Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh tổn thương động mạch vành và giá trị của sự biến đổi đoạn st trên chuyển đạo avr trong tiên đoán đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng và

Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh tổn thương động mạch vành và giá trị biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo AVR trong tiên đoán tổn thương động mạch vành.

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ y học

2019

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan hội chứng vành cấp

1.2. Đặc điểm tổn thương động mạch vành qua chụp mạch vành

1.3. Đặc điểm điện tâm đồ trong tiên đoán tổn thương động mạch vành

1.4. Một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu

2.5.2. Phương pháp chọn mẫu

2.5.3. Nội dung nghiên cứu

2.5.4. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

2.5.5. Phương pháp kiểm soát sai số

2.5.6. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.5.7. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

3.2. Đặc điểm tổn thương động mạch vành qua chụp mạch vành và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

3.3. Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên đoán âm của biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR trong xác định tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Đặc Điểm Hình Ảnh Tổn Thương Động Mạch Vành

Nghiên cứu về hình ảnh tổn thương động mạch vành và giá trị của sự biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR là một lĩnh vực quan trọng trong y học hiện đại. Hội chứng vành cấp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong. Việc hiểu rõ về đặc điểm hình ảnh tổn thương động mạch vành giúp cải thiện khả năng chẩn đoán và tiên đoán tình trạng bệnh nhân.

1.1. Định Nghĩa Hội Chứng Vành Cấp

Hội chứng vành cấp bao gồm đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp. Đây là tình trạng cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời để giảm thiểu nguy cơ tử vong.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Hình Ảnh Y Học

Hình ảnh y học, đặc biệt là chụp mạch vành, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ tổn thương động mạch vành. Điều này giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn.

II. Vấn Đề Trong Chẩn Đoán Tổn Thương Động Mạch Vành

Chẩn đoán tổn thương động mạch vành gặp nhiều thách thức. Các triệu chứng không rõ ràng có thể dẫn đến chẩn đoán sai. Việc sử dụng điện tâm đồ để phát hiện biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR là một phương pháp hữu ích nhưng vẫn cần được nghiên cứu thêm.

2.1. Thách Thức Trong Việc Phát Hiện Tổn Thương

Nhiều bệnh nhân không có triệu chứng rõ ràng, dẫn đến việc chẩn đoán muộn. Điều này làm tăng nguy cơ biến chứng nghiêm trọng.

2.2. Giá Trị Của Đoạn ST Trong Chẩn Đoán

Đoạn ST trên điện tâm đồ có thể cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng động mạch vành. Nghiên cứu cho thấy sự biến đổi này có thể dự đoán tổn thương động mạch vành hiệu quả.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Tổn Thương Động Mạch Vành

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chụp mạch vành để đánh giá tổn thương động mạch vành. Các chỉ số như độ nhạy, độ đặc hiệu của đoạn ST trên chuyển đạo aVR được phân tích để xác định giá trị tiên đoán.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu, thu thập dữ liệu từ bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định mối liên hệ giữa biến đổi đoạn ST và tổn thương động mạch vành.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tổn Thương Động Mạch Vành

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ chặt chẽ giữa biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR và tổn thương động mạch vành. Độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp này được xác định rõ ràng.

4.1. Độ Nhạy Và Độ Đặc Hiệu

Nghiên cứu chỉ ra rằng biến đổi đoạn ST trên aVR có độ nhạy cao trong việc phát hiện tổn thương động mạch vành, giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời.

4.2. Giá Trị Tiên Đoán Của Đoạn ST

Giá trị tiên đoán dương và âm của đoạn ST trên aVR cho thấy khả năng dự đoán tổn thương động mạch vành, từ đó cải thiện quy trình chẩn đoán.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Tổn Thương Động Mạch Vành

Nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc sử dụng đoạn ST trên chuyển đạo aVR trong chẩn đoán tổn thương động mạch vành. Kết quả nghiên cứu mở ra hướng đi mới cho việc cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định rõ hơn về giá trị của đoạn ST trong các tình huống lâm sàng khác nhau, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị.

5.2. Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong thực tiễn lâm sàng, giúp bác sĩ chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân hội chứng vành cấp.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh tổn thương động mạch vành và giá trị của sự biến đổi đoạn st trên chuyển đạo avr trong tiên đoán đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng và

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng vành cấp là bệnh lý nặng, diễn tiến phức tạp, cần được cấp cứu và điều trị sớm. Hội chứng vành cấp bao gồm đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên (gọi chung là hội chứng vành cấp không ST chênh lên) và nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên [3], [37]. Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, hằng năm có khoảng 17 triệu người bị tử vong do bệnh tim mạch, trong đó tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh mạch vành luôn chiếm vị trí hàng đầu. Theo thống kê của Hiệp hội Tim Mạch Hoa Kỳ năm 2015, cứ mỗi 43 giây có một người mắc hội chứng vành cấp và cứ mỗi 24 giây thì có một người chết do bệnh này [54].

Ở Việt Nam trong những năm gần đây, tình hình mắc hội chứng vành cấp ngày càng tăng cao rõ rệt. Theo thống kê của Viện Tim Mạch quốc gia, tỉ lệ mới mắc hội chứng vành cấp tăng dần qua từng năm. Năm 2003, tỉ lệ này là 11,2%, năm 2005 là 18,8% và năm 2007 lên đến 24% [34]. Hiện nay, chụp động mạch vành cản quang được xem là “tiêu chuẩn vàng” để chẩn đoán hội chứng vành cấp.

Tuy nhiên, điện tâm đồ vẫn là cận lâm sàng phổ biến, dễ thực hiện và được sử dụng nhiều trong thực hành lâm sàng. Những phát hiện của điện tâm đồ là rất cần thiết để có thể chẩn đoán và tiên đoán được tổn thương động mạch vành. Trong những năm gần đây, nhiều công trình nghiên cứu đã nhận định đoạn ST chênh lên ở ít nhất 2 chuyển đạo liên tiếp V2-V4 kèm ST chênh xuống ở DII, DIII, aVF có giá trị trong chẩn đoán tổn thương đoạn gần động mạch vành liên thất trước [12]. Một số tác giả khác cũng ghi nhận ST chênh lên ở DII, DIII, aVF kèm theo ST chênh xuống ở aVL là dấu hiệu giúp chẩn đoán tổn thương động mạch vành mũ [15].

Ngoài ra, một số công trình nghiên cứu khác cũng cho thấy, trong hội chứng vành cấp, đoạn ST chênh lên ở chuyển đạo aVR có giá trị tiên đoán tổn 2 thương thân chung và/hoặc bệnh ba nhánh động mạch vành [48], [52]. Khi tổn thương thân chung và/hoặc bệnh ba nhánh động mạch vành có thể gây ra tình trạng huyết động không ổn định đe dọa tính mạng của người bệnh. Do đó, tiên đoán sớm được tổn thương động mạch vành là rất quan trọng trong tiên lượng và giúp lựa chọn chiến lược điều trị thích hợp. Hiện nay, ở các nước trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về giá trị của sự biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR trong tiên đoán tổn thương ở các động mạch vành.

Tuy nhiên, lại có rất ít công trình nghiên cứu về vấn đề này ở Việt Nam. Xuất phát từ vấn đề trên, chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh tổn thương động mạch vành và giá trị của sự biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR trong tiên đoán đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ” với các mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm tổn thương động mạch vành qua chụp mạch vành và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ. Xác định độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên đoán âm của biến đổi đoạn ST trên chuyển đạo aVR trong xác định tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ.

3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan hội chứng vành cấp 1. Định nghĩa Hội chứng vành cấp (HCVC) là nhóm bệnh liên quan đến tình trạng thiếu máu cơ tim cấp gồm đau thắt ngực không ổn định (ĐTNKÔĐ), nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp không ST chênh lên, nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên. Trong đó, người ta thường chia thành 2 nhóm là HCVC không ST chênh lên (ĐTNKÔĐ và NMCT cấp không ST chênh lên) và NMCT cấp có ST chênh lên [3], [37].

Cơn đau thắt ngực cấp Hội chứng vành cấp Hội chứng vành cấp Nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên có ST chênh lên Đau thắt ngực không Nhồi máu cơ tim cấp ổn định không ST chênh lên Sơ đồ 1. Phân loại hội chứng vành cấp [11] Đau thắt ngực không ổn định là tình trạng tắc không hoàn toàn động mạch (ĐM) thượng tâm mạc. Cơn ĐTNKÔĐ với ít nhất một trong ba đặc điểm sau: xảy ra lúc nghỉ (hay gắng sức tối thiểu) và thường kéo dài trên 20 4 phút nếu không ngậm Nitrogycerin, đau nặng về cường độ và mới khởi phát trong thời gian gần đây (thường trong vòng 1 tháng), cơn đau có xu hướng gia tăng về cường độ, thời gian hay tần suất so với những cơn đau trước [37]. Khi bệnh nhân có biểu hiện của một cơn ĐTNKÔĐ kèm theo bằng chứng sinh học về hoại tử cơ tim (gia tăng men tim CK-MB hay Troponin T hoặc I) mà không có ST chênh lên trên điện tâm đồ thì được gọi là NMCT cấp không ST chênh lên.

Ngược lại, nếu ghi nhận ST chênh lên trên điện tâm đồ thì được gọi là NMCT cấp ST chênh lên [7], [37]. Dịch tễ học Hội chứng vành cấp có tần suất xuất hiện tùy theo nước phát triển hay nước đang phát triển. Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, trong năm 2001, HCVC gây 7,2 triệu trường hợp tử vong trên thế giới. Mỗi năm có khoảng 5,8 triệu trường hợp bệnh mới và hiện nay có khoảng 40 triệu người mắc bệnh có đời sống tàn phế.

Còn theo thống kê của Hiệp hội Tim Mạch Hoa Kỳ năm 2015, cứ mỗi 43 giây có một người mắc HCVC và cứ mỗi 24 giây thì có một người chết do bệnh này [54]. Ở Việt Nam, hội chứng vành cấp đang ngày càng tăng lên rõ rệt. Theo thống kê của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh thì chỉ riêng năm 2000 đã có 3222 bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim và đã tử vong 122 trường hợp. Trong 6 tháng đầu năm 2001, đã có 1725 bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim.

Còn theo thống kê của Viện Tim Mạch quốc gia, tỉ lệ mới mắc hội chứng vành cấp tăng dần qua từng năm. Trong năm 2003, tỉ lệ này là 11,2%, năm 2005 là 18,8% và năm 2007 lên đến 24% [34]. Hội chứng vành cấp không những là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu mà nó còn gây ra tình trạng thương tật, mất sức lao động của những thành viên trong cộng đồng. Chi phí cho điều trị và chăm sóc bệnh 5 nhân hội chứng vành cấp là không nhỏ.

Theo ước tính, mỗi năm Hoa Kỳ đã chi khoảng hơn 9 tỷ đôla để chăm sóc cho những bệnh nhân này [54]. Hội chứng vành cấp không ST chênh lên Hội chứng vành cấp không ST chênh lên thường xảy ra do giảm cung oxy và/hoặc tăng nhu cầu oxy của cơ tim trên mạch vành bị xơ vữa và có hẹp ít nhiều. Hiện nay, đã xác định được 5 quá trình sinh lý bệnh có thể tham gia vào sự hình thành HCVC không ST chênh lên: - Nguyên nhân thường gặp nhất là do giảm tưới máu cơ tim gây ra bởi tình trạng hẹp động mạch vành (ĐMV) do huyết khối. Huyết khối hình thành tại chỗ mảng xơ vữa động mạch bị đứt vỡ và thường không gây tắc mạch hoàn toàn.

Ngày nay, người ta cho rằng cơ chế sinh lý bệnh (ở mức độ phân tử và và tế bào) của mảng xơ vữa bị đứt vỡ là do quá trình viêm động mạch. Những tác nhân không nhiễm trùng (ví dụ như lipid oxy hoá) và có thể cả những kích thích nhiễm trùng làm mảng xơ vữa bị mất ổn định: đứt vỡ, loét và tạo huyết khối. Ngoài ra, HCVC không ST chênh lên còn có thể do huyết khối tiểu cầu hay những mảnh vụn của mảng xơ vữa bị bong ra và trôi xuống hạ lưu làm thuyên tắc ở vị trí mà nó đi tới và kẹt lại [35], [37]. - Nguyên nhân thứ hai: do tắc nghẽn “động” (Ví dụ: co thắt mạch vành gây đau thắt ngực Prinzmental).

- Nguyên nhân thứ ba: do tắc nghẽn cơ học tiến triển dần (Ví dụ: xơ vữa ĐMV tiến triển nhanh hay tái hẹp sau nong mạch vành). - Nguyên nhân thứ tư: do bóc tách ĐMV. - Nguyên nhân thứ năm: đau thắt ngực không ổn định thứ phát do tăng nhu cầu oxy (nhịp tim nhanh và tăng huyết áp) và/hoặc giảm cung cấp (thiếu máu). Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên thường xảy ra khi có tình trạng ĐMV đã bị xơ vữa trước đó bị huyết khối làm tắc nghẽn hoàn toàn một cách đột ngột.

Những ĐMV bị hẹp nặng, tiến triển chậm dần theo thời gian thì ít khi gây NMCT cấp vì thường có tuần hoàn bằng hệ đã hình thành. Thay vào đó, NMCT cấp có ST chênh lên thường xảy ra do huyết khối hình thành nhanh chóng tại vị trí tổn thương mạch máu. NMCT cấp có ST chênh lên thường xảy ra khi mảng xơ vữa bị nứt vỡ và những điều kiện tạo điều kiện hình thành nên huyết khối tại chỗ. Các nghiên cứu mô học cho thấy mảng xơ vữa mạch vành dễ bị đứt vỡ là những mảng xơ vữa có lõi giàu lipid và vỏ xơ mỏng.

Một số ít trường hợp NMCT cấp có ST chênh lên xảy ra do huyết khối di chuyển từ chỗ khác đến gây tắc, do bất thường mạch vành bẩm sinh, do co thắt mạch vành và do những bệnh lý viêm toàn thân [7]. Đặc điểm tổn thƣơng động mạch vành qua chụp mạch vành 1. Đặc điểm giải phẫu và chức năng động mạch vành Động mạch vành cung cấp máu cho tim xuất phát từ động mạch chủ lên và chia làm hai nhánh là động mạch vành phải và động mạch vành trái [22], [39], [59]. [25] Động mạch vành phải tách ra từ cung động mạch chủ (ĐMC) ngay phía trên van ĐMC chui ra mặt trước tim qua khe giữa động mạch phổi và tiểu nhĩ phải rồi đi xuống mặt hoành vào rãnh gian thất sau và tận cùng ở mỏm tim.

Ở đoạn gần cho nhánh vào nhĩ (ĐM nút xoang) và thất phải (ĐM nón) rồi vòng ra bờ phải, tới chữ thập của tim chia thành nhánh ĐM liên thất sau và quặc ngược thất trái. ĐMV phải cấp máu cho nhĩ phải, phần lớn thất phải và thành dưới thất trái, 1/3 vách liên thất, nút xoang và nút nhĩ thất [25].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nghiên Cứu Đặc Điểm Hình Ảnh Tổn Thương Động Mạch Vành và Giá Trị Dự Đoán Đoạn ST Trên Chuyển Đạo aVR" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm hình ảnh của tổn thương động mạch vành, cùng với giá trị dự đoán của đoạn ST trên chuyển đạo aVR. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế hiểu rõ hơn về các dấu hiệu hình ảnh liên quan đến bệnh lý động mạch vành mà còn cung cấp thông tin quan trọng để cải thiện khả năng chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu đặc điểm tổn thương và kết quả can thiệp đặt stent chỗ chia nhánh động mạch vành thủ phạm ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp, nơi cung cấp thông tin về can thiệp điều trị cho bệnh nhân động mạch vành. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu chỉ số tương hợp tâm thất động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa huyết áp và các vấn đề tim mạch. Cuối cùng, tài liệu Mối tương quan giữa ferritin huyết thanh và đái tháo đường thai kỳ ở thai phụ tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh có thể cung cấp thêm thông tin về các yếu tố sinh lý ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao khả năng chẩn đoán trong lĩnh vực y tế.