Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan của đa hình gen cyp2c19 mdr1 với hiệu quả điều trị bằng phác đồ rbtt ở bệnh nhân loét tá tràng có nhiễm helicobacter pylori

Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên hệ giữa đa hình gen CYP2C19, MDR1 và hiệu quả điều trị bằng phác đồ RBTT ở bệnh nhân loét tá tràng nhiễm H. pylori.

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

175
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đại cương về loét tá tràng và vi khuẩn Helicobacter pylori

1.1.1. Bệnh loét tá tràng

1.1.2. Vi khuẩn Helicobacter pylori

1.1.3. Bệnh sinh loét tá tràng do Helicobacter pylori

1.1.4. Điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori

1.1.5. Đa hình gen CYP2C19

1.1.5.1. Đại cương về gen CYP2C19
1.1.5.2. Phân bố allele CYP2C19
1.1.5.3. Phân bố kiểu hình CYP2C19
1.1.5.4. Gen CYP2C19 và chuyển hóa thuốc

1.1.6. Đa hình gen MDR1 C3435T

1.1.6.1. Đại cương về gen MDR1 C3435T
1.1.6.2. Phân bố allele MDR1 C3435T
1.1.6.3. Phân bố kiểu gen MDR1 C3435T

1.1.7. Tình hình nghiên cứu mối liên quan giữa đa hình gen CYP2C19, MDR1 C3435T với hiệu quả điều trị Helicobacter pylori trên thế giới và Việt Nam

1.1.7.1. Nghên cứu mối liên quan giữa đa hình gen CYP2C19, MDR1 C3435T với kết quả điều trị Helicobacter pylori trên thế giới
1.1.7.2. Nghiên cứu mối liên quan giữa đa hình gen CYP2C19, MDR1 C3435T với kết quả điều trị Helicobacter pylori tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori

2.1.2. Đối tượng khỏe mạnh (nhóm chứng)

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Tính cỡ mẫu

2.2.3. Phương tiện nghiên cứu

2.2.4. Các bước tiến hành

2.2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.2.6. Đạo đức trong nghiên cứu

2.2.7. Phân tích và xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm chung ở bệnh nhân loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori

3.1.1. Đặc điểm về tuổi, cân nặng và giới

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng

3.1.3. Hình ảnh nội soi

3.1.4. Mật độ nhiễm Helicobacter pylori

3.2. Hiệu quả điều trị bằng phác đồ Rabeprazole-Bismuth-Tinidazole-Tetracycline ở bệnh nhân loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori

3.2.1. Hiệu quả điều trị triệu chứng lâm sàng

3.2.2. Hình ảnh nội soi sau điều trị

3.2.3. Kết quả điều trị ổ loét tá tràng

3.2.4. Kết quả điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori

3.2.5. Tác dụng phụ của phác đồ RBTT

3.3. Phân bố đa hình gen CYP2C19 và MDR1 C3435T

3.3.1. Đặc điểm về giới của nhóm bệnh và nhóm chứng

3.3.2. Phân bố đa hình gen CYP2C19 ở nhóm bệnh và nhóm chứng

3.3.3. Phân bố đa hình gen MDR1 C3435T ở nhóm bệnh và nhóm chứng

3.4. Mối liên quan giữa đa hình gen CYP2C19, MDR1 C3435T với hiệu quả điều trị Helicobacter pylori

3.4.1. Mối liên quan giữa đa hình gen CYP2C19 với hiệu quả điều trị Helicobacter pylori

3.4.2. Mối liên quan giữa đa hình gen MDR1 C3435T với hiệu quả điều trị Helicobacter pylori

3.4.3. Mối liên quan giữa đa hình gen CYP2C19 + MDR1 C3435T với kết quả điều trị Helicobacter pylori

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG Ở BỆNH NHÂN LOÉT TÁ TRÀNG CÓ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI

4.1. Đặc điểm về tuổi, cân nặng và giới

4.2. Đặc điểm lâm sàng

4.3. Hình ảnh nội soi

4.4. Mật độ nhiễm Helicobacter pylori

4.5. Hiệu quả điều trị bằng phác đồ Rabeprazole-Bismuth-Tinidazole-Tetracycline ở bệnh nhân loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori

4.5.1. Hiệu quả điều trị triệu chứng lâm sàng

4.5.2. Kết quả điều trị ổ loét tá tràng

4.5.3. Kết quả điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori bằng phác đồ RBTT

4.5.4. Tác dụng phụ của phác đồ RBTT

4.6. Phân bố đa hình gen CYP2C19 và MDR1 C3435T

4.6.1. Phân bố đa hình gen CYP2C19

4.6.2. Phân bố đa hình gen MDR1 C3435T

4.7. Mối liên quan của đa hình gen CYP2C19, MDR1 C3435T với hiệu quả điều trị Helicobacter pylori

4.7.1. Mối liên quan giữa đa hình gen CYP2C19 với hiệu quả điều trị Helicobacter pylori

4.7.2. Mối liên quan giữa đa hình gen MDR1 C3435T với hiệu quả điều trị Helicobacter pylori

4.7.3. Mối liên quan giữa đa hình gen CYP2C19 + MDR1 C3435T với kết quả điều trị Helicobacter pylori

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Nghiên cứu đa hình gen CYP2C19 và MDR1

Nghiên cứu tập trung vào đa hình gen CYP2C19MDR1, hai gen có vai trò quan trọng trong chuyển hóa thuốc và hiệu quả điều trị loét tá tràng nhiễm H. pylori. Gen CYP2C19 mã hóa enzyme chuyển hóa thuốc ức chế bơm proton (PPI), trong khi gen MDR1 liên quan đến vận chuyển thuốc qua màng tế bào. Đa hình của hai gen này ảnh hưởng đến hiệu quả của phác đồ RBTT (Rabeprazole-Bismuth-Tinidazole-Tetracycline) trong điều trị loét tá tràng.

1.1. Vai trò của gen CYP2C19

Gen CYP2C19 đóng vai trò chính trong chuyển hóa thuốc PPI. Các kiểu hình chuyển hóa nhanh, trung bình và kém của gen này ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong huyết tương. Nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh nhân có kiểu hình chuyển hóa nhanh thường có tỷ lệ tiệt trừ H. pylori thấp hơn so với các kiểu hình khác khi sử dụng phác đồ RBTT.

1.2. Vai trò của gen MDR1

Gen MDR1 mã hóa protein vận chuyển thuốc P-glycoprotein, ảnh hưởng đến hấp thu và phân bố thuốc trong cơ thể. Đa hình MDR1 C3435T có liên quan đến hiệu quả điều trị, đặc biệt là với thuốc PPI như rabeprazole. Kiểu gen MDR1 C3435T có thể làm thay đổi khả năng đáp ứng điều trị của bệnh nhân.

II. Điều trị loét tá tràng nhiễm H

Loét tá tràng nhiễm H. pylori là bệnh lý phổ biến, chiếm tỷ lệ cao ở các nước đang phát triển. Phác đồ RBTT được sử dụng để điều trị tiệt trừ H. pylori, bao gồm Rabeprazole, Bismuth, Tinidazole và Tetracycline. Phác đồ này được đánh giá cao về hiệu quả, đặc biệt ở những vùng có tỷ lệ kháng kháng sinh cao.

2.1. Hiệu quả của phác đồ RBTT

Phác đồ RBTT cho thấy tỷ lệ tiệt trừ H. pylori cao hơn so với các phác đồ truyền thống. Nghiên cứu chỉ ra rằng sử dụng Rabeprazole, một loại PPI ít bị ảnh hưởng bởi gen CYP2C19, giúp cải thiện hiệu quả điều trị. Tỷ lệ thành công của phác đồ này đạt trên 85% trong các thử nghiệm lâm sàng.

2.2. Tác dụng phụ của phác đồ RBTT

Mặc dù hiệu quả cao, phác đồ RBTT có thể gây ra một số tác dụng phụ như buồn nôn, đau bụng và rối loạn tiêu hóa. Tuy nhiên, các tác dụng phụ này thường nhẹ và không ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình điều trị.

III. Mối liên quan giữa đa hình gen và hiệu quả điều trị

Nghiên cứu phân tích mối liên quan giữa đa hình gen CYP2C19MDR1 với hiệu quả điều trị loét tá tràng nhiễm H. pylori. Kết quả cho thấy kiểu gen và kiểu hình của hai gen này có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ tiệt trừ vi khuẩn.

3.1. Ảnh hưởng của CYP2C19

Bệnh nhân có kiểu hình chuyển hóa nhanh của gen CYP2C19 thường có tỷ lệ tiệt trừ H. pylori thấp hơn so với kiểu hình chuyển hóa kém. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc cá nhân hóa điều trị dựa trên kiểu gen của bệnh nhân.

3.2. Ảnh hưởng của MDR1

Kiểu gen MDR1 C3435T cũng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Bệnh nhân có kiểu gen 3435C/C thường đáp ứng tốt hơn với phác đồ RBTT so với các kiểu gen khác. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xét nghiệm gen trước khi điều trị.

IV. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này có giá trị cao trong việc cá nhân hóa điều trị loét tá tràng nhiễm H. pylori. Việc xác định đa hình gen CYP2C19MDR1 giúp lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp, tăng tỷ lệ thành công và giảm tác dụng phụ. Đây là hướng đi mới trong y học cá nhân hóa, đặc biệt ở các nước có tỷ lệ nhiễm H. pylori cao như Việt Nam.

4.1. Ứng dụng trong lâm sàng

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong lâm sàng để tối ưu hóa phác đồ điều trị. Việc sử dụng phác đồ RBTT kết hợp với xét nghiệm gen sẽ giúp cải thiện hiệu quả điều trị và giảm chi phí y tế.

4.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu mở ra hướng đi mới trong việc khám phá các gen khác có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Đồng thời, cần có thêm các nghiên cứu quy mô lớn để khẳng định kết quả và ứng dụng rộng rãi hơn.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan của đa hình gen cyp2c19 mdr1 với hiệu quả điều trị bằng phác đồ rbtt ở bệnh nhân loét tá tràng có nhiễm helicobacter pylori

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cương về loét tá tràng và vi khuẩn Helicobacter pylori 1. Bệnh loét tá tràng Loét tá tràng là sự phá hủy tại chỗ niêm mạc tá tràng, tổn thương xuyên sâu qua lớp cơ niêm. Bệnh gây ra bởi acid và pepsin trong dịch vị, là bệnh mạn tính, tái phát mang tính chất chu kỳ [21].

Dịch tễ học - Tỷ lệ lưu hành của bệnh loét dạ dày-tá tràng trong dân số nói chung được ước tính khoảng 5-10% và tỷ lệ mới mắc khoảng 0,1-0,3% mỗi năm. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh loét dạ dày-tá tràng hiện nay có lẽ thấp hơn so với những ước tính này trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các quốc gia có thu nhập cao, các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy xu hướng giảm mạnh về tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ nhập viện và tỷ lệ tử vong liên quan đến căn bệnh này trong vòng 20-30 năm qua [22]. - Ở các nước châu Âu, thống kê từ năm 1921 đến 2004, ở người bệnh loét dạ dày có nguy cơ tử vong sớm hơn từ 10-30 năm so với người bệnh loét tá tràng. Các quốc gia ở khu vực Trung Mỹ, Nam Mỹ và Châu Á có sự suy giảm về tỷ lệ tử vong do loét dạ dày và loét tá tràng đã được ghi nhận, nguy cơ tử vong ở những người bị loét tá tràng thấp hơn loét dạ dày từ 10-20 năm.

Ở châu Á có sự suy giảm liên tục về tỷ lệ mắc bệnh loét dạ dày-tá tràng đã được báo cáo ở các nhóm dân tộc khác nhau, bao gồm người Malaysia, Trung Quốc và Ấn Độ trong 20 năm qua. Sự suy giảm này song song với việc giảm bệnh loét dạ dày tá tràng do H. Tỷ lệ nhập viện do biến chứng của bệnh loét dạ dày-tá tràng giảm trong thế kỷ 21 so với trước đây, với tỷ lệ mắc bệnh là 79 trường hợp trên 100.000 người mỗi năm và ít hơn 30 trường hợp biến chứng loét dạ dày-tá tràng trên 100.000 người mỗi năm. Việc giảm các biến chứng 4 bệnh loét dạ dày-tá tràng có thể liên quan đến việc sử dụng rộng rãi các loại thuốc ức chế tiết acid trên toàn thế giới và sử dụng thuốc kháng viêm không steroid hợp lý hơn so với trước [22].

- Ở Việt Nam, loét tá tràng chiếm tỷ lệ 3,1%, loét dạ dày chiếm tỷ lệ 3,3% bệnh nhân đến nội soi đường tiêu hóa trên [23]. Nguyên nhân - Có nhiều nguyên nhân gây loét tá tràng, nhưng phổ biến nhất là do nhiễm vi khuẩn H. pylori và sử dụng thuốc kháng viêm không steroid [24]. pylori hiện nay có thể được xem là yếu tố quan trọng trong bệnh sinh của loét tá tràng, tỷ lệ nhiễm H.

pylori trong loét tá tràng từ trên 90%-100%. Thuốc kháng viêm không steroid là nguyên nhân gây loét dạ dày nhiều hơn loét tá tràng và được xem là nguyên nhân chủ yếu của loét dạ dày trong những nguyên nhân không nhiễm H. Nguyên nhân do dùng thuốc kháng viêm không steroid chiếm tỷ lệ từ 15-20% [25]. - Các nguyên nhân hiếm gặp và các yếu tố nguy cơ loét tá tràng: + Vai trò của yếu tố di truyền: loét tá tràng xảy ra cao hơn gấp 3 lần ở những người có tiền sử gia đình (cha, mẹ, con) loét tá tràng.

Nhóm máu O có tần suất cao ở những người loét tá tràng. + Thuốc lá: có liên quan đến loét tá tràng và làm giảm đáp ứng đối với điều trị. Thuốc lá không làm tăng tiết acid, nhưng nicotin có thể ức chế tiết bicarbonate ở tụy. + Bệnh kết hợp: loét tá tràng thường kết hợp với các bệnh lý khác nhiều hơn so với người bình thường, như trong bệnh suy thận mạn, xơ gan do rượu, cường tuyến cận giáp… + Vai trò của yếu tố nội tiết: nhiều rối loạn nội tiết có thể kèm tăng tiết acid dịch vị và gây loét tá tràng.

Hội chứng Zollinger-Ellison do u gastrinoma hay do u tăng sản các tế bào non-beta ở các tiểu đảo Langerhans của tuỵ chế tiết gastrin. 5 + Yếu tố tâm thần kinh như tâm lý: lo âu, căng thẳng có thể gây ra bệnh loét tá tràng [25]. Cơ chế bệnh sinh - Vai trò của yếu tố bảo vệ và sửa chữa niêm mạc: hàng rào bảo vệ niêm mạc dạ dày bao gồm 3 lớp là lớp chất nhầy và bicarbonate phủ trên bề mặt niêm mạc dạ dày, lớp niêm mạc dạ dày, sự cung cấp máu cho niêm mạc dạ dày. Lớp tế bào niêm mạc tiết ra glucoprotein, lipid và bicarbonate; các tế bào xếp liền nhau rất chặt chẽ bởi các chất keo (bản chất là protein, được củng cố bằng ion calci) có tác dụng ngăn chặn sự khuếch tán ngược ion H+.

Lớp tổ chức nằm dưới lớp biểu mô có hệ thống mạch máu dày đặc đảm bảo cung cấp oxy, bicarbonate và các chất dinh dưỡng cho tế bào biểu mô. Vai trò của các prostaglandin E1, prostaglandin E2, prostaglandin F2 làm tăng dòng máu đến niêm mạc dạ dày, kích thích tiết bicarbonate, ức chế bài tiết acid chlohydric và kích thích tái tạo niêm mạc. Vì vậy, các prostaglandin có khả năng bảo vệ niêm mạc dạ dày, ngăn cản tác dụng phá huỷ niêm mạc của các chất kháng viêm không steroid và tăng cường dinh dưỡng giúp cho quá trình liền sẹo. Sự suy giảm của các yếu tố bảo vệ sẽ làm lớp tế bào niêm mạc dạ dày tổn thương do tác động của acid chlohydric và pepsin gây ra loét [21].

- Vai trò của các yếu tố tấn công: acid chlohydric và pepsin là hai yếu tố quan trọng trực tiếp tham gia vào cơ chế bệnh sinh của loét. Tăng acid song song với tăng pepsin. Tác động phối hợp của hai yếu tố này sinh ra loét. Ngoài ra còn có một số yếu tố khác như thuốc kháng viêm không steroid, rượu và thuốc lá.

pylori được xem là yếu tố đóng vai trò chủ yếu trong bệnh sinh của loét tá tràng. Quan điểm hiện nay cho rằng bệnh loét tá tràng do nhiều cơ chế phức tạp phối hợp và nhiều nguyên nhân gây ra. Cơ sở cơ chế bệnh sinh của loét tá tràng là kết quả của sự mất cân bằng giữa các yếu tố tấn công và các yếu tố bảo vệ tạo ra những vết gián đoạn ở niêm mạc. Ổ loét là giới hạn cuối cùng của sự mất cân bằng đó [21].

Lâm sàng - Triệu chứng cơ năng: đau bụng chủ yếu ở vùng thượng vị là triệu chứng gần như hằng định của bệnh. + Vị trí: đau khu trú ở vùng thượng vị, đau lệch về phía bên phải đường trắng giữa, lan ra sau lưng. + Mức độ đau: tùy từng bệnh nhân riêng biệt, thường đau âm ỉ nhưng cũng có khi đau trội lên thành cơn. + Nhịp điệu đau: đau thường xuất hiện lúc đói, sau khi ăn 4 - 6 giờ, ăn vào hoặc sử dụng các thuốc trung hòa acid thì giảm đau nhanh, đau theo giờ nhất định trong ngày.

+ Chu kỳ đau: đau xuất hiện thành từng đợt, mỗi đợt kéo dài vài tuần đến vài tháng. Các đợt đau thường xuất hiện vào mùa rét hoặc khi thay đổi thời tiết. Ngoài chu kỳ, bệnh nhân có thể không đau gọi là thể “loét câm”, thể này có thể phát hiện được do thủng hoặc do chảy máu, hoặc ổ loét có thể liền sẹo một cách tự nhiên. + Rối loạn tiêu hóa: đầy bụng, chậm tiêu, ăn kém, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn hoặc nôn, cảm giác nóng rát, táo bón.

+ Suy nhược thần kinh: hay cáu gắt, đau đầu, trí nhớ suy giảm, mất ngủ [21], [26]. - Triệu chứng thực thể: khám bụng thường không thấy gì đặc biệt, đôi khi có thể thấy bụng trướng hoặc co cứng nhẹ. Khám bụng trong cơn đau: ấn điểm môn vị-tá tràng đau. Khám bụng ngoài cơn đau: không phát hiện được các dấu hiệu thực thể [21], [26].

Cận lâm sàng - Chụp X quang dạ dày tá tràng có uống barite, có thể thấy: hình ảnh ổ loét trực tiếp là ổ đọng thuốc hình tròn, hình oval. và hình ảnh gián tiếp ổ loét là các nếp niêm mạc quy tụ quanh ổ loét hoặc hình ảnh co kéo biến dạng [21], [26]. Chụp X quang dạ dày-tá tràng có barite trong chẩn đoán loét dạ dày-tá 7 tràng có độ nhạy là 96,5%, độ đặc hiệu 100%, giá trị tiên đoán dương 100% và giá trị tiên đoán âm là 90% [27]. - Nội soi dạ dày-tá tràng: là phương pháp có giá trị nhất trong chẩn đoán xác định loét.

Ngoài ra, nội soi còn cung cấp các thông tin về vị trí, số lượng, kích thước, tính chất ổ loét và các tổn thương kèm theo như viêm, trợt [26]. Ngoài giá trị chẩn đoán loét, nội soi còn được dùng để theo dõi những bệnh nhân loét dạ dày-tá tràng có triệu chứng dai dẳng, kháng trị và loét không do nhiễm trùng [28]. - Xét nghiệm dịch vị: hút dịch vị lúc đói để đánh giá bài tiết acid chlohydric và pepsin [26]. - Xét nghiệm chẩn đoán vi khuẩn H.

Biến chứng Khoảng 25% bệnh nhân bị loét dạ dày-tá tràng có một biến chứng nghiêm trọng như chảy máu tiêu hóa, thủng ổ loét, hẹp môn vị. Biến chứng thường gặp nhất là chảy máu tiêu hóa chiếm 15-20%, thủng ổ loét chiếm 2-10% và hẹp môn vị chiếm 5-8% [29]. Điều trị loét tá tràng Loét tá tràng trước hết phải được điều trị nội khoa một cách chu đáo. Điều trị ngoại khoa chỉ đặt ra khi có biến chứng hoặc điều trị nội khoa lâu ngày, có hệ thống nhưng không có kết quả, ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng lao động của bệnh nhân [21].

- Điều trị nội khoa + Nguyên tắc là phải điều trị toàn diện, nghỉ ngơi, ăn uống, dùng thuốc và có hệ thống: đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng thời gian. Chú trọng tính chất cá biệt, không máy móc rập khuôn cho mọi cá thể. + Các thuốc điều trị: thuốc giảm tiết acid gồm các thuốc kháng cholin có tác dụng ức chế hoạt động của dây thần kinh X, làm giảm tiết acid, giảm đau, chống co thắt (atropin, pirenzepin, buscolysin…); các thuốc ức chế thụ thể H2 8 histamin như cimetidine, ranitidine… thời gian điều trị trong 30-45 ngày [21]; thuốc ức chế bơm proton như omeprazole, pantoprazole… dùng liều chuẩn dung 2 lần trong một ngày [26] với thời gian điều trị 4 tuần để làm liền sẹo ổ loét tá tràng [21], [29]. Ngoài ra còn có các thuốc điều trị ngắn ngày, trong giai đoạn đầu để làm giảm nhanh các triệu chứng lâm sàng như thuốc băng se niêm mạc (bismuth, sucralfat), thuốc trung hòa acid, thuốc làm tăng sức bảo vệ niêm mạc [21].

- Điều trị ngoại khoa: chỉ áp dụng khi điều trị nội khoa thất bại, bệnh nhân có biến chứng như hẹp môn vị, chảy máu không cầm [21]. Vi khuẩn Helicobacter pylori 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đa hình gen CYP2C19 và MDR1 trong điều trị loét tá tràng nhiễm H. pylori bằng phác đồ RBTT là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích vai trò của đa hình gen CYP2C19 và MDR1 trong hiệu quả điều trị loét tá tràng do nhiễm khuẩn H. pylori. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn chi tiết về cách các biến thể gen ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị, từ đó giúp cá nhân hóa phác đồ RBTT để tối ưu hóa kết quả. Đây là nguồn thông tin quý giá cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và sinh viên y khoa quan tâm đến lĩnh vực di truyền học và điều trị bệnh lý tiêu hóa.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến di truyền và điều trị bệnh, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, hoặc khám phá Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị phối hợp anthracycline và taxane watermark. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học xác định genotype HPV ở phụ nữ cũng là một tài liệu đáng chú ý để hiểu sâu hơn về ứng dụng di truyền trong y học.