Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài và sự phân bố của các loài ếch nhái amphibia tại khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm nam động tỉnh thanh hóa

Nghiên cứu tính đa dạng và phân bố loài ếch nhái tại khu bảo tồn hạt trần quý hiếm Nam Động, Thanh Hóa, góp phần bảo tồn sinh thái.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

125
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Đa Dạng Thành Phần Loài Ếch Nhái

Nghiên cứu về đa dạng sinh học của các loài ếch nhái tại Khu Bảo Tồn Nam Động, Thanh Hóa là một chủ đề quan trọng trong việc bảo tồn động vậtmôi trường sống. Khu vực này không chỉ có giá trị sinh thái mà còn là nơi cư trú của nhiều loài ếch nhái quý hiếm. Việc hiểu rõ về thành phần loài và sự phân bố của chúng sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác bảo tồn.

1.1. Lịch Sử Nghiên Cứu Về Ếch Nhái Tại Việt Nam

Nghiên cứu về ếch nhái ở Việt Nam đã có từ lâu, với nhiều công trình ghi nhận sự đa dạng và phân bố của các loài. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng số lượng loài ếch nhái tại Việt Nam đang gia tăng, đặc biệt là ở các khu vực như KBT Nam Động.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Đa Dạng Sinh Học

Nghiên cứu về đa dạng sinh học không chỉ giúp bảo tồn các loài mà còn cung cấp thông tin quý giá cho việc quản lý tài nguyên thiên nhiên. Đặc biệt, việc bảo tồn các loài ếch nhái có thể ảnh hưởng tích cực đến hệ sinh thái địa phương.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Bảo Tồn Ếch Nhái

Mặc dù Khu Bảo Tồn Nam Động có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc bảo tồn ếch nhái. Các hoạt động khai thác tài nguyên và biến đổi khí hậu đang đe dọa đến môi trường sống của chúng. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Các Nhân Tố Đe Dọa Đến Các Loài Ếch Nhái

Các hoạt động như khai thác gỗ, phát triển nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng đang làm giảm diện tích sống của ếch nhái. Những tác động này không chỉ ảnh hưởng đến quần thể mà còn làm suy giảm đa dạng sinh học trong khu vực.

2.2. Biến Đổi Khí Hậu Và Tác Động Đến Môi Trường

Biến đổi khí hậu đang làm thay đổi điều kiện sống của ếch nhái, ảnh hưởng đến sự sinh sản và phát triển của chúng. Nhiệt độ tăng cao và sự thay đổi lượng mưa có thể dẫn đến sự suy giảm quần thể các loài này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đa Dạng Thành Phần Loài Ếch Nhái

Để đánh giá đa dạng thành phần loài ếch nhái, nghiên cứu đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm khảo sát thực địa, phân tích hình thái và định danh mẫu vật. Việc sử dụng các công nghệ hiện đại cũng giúp nâng cao độ chính xác trong nghiên cứu.

3.1. Khảo Sát Thực Địa Và Thu Thập Dữ Liệu

Khảo sát thực địa là bước quan trọng trong việc thu thập dữ liệu về ếch nhái. Các tuyến điều tra được thiết lập để đảm bảo tính đại diện cho các sinh cảnh khác nhau trong khu vực nghiên cứu.

3.2. Phân Tích Hình Thái Và Định Danh Mẫu Vật

Phân tích hình thái giúp xác định các đặc điểm nhận dạng của các loài ếch nhái. Việc định danh mẫu vật dựa trên các tiêu chí khoa học sẽ cung cấp thông tin chính xác về sự đa dạng loài trong khu vực.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đa Dạng Thành Phần Loài Ếch Nhái

Kết quả nghiên cứu cho thấy KBT Nam Động có sự đa dạng phong phú về các loài ếch nhái. Số lượng loài được ghi nhận đã tăng lên đáng kể, với nhiều loài mới được phát hiện. Điều này khẳng định giá trị sinh thái của khu vực và cần có các biện pháp bảo tồn hiệu quả.

4.1. Danh Sách Các Loài Ếch Nhái Tại KBT Nam Động

Danh sách các loài ếch nhái tại KBT Nam Động đã được cập nhật với 46 loài thuộc 23 giống. Một số loài mới được phát hiện có giá trị bảo tồn cao, cần được chú ý trong công tác bảo tồn.

4.2. Đặc Điểm Phân Bố Của Các Loài Ếch Nhái

Phân bố của các loài ếch nhái tại KBT Nam Động rất đa dạng, phụ thuộc vào độ cao và sinh cảnh. Việc nghiên cứu đặc điểm phân bố sẽ giúp xác định các khu vực cần được bảo tồn.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp Bảo Tồn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bảo tồn ếch nhái tại KBT Nam Động là rất cần thiết. Các giải pháp bảo tồn cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả để đảm bảo sự tồn tại của các loài này trong tương lai.

5.1. Đề Xuất Các Biện Pháp Bảo Tồn Hiệu Quả

Các biện pháp bảo tồn như bảo vệ môi trường sống, quản lý khai thác tài nguyên và nâng cao nhận thức cộng đồng là rất quan trọng. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương trong công tác bảo tồn.

5.2. Tương Lai Của Nghiên Cứu Đa Dạng Sinh Học

Nghiên cứu về đa dạng sinh học cần tiếp tục được mở rộng, đặc biệt là trong các khu vực có tiềm năng cao như KBT Nam Động. Việc phát hiện và bảo tồn các loài mới sẽ góp phần quan trọng vào công tác bảo tồn thiên nhiên.

01/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài và sự phân bố của các loài ếch nhái amphibia tại khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm nam động tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Lƣợc sử nghiên cứu về ếch nhái ở các nƣớc trong khu vực. Lƣợc sử nghiên cứu về ếch nhái ở Việt Nam.

Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý.

Địa hình, địa mạo. Khí hậu, thủy văn. Đặc trƣng cơ bản về tài nguyên rừng. Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng.

Hiện trạng rừng và phân bố theo các phân khu chức năng. Kiểu rừng của Khu bảo tồn Nam Động. Điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội. Văn hóa, xã hội, cơ sở hạ tầng.

17 iv Chƣơng 3. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

Địa điểm nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Khảo sát thực địa. Phân tích hình thái và định danh mẫu vật.

Đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái. Đánh giá các loài có giá trị bảo tồn. So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài giữa các khu vực 28 3. Các vấn đề liên quan đến bảo tồn.

Tƣ liệu nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đa dạng về thành phần loài ếch nhái tại KBT Nam Động. Danh sách các loài ếch nhái tại KBT Nam Động.

Phát hiện mới. Loài phát hiện mới cho khoa học. Ghi nhận bổ sung cho tỉnh và KBT Nam Động. Đặc điểm hình thái các loài ếch nhái ghi nhận mới.

Họ ếch nhái chính thức Dicroglossidae. Họ cóc bùn Megophyidae. Họ nhái bầu (Mycrohydae). Họ ếch nhái (Ranidae).

Họ ếch cây Rhacophoridae. Đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái. Phân bố theo độ cao. Phân bố theo sinh cảnh.

Đánh giá mức độ tƣơng đồng thành phần loài ếch nhái. Các vấn đề liên quan đến bảo tồn các loài ếch nhái tại KBT Nam Động. Các loài có giá trị bảo tồn. Các nhân tố đe dọa lên các loài ếch nhái.

Một số đề xuất đối với công tác bảo tồn. 82 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 87 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Ý nghĩa cs.

(tài liệu tiếng Việt) Cộng sự et al. (tài liệu tiếng Anh) IUCN Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên thế giới KBTTN Khu Bảo tồn thiên nhiên KVNC Khu vực nghiên cứu KBT Nam Động Khu Bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động EN Ếch nhái UBND Ủy Ban Nhân Dân ĐDSH Đa dạng sinh học VQG Vƣờn Quốc gia vii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 2. Hiện trạng rừng KBT Nam Động. Diện tích sử dụng đất của các xã vùng đệm của KBT Nam Động.

Tổng hợp dân số và lao động các xã vùng đệm của Khu bảo tồn. Thống kê dân số các thôn giáp ranh KBT Nam Động. Thời gian và số lƣợt ngƣời tham gia thực địa. Danh sách các tuyến điều tra.

Một số kí hiệu và giải thích trong đo đếm ếch nhái. Phân bố các loài ếch nhái theo sinh cảnh tại khu vực nghiên cứu 27 Mẫu biểu 02. Phân bố các loài ếch nhái theo đai cao tại khu vực nghiên cứu 27 Mẫu biểu 03. Giá trị bảo tồn của các loài ếch nhái tại KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động.

Danh sách các loài ếch nhái ghi nhận ở KVNC. Chỉ số tƣơng đồng (Sorensen-Dice index) về thành phần loài ếch nhái giữa KBT Nam Động và một số KBT/VQG lân cận. Các loài ếch nhái có giá trị bảo tồn ở KVNC. 77 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.

Sự đa dạng các loài ếch nhái ở Việt Nam. Số lƣợng loài ếch nhái đƣợc mô tả ở Việt Nam trong 5 năm gần đây. Bản đồ vị trí địa lý KBT Nam Động. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất KBT Nam Động.

Sơ đồ các tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu. Thu mẫu Ếch nhái ở thực địa. Gắn nhãn thực địa cho mẫu vật. Sơ đồ đo mẫu ếch nhái không đuôi.

Số lƣợng giống và loài trong các họ ếch nhái ở KVNC. Kết quả nghiên cứu thành phần loài ếch nhái tại KBT Nam Động 34 Hình 4. Cóc mày nam động Leptbrachella namdonensis. Các loài bổ sung cho tỉnh Thanh Hóa và KBT Nam Động.

Ếch nhẽo ba na Limnonectes banaensis. Ếch nhẽo lim boc Limnonectes limborgi. Ếch gai sần Quasipaa boulengeri. Cóc mày sa pa Leptobrachella chapaense.

Cóc mắt bên Megophrys major. Cóc núi miệng nhỏ Megophrys microstoma. Cóc mày bắc bộ Megophrys palpebralespinosa. Cóc mày đá Leptobrachella petrops.

Cóc mày bụng đốm Leptobrachella ventripunctatus. Nhái bầu bút lơ Microhyla butleri. Nhái bầu trơn Microhyla innornata. Hiu Hiu Rana johnsi.

Chàng sa pa Nidirana chapaensis. Ếch ti an nan Odrorrana tiannanensis. Ếch suối trƣờng sơn Sylvirana annamitica. Nhái cây quang Gracixalus quangi.

Ếch cây sần băc bộ Theloderma corticale. Ếch cây sần go-don Theloderma gordoni. Ếch cây lớn Rhacophorus smaragdinus. Ếch cây ki ô Rhacophorus kio.

Nhái cây tí hon Raorchestes parvulus. Ếch cây đốm trắng Theloderma albopunctatum. Ếch cây sần đỏ Theloderma lateriticum. Số loài ếch nhái theo đai độ cao ở KVNC.

Số loài ếch nhái theo dạng sinh cảnh ở KVNC. Phân tích tập hợp nhóm về sự tƣơng đồng thành phần loài giữa KBT Nam Động và các KBT/VQG lân cận (giá trị gốc nhánh lặp lại 1000 lần). Phá rừng làm nƣơng rẫy, lấn chiếm đất canh tác ruộng bậc thang tại bản Lở xã Nam Động huyện Quan Hóa. Hình ảnh khai thác gỗ tại khu vực xã Trung Thƣợng huyện Quan Sơn và xã Nam Động huyện Quan Hóa.

Hình ảnh dân bắt ếch nhái làm thực phẩm ở xã Nam Động. Dân phun thuốc diệt cỏ ở nƣơng rẫy và ruộng. Lý do chọn đề tài nghiên cứu Việt Nam nằm trong vùng Indo-Burma, một trong 35 điểm nóng về đa dạng sinh học trên toàn cầu, hơn nữa vùng này nằm trong top 10 điểm nóng nhất trên thế giới. Có rất nhiều loài sinh vật bị đe doạ, Việt Nam là một trong những nƣớc có tiềm năng đa dạng sinh học cao trên thế giới.

Riêng về lớp Ếch nhái (Amphibia), số lƣợng loài ghi nhận ở Việt Nam tăng nhanh trong các thập kỷ gần đây: từ 82 loài vào năm 1996 lên 162 loài vào năm 2005 và 176 loài vào năm 2009 [6], [7], [8]. Tuy nhiên, các loài mới và ghi nhận mới vẫn liên tục đƣợc phát hiện trong 5 năm trở lại đây, hiện nay với khoảng 244 loài ếch nhái hiện đã ghi nhận ở nƣớc ta [34]. Điều này chứng tỏ sự đa dạng khu hệ ếch nhái của Việt Nam vẫn cần tiếp tục đƣợc nghiên cứu, đặc biệt là ở các nhóm loài sống trên núi cao hoặc các loài có đặc điểm hình thái giống nhau. Các khu rừng trên núi đá vôi chứa đựng nhiều dạng tiểu sinh cảnh khác nhau và đƣợc xem là các “đảo biệt lập trên cạn”, do vậy khu hệ động vật thƣờng mang tính đặc hữu cao [31].

Tuy nhiên, rừng trên núi đá vôi cũng là hệ sinh thái rất nhạy cảm trƣớc tác động của con ngƣời và một khi đã bị tác động thì rất khó phục hồi. Các dải núi đá vôi ở Việt Nam đã và đang đƣợc khai thác và sử dụng thiếu bền vững cho mục đích phát triển cơ sở hạ tầng và kinh tế: Bên cạnh đó các hoạt động khai thác lâm sản, phát triển du lịch thiếu kiểm soát và biến đổi khí hậu đã có nhiều tác động tiêu cực đến các loài động vật sinh sống trong rừng trên núi đá vôi, đặc biệt là các loài động vật có thân nhiệt phụ thuộc vào môi trƣờng sống nhƣ các loài ếch nhái. Nghiên cứu về thành phần loài ếch nhái có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần đánh giá hiện trạng về đa dạng thành phần loài, bổ sung vào 2 danh lục loài còn thiếu, cung cấp các dẫn liệu về phân bố theo sinh cảnh và độ cao nhằm tạo cơ sở khoa học cho đề xuất một số biện pháp quản lý bền vững tài nguyên rừng nói chung và ếch nhái nói riêng, góp phần đánh giá giá trị đa dạng sinh học, làm cơ sở cho công tác quy hoạch bảo tồn của Khu bảo tồn Nam Động tỉnh Thanh Hóa. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài và sự phân bố của các loài ếch nhái (amphibia) tại Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa”.

Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Góp phần vào bảo tồn đa dạng sinh học nói chung, tài nguyên ếch nhái tại Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa. - Mục tiêu cụ thể: + Đánh giá tính đa dạng thành phần loài và sự phân bố của các loài ếch nhái tại khu vực nghiên cứu; + Đề xuất giải pháp bảo tồn ếch nhái tại khu vực nghiên cứu (KVNC); + Xác định các nhân tố đe dọa và khuyến nghị các vấn đề liên quan đến các loài ếch nhái ở khu vực nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu (1) Đánh giá tính đa dạng thành phần loài ếch nhái tại KVNC. (2) Mô tả đặc điểm hình thái các loài ếch nhái ghi nhận mới cho KVNC cũng nhƣ tỉnh Thanh Hóa.

(3) Đánh giá đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái theo đai độ cao, theo dạng sinh cảnh. (4) So sánh mức độ tƣơng đồng về thành phần loài ếch nhái giữa các VQG, KBT có sinh cảnh tƣơng đồng ở Việt Nam. (5) Đánh giá các nhân tố đe dọa đến quần thể của các loài ếch nhái ở khu vực nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị đối với công tác bảo tồn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học về thành phần các loài ếch nhái, đặc điểm nhận dạng, sự phân bố và tình trạng của chúng tại KBT Nam Động.

Là cơ sở khoa học nhằm hỗ trợ công tác quy hoạch bảo tồn và sử dụng nguồn tài nguyên ếch nhái tại KBT Nam Động. Cung cấp bộ mẫu vật các loài ếch nhái nhằm phục vụ trong nghiên cứu và giảng dạy tại Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Những đóng góp của luận văn Đã phát hiện 01 loài ếch nhái mới cho khoa học. Đã ghi nhận bổ sung 06 loài ếch nhái cho tỉnh Thanh Hoá và cập nhật danh lục các loài ếch nhái cho KBT Nam Động gồm 46 loài thuộc 23 giống, 08 họ, 02 bộ.

Đánh giá đặc điểm phân bố các loài ếch nhái theo độ cao, theo sinh cảnh tại KBT Nam Động. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đa Dạng Thành Phần Loài Ếch Nhái Tại Khu Bảo Tồn Nam Động, Thanh Hóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng sinh học của các loài ếch nhái trong khu bảo tồn này. Nghiên cứu không chỉ giúp xác định các loài hiện có mà còn phân tích các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến sự phân bố và sinh trưởng của chúng. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn và quản lý tài nguyên sinh học, đồng thời nâng cao nhận thức về giá trị của hệ sinh thái tự nhiên.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu sinh học và bảo tồn khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái học của chẫu hylarana guentheri boulenger 1882 ở xã Kiên Thọ huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa, nơi cung cấp thông tin chi tiết về một loài ếch khác trong khu vực. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu thành phần loài và phân bố da gai khu vực ven biển vịnh Hạ Long Quảng Ninh cũng sẽ giúp bạn hiểu thêm về sự đa dạng sinh học ven biển. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài khỉ cercopithecinae gray 1821 tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hướng tỉnh Nghệ An sẽ mang đến cái nhìn tổng quát hơn về các loài động vật trong các khu bảo tồn thiên nhiên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm về các khía cạnh khác nhau của sinh học và bảo tồn.