tới quá trình phát triển của trẻ.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Chức và cộng sự, trong lứa tuổi học sinh phổ thông trung học, tỷ lệ VMDƯ là 19,3%. VMDƯ thường ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống ở trẻ trong đó có các hoạt động vui chơi, ngủ và học tập. Nghiên cứu quốc tế về hen và các bệnh dị ứng ở trẻ em (ISAAC) để tìm nguyên nhân dị ứng ở trẻ em trên các quần thể khác nhau chia làm 3 giai đoạn 8 (1992 -1996; 1998 - 2004; 2000 - 2003) , đã chỉ ra rằng VMDƯ hay gặp ở độ tuổi 13-14 tuổi chiếm 39,7%. Các quốc gia có tỷ lệ trẻ mắc VMDƯ thấp là: Indonexia, Anbani, Romani, Georgia và Hy Lạp.

Trong khi đó các nước có tỷ lệ rất cao là Australia, New Zealan và Vương quốc Anh. Cùng trong giai đoạn này, theo điều tra quốc gia cho thấy VMDƯ mãn tính ở người lớn phổ biến hơn ở trẻ em. Chương trình nghiên cứu dịch tễ VMDƯ trên trẻ em trong độ tuổi đến trường giai đoạn 2002 - 2003 của ISAAC, tại Anh cho thấy tỷ lệ VMDƯ ở trẻ 13 - 14 tuổi chiếm 15,3%; tỷ lệ này ở trẻ 6-7 tuổi chiếm 10,1%, tăng so với giai đoạn 1992 – 1996. Có thể nói, VMDƯ là một trong những bệnh rất thường gặp của đường hô hấp.

Hiện nay, VMDƯ có xu hướng ngày một gia tăng cả ở các nước phát triển và đang phát triển. Đây cũng là nguyên nhân làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh, tăng thời gian nghỉ học của học sinh, làm tăng chi phí cho nền y tế. Tỷ lệ VMDƯ có thể khác nhau tuỳ theo từng nghiên cứu: tác giả Vũ Trung Kiên cho thấy tỷ lệ VMDƯ chung là 23,6% còn tỷ lệ VMDƯ ở lứa tuổi học sinh phổ thông trung học chiếm 19,3%, còn theo Nguyễn Ngọc Chức và cộng sự nghiên cứu tại Thái Bình năm 2007 cho biết tỷ lệ VMDƯ thấp hơn tại thành phố Cần Thơ trong đó trẻ em từ 13 - 14 tuổi chiếm 5,7%, tỷ lệ này thấp hơn so với các thành phố khác trong cả nước. Tình hình mắc bệnh VMDƯ theo tuổi và giới 1.

Đặc điểm VMDƯ theo độ tuổi VMDƯ có thể gặp ở mọi lứa tuổi khác nhau, theo tác giả Vũ Trung Kiên, Vũ Minh Thục thực hiện nghiên cứu tại Thái Bình cho thấy có 23,0% học sinh bị VMDƯ được phát hiện qua khám lâm sàng, trong đó nhóm tuổi 11 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 18,5%, thấp nhất là nhóm tuổi 13 tuổi chiếm 17,4%. Tỷ lệ học sinh VMDƯ ở Hải Phòng là 24,0%, trong đó nhóm 11 tuổi 9 chiếm tỷ lệ cao nhất 37,0%, thấp nhất là nhóm 13 tuổi chiếm 19,3% (p< 0,01). Kết quả này tương tự với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Chức và cộng sự và nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hải, Phạm Thị Minh Hồng cũng cho thấy không thấy sự khác biệt về lứa tuổi trong VMDƯ trẻ em. Như vậy tỷ lệ VMDƯ có xu hướng giảm dần theo lứa tuổi đặc biệt ở nhóm trẻ từ 12 - 14 là nhóm học sinh THCS bắt đầu dậy thì, do đó yếu tố nội tiết cũng là một trong những nguyên nhân gây nên bệnh VMDƯ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hiệu quả điều trị miễn dịch đặc hiệu cho trẻ 6-14 tuổi mắc bệnh VMDƯ do Dermatophagoides Pteronyssinus" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các triệu chứng lâm sàng và hiệu quả của phương pháp điều trị miễn dịch cho trẻ em mắc bệnh dị ứng do bụi nhà. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bậc phụ huynh và bác sĩ hiểu rõ hơn về bệnh lý mà còn mở ra hướng điều trị hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị và nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng và kết quả điều trị dị vật đường thở bằng nội soi ống cứng trực tiếp, nơi cung cấp thông tin về các phương pháp điều trị dị vật đường thở. Ngoài ra, tài liệu Luận án đánh giá hiệu quả ghép xương cho bệnh nhân có khe hở cung hàm cũng có thể mang lại những góc nhìn bổ ích về các phương pháp điều trị phẫu thuật. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án nghiên cứu đáp ứng xơ hóa gan ở bệnh nhân viêm gan virus c mạn kiểu gen 1 6 điều trị bằng sofosbuvir phối hợp ledipasvir, để có cái nhìn tổng quát hơn về các nghiên cứu điều trị bệnh lý khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các phương pháp điều trị trong lĩnh vực y tế.