Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và định lượng nồng độ EBV-DNA trong ung thư vòm họng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và định lượng nồng độ ebvdna huyết tương trong ung thư, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Tai - Mũi - Họng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học
161
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giải phẫu vòm họng và hạch vùng cổ

1.1.1. Sơ lược giải phẫu vòm họng

1.1.2. Giải phẫu hạch cổ

1.1.3. Dẫn lưu bạch huyết của vùng vòm họng

1.2. Dịch tễ học ung thư vòm mũi họng

1.2.1. Tỉ lệ mắc bệnh

1.2.2. Yếu tố nguy cơ

1.3. Chẩn đoán ung thư vòm mũi họng

1.3.1. Chẩn đoán lâm sàng

1.3.2. Chẩn đoán cận lâm sàng

1.3.3. Chẩn đoán giai đoạn

1.3.4. Chẩn đoán phân biệt

1.4. Virus EBV và ung thư vòm mũi họng

1.4.1. Cấu tạo virus EBV

1.4.2. Giả thuyết về cơ chế bệnh sinh EBV và UTVMH

1.4.3. Các kỹ thuật sinh học phân tử xác định EBV

1.4.4. Ứng dụng chẩn đoán và điều trị dựa trên mối liên quan giữa EBV và UTVMH

1.4.5. Nghiên cứu về nồng độ EBV-DNA huyết tương và UTVMH

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Các biến số, chỉ số và nội nghiên cứu

2.5. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

2.6. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

2.7. Định lượng nồng độ EBV-DNA trước, sau điều trị và mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị

2.8. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.9. Các kỹ thuật xét nghiệm đã sử dụng trong nghiên cứu

2.10. Phương tiện nghiên cứu

2.10.1. Trang thiết bị và phương tiện nghiên cứu tại bệnh viện K Trung ương, Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội

2.10.2. Dụng cụ, trang thiết bị và hoá chất nghiên cứu tại Labo trung tâm nghiên cứu Gen-Protein trường Đại Học Y Hà Nội

2.11. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.12. Xử lí số liệu

2.13. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng

3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.2. Chẩn đoán TNM của đối tượng nghiên cứu

3.3. Các phương pháp điều trị được áp dụng cho đối tượng nghiên cứu

3.4. Kết quả điều trị của đối tượng nghiên cứu

3.5. Định lượng nồng độ EBV-DNA huyết tương trước và sau điều trị, đánh giá mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư Vòm Mũi Họng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.1.2. Đặc điểm khối u vòm họng qua thăm khám bằng lâm sàng, nội soi, CT Scanner, MRI và mô bệnh học

4.1.3. Đặc điểm hạch cổ qua thăm khám siêu âm và mô bệnh học

4.1.4. Đánh giá giai đoạn TNM

4.1.5. Các phương pháp điều trị được áp dụng cho đối tượng nghiên cứu

4.1.6. Định lượng nồng độ EBV-DNA huyết tương trước và sau điều trị, đánh giá mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư Vòm Mũi Họng

4.1.7. Kết quả định lượng nồng độ EBV-DNA trong huyết tương của đối tượng nghiên cứu

4.1.8. Mối liên quan với nồng độ EBV-DNA huyết tương

CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Giới thiệu về ung thư vòm họng và EBV DNA

Ung thư vòm họng (UTVMH) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở vùng đầu cổ, đặc biệt tại khu vực Đông Nam Á và miền nam Trung Quốc. Virus Epstein-Barr (EBV) được xác định là yếu tố nguy cơ chính trong bệnh sinh của UTVMH. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích đặc điểm lâm sàngđịnh lượng EBV-DNA trong huyết tương của bệnh nhân UTVMH, nhằm đánh giá mối liên quan giữa nồng độ EBV-DNA với các đặc điểm bệnh học và kết quả điều trị.

1.1. Tầm quan trọng của EBV trong UTVMH

EBV là một loại virus thuộc họ Herpesviridae, có liên quan mật thiết đến sự phát triển của UTVMH. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng EBV-DNA có thể được phát hiện trong máu và mô sinh thiết của bệnh nhân UTVMH. Việc định lượng EBV-DNA trong huyết tương không chỉ hỗ trợ chẩn đoán mà còn đóng vai trò quan trọng trong tiên lượng và đánh giá đáp ứng điều trị.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm lâm sàngcận lâm sàng của UTVMH, đồng thời đánh giá mối liên quan giữa nồng độ EBV-DNA trước và sau điều trị với các đặc điểm bệnh học và kết quả điều trị. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thêm bằng chứng khoa học để cải thiện quy trình chẩn đoánđiều trị UTVMH tại Việt Nam.

II. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của UTVMH

Đặc điểm lâm sàng của UTVMH bao gồm các triệu chứng như đau đầu, ù tai, khó nuốt và nổi hạch cổ. Cận lâm sàng được thực hiện thông qua các phương pháp như nội soi, chụp CT, MRI và xét nghiệm mô bệnh học. Nghiên cứu này cũng tập trung vào việc phân tích tình trạng miễn dịch của bệnh nhân, đặc biệt là sự hiện diện của các kháng thể kháng EBV.

2.1. Triệu chứng lâm sàng

Các biểu hiện lâm sàng phổ biến của UTVMH bao gồm đau đầu, ù tai, khó nuốt và nổi hạch cổ. Những triệu chứng này thường xuất hiện ở giai đoạn muộn, khi khối u đã lan rộng. Việc phát hiện sớm các triệu chứng này có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện tiên lượng bệnh.

2.2. Phương pháp cận lâm sàng

Các phương pháp cận lâm sàng như nội soi, chụp CT và MRI được sử dụng để đánh giá mức độ lan rộng của khối u. Xét nghiệm mô bệnh học giúp xác định loại mô học của khối u, trong khi xét nghiệm EBV-DNA trong huyết tương cung cấp thông tin về mối liên quan giữa virus và bệnh.

III. Định lượng EBV DNA và ứng dụng trong điều trị

Định lượng EBV-DNA trong huyết tương là một phương pháp không xâm lấn, có giá trị trong việc đánh giá đáp ứng điều trị và tiên lượng bệnh. Nghiên cứu này đã tiến hành đo nồng độ EBV-DNA trước và sau điều trị, đồng thời phân tích mối liên quan giữa nồng độ này với các đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị.

3.1. Phương pháp định lượng EBV DNA

Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction) được sử dụng để định lượng EBV-DNA trong huyết tương. Kỹ thuật này cho phép phát hiện và đo lường chính xác nồng độ virus, từ đó đánh giá mức độ hoạt động của EBV trong cơ thể bệnh nhân.

3.2. Ứng dụng trong điều trị

Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ EBV-DNA có mối liên quan chặt chẽ với đáp ứng điều trị. Bệnh nhân có nồng độ EBV-DNA giảm sau điều trị thường có tiên lượng tốt hơn. Điều này khẳng định vai trò của định lượng EBV-DNA trong việc theo dõi và điều chỉnh phác đồ điều trị UTVMH.

IV. Kết quả nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng định lượng EBV-DNA là một công cụ hữu ích trong việc đánh giá đáp ứng điều trị và tiên lượng bệnh UTVMH. Kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện quy trình chẩn đoánđiều trị bệnh, đặc biệt là tại các quốc gia có tỷ lệ mắc UTVMH cao như Việt Nam.

4.1. Kết quả chính

Nghiên cứu đã xác định được mối liên quan giữa nồng độ EBV-DNA với các đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị. Bệnh nhân có nồng độ EBV-DNA cao trước điều trị thường có tiên lượng xấu hơn, trong khi nồng độ giảm sau điều trị là dấu hiệu tích cực.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cung cấp thêm bằng chứng khoa học để hỗ trợ việc sử dụng định lượng EBV-DNA trong quy trình chẩn đoánđiều trị UTVMH. Điều này giúp cải thiện hiệu quả điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và định lượng nồng độ ebvdna huyết tương trong ung thư vòm mũi họng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giải phẫu vòm họng và hạch vùng cổ 1. Sơ lược giải phẫu vòm họng Vòm họng là một khoang mở nằm dưới nền sọ, sau hốc mũi và thông xuống họng miệng, tạo nên một không gian 3 chiều không đều với 6 thành [12], [13], [14].  Thành trước: Được tạo nên bởi hai cửa lỗ mũi sau liên quan ở trước hốc mũi, hố mắt, xoang hàm và xoang sàng, được tách ở giữa bởi vách ngăn mũi.

Qua cửa mũi sau vòm tiếp cận với tận cùng phía sau của cuốn mũi thứ 2 và 3.  Thành sau: Liên tiếp với nóc vòm, nằm ngay ở mức 2 đốt sống cổ đầu tiên, bên cạnh mở rộng tạo nên giới hạn sau của hố Rosenmuller.  Thành trên (hay còn gọi là nóc vòm): Hơi cong úp xuống, tương đương với thân xương chẩm và nền của xương bướm.  Thành dưới: Hở thông xuống họng miệng và thực sự được hình thành khi khẩu cái mềm căng ngang trong khi nuốt và phát âm, trải rộng từ bờ sau của xương khẩu cái tới bờ tự do của khẩu cái mềm – màn hầu.

 Hai thành bên: Tạo nên bởi một mảnh cân cơ, có lỗ vòi Eustachi thông với tai giữa cùng với gờ vòi và phía sau là hố Rosenmuller. Xương sống mũi Tiền đình mũi Hình 1. Giải phẫu vùng vòm họng [15] 1. Giải phẫu hạch cổ 1.

Phân loại hạch cổ 4 Vùng đầu cổ có một mạng lưới bạch huyết rất phong phú, và UTVMH cũng như các ung thư vùng đầu cổ khác có thể di căn hạch ngay cả khi bệnh ở giai đoạn rất sớm. Vì vậy hiểu biết giải phẫu bình thường của các hạch bạch huyết vùng cổ là rất quan trọng trong điều trị ung thư đầu cổ. Năm 1991 hệ thống phân loại hạch cổ Robbin được đề xuất bởi nhóm Memorial Sloan Kettering Cancer Group và được thông qua bởi ủy ban phẫu thuật đầu cổ tai mũi họng Mỹ. Hệ thống này phân chia hệ thống hạch cổ thành 6 nhóm dựa trên ranh giới những cấu trúc có thể nhìn thấy khi phẫu thuật đầu cổ như: xương, cơ, mạch máu, dây thần kinh.

Hệ thống phân loại hạch cổ của Robbin được chấp nhận rộng rãi bởi các nhà xạ trị khi điều trị ung thư đầu cổ. Một số cấu trúc như mạch máu dây thần kinh không nhìn thấy rõ trên phim chụp CT và MRI vùng đầu cổ, do đó xác định ranh giới cấu trúc giải phẫu của các nhóm hạch cổ trên phim CT và MRI là cần thiết cho các nhà xạ trị khi lập kế hoạch điều trị tia xạ. Năm 2003 hướng dẫn phân nhóm hạch cổ trên phim CT được thông qua với sự đồng thuận cao của các học giả đến từ các tổ chức nghiên cứu ung thư lớn như EORTC, RTOG, NCIC. Hệ thống phân loại hạch cổ Robbin Nhóm hạch Vị trí hạch Ia Nhóm dưới cằm Ib Nhóm dưới hàm II Nhóm cảnh cao III Nhóm cảnh giữa IV Nhóm cảnh dưới V Nhóm tam giác cổ sau VI Nhóm trước khí quản 5 Hình 1.

Hệ thống phân loại hạch cổ Robbin [19] 1.Dẫn lưu bạch huyết của vùng vòm họng Vòm là vùng có mạng lưới mạch máu và lưới bạch huyết dày đặc, các nang lympho ở niêm mạch vòm tập trung chủ yếu ở nóc và quanh vòi Eustachi vì vậy khi có tổn thương ác tính ở vòm tế bào ung thư theo mạng lưới bạch mạch này và bạch huyết li tâm để xuống đổ vào hạch Kuttner. Khi hạch Kuttner bị thâm nhiễm, các tế bào ác tính tiếp tục xâm lấn và di căn sang hạch bên cạnh. Dòng bạch huyết vùng cổ chảy chậm, một khi hạch đã bị xâm lấn thì các bạch mạch dễ dàng chảy ngược dòng trở lại và tạo khả năng di căn, vì vậy nhóm hạch dưới hàm, nhóm gai thường là những nhóm bị tổn thương sau, nhóm hạch cảnh trong (Kuttner) bị thâm nhiễm trước. Theo cách lan tràn các tế bào ác tính như vậy, các nhóm cổ khác lần lượt bị tổn thương [20].

Tuy nhiên nhóm hạch cổ ngang và thượng đòn ít bị di căn hơn và khi có di căn là biểu 6 hiện tiên lượng của bệnh, vì hạch thượng đòn theo hệ bạch huyết khác dễ dẫn đến di căn xa. Sự dẫn lưu bạch huyết của vòm [15] - Sự dẫn lưu bạch mạch của vòm mũi họng đổ vào hạch sau họng (khi còn nhỏ) khi lớn thì đổ chủ yếu vào hạch cảnh trên. - Vùng thấp của vòm họng được dẫn lưu vào hạch cảnh trong nhóm trên và dưới cơ nhị thân. - Hạch dưới cơ nhị thân thường bị di căn và rất to gọi là hạch Kutner.

Dịch tễ học ung thư vòm mũi họng 7 1. Tỉ lệ mắc bệnh Ung thư vòm mũi họng là một bệnh mang tính chất địa lý, trên thế giới hình thành 3 khu vực có tỉ lệ mắc khác nhau: + Khu vực có tỷ lệ mắc bệnh cao: Miền nam Trung Quốc, Hồng Kông với tỷ lệ khoảng từ 10-28/ 100. + Khu vực có tỷ lệ mắc bệnh trung bình và có xu hướng tăng cao là các nước Đông Nam Á, Bắc Phi. + Khu vực có tỷ lệ mắc bệnh thấp: châu Âu, châu Mỹ, tỷ lệ  1/100.

Ở Miền Bắc Việt Nam, từ năm 1955-1965 trong số 11.986 trường hợp ung thư được thống kê ở Bệnh viện K, UTVMH chiếm 10%, ngang bằng với tỉ lệ của ung thư dạ dày, chỉ xếp sau ung thư cổ tử cung. Trong 5 năm 1967- 1971 Bệnh viện K đã tiếp nhận điều trị 2.587 bệnh nhân ung thư ở nam trong đó UTVMH đứng hàng đầu chiếm 20,68% và 2895 bệnh nhân ung thư ở nữ trong đó ung thư vòm đứng hàng thứ 4 chiếm 7,91% sau ung thư tử cung, ung thư vú và ung thư nguyên bào nuôi [13], [21]. Yếu tố nguy cơ Cũng như các loại ung thư khác, cho tới nay nguyên nhân của UTVMH vẫn còn chưa được biết rõ. Tuy nhiên khi đi sâu nghiên cứu về cơ chế bệnh sinh và vai trò của các tác nhân gây bệnh, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra 3 yếu tố chính góp phần trong bệnh sinh UTVMH: + Viêm nhiễm mạn tính vùng mũi họng, trong đó có vai trò rất lớn của Epstein - Barr Virus [8].

+ Yếu tố địa lý gắn liền với tập quán sinh hoạt, thức ăn [13]. Thống kê cho 8 thấy tỉ lệ mắc UTVMH ở người Trung Quốc di cư đến Mỹ thấp hơn so với người dân Trung Quốc dẫn tới giả thuyết ô nhiễm môi trường và tập quán sinh hoạt làm tăng nguy cơ mắc UTVMH. Trong đó đặc biệt là tập quán ăn các loại thức ăn chứa nhiều đạm lên men, chứa nhiều Nitrosamin [21], [23]. + Yếu tố di truyền: UTVMH chiếm tỉ lệ cao rõ rệt ở vùng Nam, Trung Quốc và tỷ lệ mắc còn duy trì cao ở thế hệ con cháu của họ sống ở nước ngoài, điều đó gợi ý yếu tố di truyền của bệnh [13], [24], [25].

Chẩn đoán ung thư vòm mũi họng 1. Chẩn đoán lâm sàng 1. Triệu chứng cơ năng  Các dấu hiệu sớm Thường nghèo nàn, bệnh nhân thường không để ý, ngay cả khi đến khám ở cơ sở y tế tuyến cơ sở ít có kinh nghiệm cũng bị nhầm lẫn và bị bỏ qua, với các triệu chứng mượn nên dễ nhầm nhất với viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa. Các dấu hiệu sớm thường là đau đầu thoáng qua, ngạt mũi thoáng qua, hiếm thấy chảy máu mũi, khi có thường ở một bên, thường kèm theo ù tai [8].

Có thể xuất hiện hạch cổ ngay từ đầu, thường ở góc hàm, hạch nhỏ, không đau và không ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường [13].  Các dấu hiệu muộn Thường vài tháng sau kể từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên, do khối u phát triển tại chỗ và xâm lấn lan rộng gây ra [26]. + Triệu chứng về hạch cổ: Phổ biến nhất là vị trí hạch cổ cao, đặc biệt hạch cổ sâu trên (hạch cơ nhị thân) thường gặp nhất. Di căn hạch sớm lan đến hạch sau hầu của Rouvière, có thể ở 1 hoặc cả 2 bên cổ, có thể nhầm với viêm 9 đuôi tuyến mang tai.

Cũng có trường hợp có hạch cổ bên đối diện. + Triệu chứng về mũi: ngạt tắc mũi, chảy máu mũi hay xì ra nhầy lẫn máu do u lớn gây bít tắc hoặc do loét hoại tử khối u. + Triệu chứng vềtai: phổ biến nhất là mất nghe một bên do u làm tắc vòi Eustachi dẫn tới viêm tai thanh dịch. Sự mất chức năng vòi Eustachi có thể là kết quả từ xâm lấn các cơ nuốt hoặc liệt các cơ mở họng.

+ Triệu chứng về mắt: giai đoạn muộn khi u xâm lấn rộng sẽ gây chèn ép, tổn thương dây thần kinh chi phối vận động mắt làm bệnh nhân lác, nhìn đôi, sụp mi, giảm hoặc mất thị lực hoặc mắt bị đẩy lồi ra trước, chèn ép dây thần kinh thị giác gây nhìn mờ (liệt dây thần kinh sọ II, III, IV, VI). + Triệu chứng thần kinh sọ não: do liệt các dây thần kinh sọ, có thể đơn lẻ hoặc kết hợp nhiều dây đồng thời khi u ở giai đoạn lan tràn. Khi u xâm lấn tầng sọ trước nơi có vị trí xuất phát của dây I, II gây các rối loạn về khứu giác và thị lực, tầng sọ giữa liên quan nhiều đến các dây từ III (vận nhãn chung) đến VIII (tiền đình ốc tai) và tầng dưới là các dây IX, X, XI, XII [13].Thăm khám lâm sàng *Soivòm họng gián tiếp qua gương Sử dụng phương pháp soi vòm gián tiếp qua gương của Hopkin để phát hiện u tại vòm đồng thời sinh thiết u làm chẩn đoán mô bệnh học. Hiện nay do có sự ra đời của nội soi vòm họng nên phương pháp này ít được sử dụng.

* Nội soi tai mũi họng Nội soi tai mũi họng đóng một vai trò to lớn trong chẩn đoán UTVMH, mô tả khối u và sự xâm lấn của khối u tới các thành của vòm họng, lấy sinh thiết làm giải phẫu bệnh và theo dõi đáp ứng với điều trị [14], [27]. 10 *Soi vòm bằng ống soi mềm kết hợp sinh thiết Là phương pháp tốt nhất để đánh giá tổn thương qua đó sinh thiết u một cách chính xác. Góc độ quan sát của ống soi mềm có thể đạt tới hướng nhìn là 360o. Dưới sự phóng đại của ống soi mềm cho phép ta quan sát đánh giá kỹ, và phát hiện các bệnh tích khi còn nhỏ, thâm nhiễm, vết loét trợt nông ở bề mặt niêm mạc.

Sinh thiết khối u vòm là cần thiết để chẩn đoán xác định ung thư vòm mũi họng. Với đặc điểm vòm họng nằm ở vị trí sâu, các tổn thương ở dạng u sùi, hoại tử hay ở dạng thâm nhiễm dưới da nên sinh thiết có thể phải làm nhiều lần mới có kết quả mô bệnh học dương tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và định lượng EBV-DNA trong ung thư vòm họng là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các đặc điểm lâm sàng và vai trò của việc định lượng EBV-DNA trong chẩn đoán và điều trị ung thư vòm họng. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về mối liên hệ giữa virus Epstein-Barr (EBV) và sự phát triển của ung thư vòm họng, đồng thời đề xuất các phương pháp chẩn đoán hiệu quả dựa trên phân tích DNA. Điều này không chỉ giúp các bác sĩ nâng cao khả năng chẩn đoán sớm mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị cá nhân hóa cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị ung thư, bạn có thể tham khảo Luận án đánh giá kết quả phẫu thuật cắt đoạn và nối máy trong điều trị ung thư trực tràng giữa và thấp, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về hiệu quả của phẫu thuật trong điều trị ung thư. Ngoài ra, Luận án nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các kỹ thuật phẫu thuật tiên tiến. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải phẫu mạch máu và thần kinh tuyến giáp trên người Việt Nam trưởng thành sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về giải phẫu học liên quan đến các bệnh lý ung thư. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá thêm những góc nhìn chuyên sâu và bổ ích.