Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ sinh học với đề tài "Nghiên cứu đa dạng sinh học và tiềm năng kinh tế rong biển tỉnh Phú Yên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hằng, thuộc chuyên ngành Sinh thái học (mã số: 9420120) tại Học viện Khoa học và Công nghệ – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Hà Nội, 2021), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Ngọc Lâm và TS. Nguyễn Văn Tú.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Rong biển là nhóm thực vật bậc thấp tự dưỡng, sinh sống chủ yếu trong môi trường biển, đóng vai trò là nguồn tài nguyên có giá trị sử dụng trực tiếp và gián tiếp đối với hệ sinh thái và kinh tế ven biển. Tại Việt Nam, khoảng 800 loài rong biển đã được ghi nhận. Trong bối cảnh nghề nuôi tôm truyền thống đối mặt với dịch bệnh và ô nhiễm môi trường, phát triển nuôi trồng rong biển trở thành một hướng đi kinh tế - sinh thái triển vọng cho cư dân ven bờ.

Tại tỉnh Phú Yên, các công trình được công bố chính thức trước thời điểm nghiên cứu chỉ ghi nhận 34 loài rong biển (gồm 6 loài Tảo lam, 8 loài Rong lục, 9 loài Rong nâu và 11 loài Rong đỏ). Số lượng này thấp hơn đáng kể so với các tỉnh lân cận thuộc dải bờ biển miền Trung và Nam Trung Bộ (Quảng Ngãi: 190 loài, Bình Định: 78 loài, Khánh Hòa: 516 loài, Ninh Thuận: 121 loài, Bình Thuận: 210 loài). Khu hệ rong biển tại Phú Yên chưa từng có một công trình điều tra toàn diện, có hệ thống về thành phần loài, quy luật phân bố không gian, trữ lượng sinh khối cũng như giá trị hóa sinh của các loài rong có tiềm năng thương mại.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu lâu dài: Góp phần hoàn thiện cơ sở dữ liệu về khu hệ rong biển Việt Nam.
  • Mục tiêu trước mắt:
    1. Xác định thành phần loài rong biển và các đặc trưng phân bố của chúng tại vùng biển ven bờ tỉnh Phú Yên.
    2. Đánh giá các loài rong biển có tiềm năng kinh tế làm cơ sở khoa học cho việc thiết lập, quản lý các khu vực khai thác và bảo tồn nguồn lợi rong biển trên địa bàn tỉnh.

Nội dung nghiên cứu chính

  1. Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của rong biển.
  2. Xác định các loài rong biển có tiềm năng kinh tế và phân tích thành phần hóa học của một số loài rong kinh tế chủ lực.
  3. Lập bản đồ phân bố không gian và ước tính sinh khối của một số loài rong kinh tế (đặc biệt là chi rong Mơ Sargassum) ở vùng ven bờ tỉnh Phú Yên bằng kỹ thuật viễn thám kết hợp khảo sát thực địa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài rong biển tự nhiên và nuôi trồng phân bố ở vùng biển ven bờ tỉnh Phú Yên; trong đó tập trung đánh giá chi tiết 6 loài rong có sinh khối và tiềm năng kinh tế lớn (Chaetomorpha aerea, Caulerpa racemosa, Turbinaria ornata, Sargassum mcclurei, Gracilaria salicornia, Gracilaria tenuistipitata).
  • Phạm vi không gian: 19 điểm khảo sát thuộc 9 khu vực trọng điểm (từ V1 đến V9) dọc 189 km đường bờ biển tỉnh Phú Yên, đại diện cho 3 kiểu hệ sinh thái đặc trưng: hệ sinh thái đầm vịnh (đầm Cù Mông, đầm Ô Loan, vịnh Xuân Đài), hệ sinh thái cửa sông (cửa Đà Diễn, cửa Đà Nông) và hệ sinh thái rạn san hô (Từ Nham, Mỹ Quang Bắc, Hòn Chùa, Hòn Dứa, Cù Lao Mái Nhà, Hòn Nưa, Mũi Điện).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập mẫu thực địa định kỳ từ tháng 6/2017 đến tháng 5/2019; tư liệu viễn thám vệ tinh độ phân giải cao thu thập vào tháng 6/2018 (giai đoạn sinh trưởng cực thịnh của rong Mơ).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  1. Phân loại học và hệ thống học: Các nghiên cứu nền tảng từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 19 của Carl Linnaeus (1753), Gmelin (1768), Forsskål (1775), Turner (1808), Mertens (1819), C. Agardh (1817, 1847), J. Agardh (1873, 1887), Lamouroux (1809, 1816), Greville (1830); tiếp nối bởi Okamura (1907-1936), Dawson (1954), Taylor (1960), Chapman (1970), Tseng (1983), Tseng và nnk. (1985), Yoshida (1998), Xia Bangmei và Zhang Junfu (1999), Trono và nnk. (1988), Kim và nnk. (1993), Titlyanov và Titlyanova (2012). Tổng số loài rong biển toàn cầu được xác định khoảng 12.000 loài thuộc 4 ngành: Cyanobacteria, Chlorophyta, Ochrophyta (Phaeophyta) và Rhodophyta.
  2. Nuôi trồng và sử dụng rong biển: Sản lượng nuôi trồng toàn cầu đạt khoảng 30,4 triệu tấn/năm tập trung ở các chi Agardhiella, Eucheuma, Gelidium, Gracilaria, Kappaphycus, Porphyra, Saccharina, Laminaria, Undaria, Ulva, Caulerpa. Ứng dụng rong biển bao gồm chiết xuất keo thực vật (alginate, agar, carrageenan), làm dược phẩm điều trị bệnh tim mạch, chống đông máu, thực phẩm chức năng, phân bón sinh học (Ecklonia maxima, Ascophyllum nodosum), thức ăn chăn nuôi gia súc, nhiên liệu sinh học metan, cũng như tích hợp xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản và nước thải công nghiệp chứa kim loại nặng.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Giai đoạn trước năm 1954: Các khảo sát ban đầu do Loureiro (1790), Gaudichaud (1837), Petelot (1929) thực hiện ở quy mô nhỏ lẻ tại Cửa Việt, Cửa Bé Nha Trang.
  • Giai đoạn sau năm 1954: Các công trình điều tra hệ thống của Phạm Hoàng Hộ (1969 - Rong biển Việt Nam phần phía Nam), Nguyễn Hữu Dinh và nnk. (1993 - Rong biển Việt Nam phần phía Bắc), Nguyễn Hữu Đại (1997 - Rong Mơ Sargassum), Nguyễn Xuân Lý và nnk. (1998 - Rong Câu Việt Nam), Đỗ Văn Khương (2007 - Rong Lục Chlorophyta), Đàm Đức Tiến và nnk., Nguyễn Văn Tú và nnk. (2013).
  • Nghiên cứu nguồn lợi, thành phần hóa sinh và nuôi trồng: Nghiên cứu phân lập agar từ Gracilaria (Lương Công Kỉnh, Nguyễn Hữu Dinh), nghiên cứu alginate và mannitol từ Sargassum tại vùng duyên hải miền Trung (hàm lượng axit alginic đạt 33,24 - 43,75%, mannitol đạt 6,24 - 16,74%), quy trình nuôi trồng Gracilaria tenuistipitata, Gracilariopsis bailinae, Kappaphycus alvarezii, và Caulerpa lentillifera.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù vùng biển miền Trung có mức độ đa dạng rong biển phong phú, vùng ven bờ tỉnh Phú Yên vẫn tồn tại khoảng trống lớn về mặt tư liệu thực địa. Số lượng 34 loài được tổng hợp trước đó không phản ánh đúng tiềm năng thực tế của một vùng biển có đường bờ dài 189 km với hệ thống đầm vịnh và rạn san hô phát triển. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát toàn diện 19 điểm, chuẩn hóa phân loại hình thái và hiển vi, xác định chỉ số đặc trưng khu hệ, phân tích dinh dưỡng định lượng của 6 loài chủ lực, đồng thời ứng dụng kỹ thuật viễn thám kết hợp thực địa để giải đoán bản đồ phân bố và trữ lượng rong Mơ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung phân tích và cơ sở lý thuyết

  • Hệ thống phân loại: Áp dụng hệ thống phân loại thực vật bậc ngành của Golerbackh (1997), danh pháp sinh học tuân theo Luật danh pháp Tokyo (1994), cập nhật cơ sở dữ liệu AlgaeBase, Silva và nnk. (1987), Nguyễn Văn Tú và nnk. (2013).
  • Đặc trưng địa lý sinh vật biển: Phân loại khu hệ sinh thái theo ngưỡng nhiệt độ của Tseng và chỉ số Cheney (1977):

$$C = \frac{\text{Số loài Rong Đỏ} + \text{Số loài Rong Lục}}{\text{Số loài Rong Nâu}}$$

(Nếu $C < 3$: khu hệ mang tính chất á nhiệt đới; $3 \le C \le 6$: khu hệ hỗn hợp; $C > 6$: khu hệ mang tính chất nhiệt đới).

  • Phân bố thẳng đứng: Dựa trên mô hình phân chia đới triều của Feldmann (1937), Stephenson (1949) và Phạm Hoàng Hộ (1962) gồm 3 đới: triều cao, triều giữa, triều thấp/dưới triều.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Thu thập mẫu thực địa (19 điểm / 9 vùng)
  1. Phương pháp thu thập và định danh mẫu:

    • Thu mẫu theo Quy phạm tạm thời điều tra tổng hợp biển (1981) và Quy phạm điều tra Tài nguyên và Môi trường Biển. Vùng dưới triều thu mẫu bằng lặn SCUBA, chụp ảnh hiện trường bằng máy ảnh Olympus TG-5.
    • Tổng cộng 747 mẫu vật được xử lý (mẫu khô ép giấy croki, mẫu ngâm formol 5%). Phân tích cấu trúc tế bào và cơ quan sinh sản bằng tiêu bản lát cắt dưới kính hiển vi quang học Motic A300 ở các độ phóng đại 4X, 10X, 40X, 100X tại Viện Hải dương học.
  2. Phương pháp xác định tần số xuất hiện và chỉ số tương đồng:

    • Tần số xuất hiện:
Nhóm phân loại Tần số xuất hiện $f$ (%)
Ưu thế $> 70%$
Thường thấy $40% - 70%$
Ít gặp $10% - 40%$
Hiếm gặp $< 10%$
  • Chỉ số tương đồng Sorensen giữa các khu vực: $S = \frac{2C}{A + B}$, tính toán trên phần mềm Microsoft Excel.
  1. Phương pháp phân tích hóa sinh và thống kê:

    • Phân tích 6 mẫu rong thu thập vào tháng 5/2019 gửi đến Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm TP.HCM (CASE):
      • Lipit: Phương pháp Case.221-223 (1986).
      • Protein: Phương pháp TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005).
      • Tro tổng số: Phương pháp TCVN 4327:2007.
      • 16 thành phần axit amin: Phương pháp TCVN 8764:2012 (ISO 13903:2005).
    • Phân tích thành phần chính (PCA): Xây dựng ma trận $D_{ij}$ ($6 \text{ mẫu} \times 16 \text{ axit amin}$), trích xuất các thành phần chính $PCA_1, PCA_2$ qua công cụ PCA add-in trên Excel để phân nhóm các loài rong.
  2. Phương pháp tính sinh lượng, độ phủ và trữ lượng:

    • Bố trí mặt cắt thẳng góc đường bờ, khoảng cách giữa các trạm $\le 100\text{ m}$. Đặt khung sinh lượng diện tích $0,25\text{ m}^2$ (chia 25 ô nhỏ).
    • Độ bao phủ $C$ (%) tính theo Saito và Atobe (1970): $C(%) = \sum (Q_{ni} \times C_i)$ với các hệ số $C_n$ từ bậc 1 ($< 1/16$, hệ số 0,01875) đến bậc 5 ($1/2 \text{ đến hết}$, hệ số 3,0).
    • Sinh lượng trung bình $B = \frac{\sum b_i}{n}$.
    • Trữ lượng tự nhiên: $W = B \times \text{Độ phủ} \times S$ (trong đó diện tích $S$ xác định qua phương pháp Manta-tow và định vị GPS Garmin 76S chuyển tọa độ polygon lên Google Earth).
  3. Phương pháp viễn thám và GIS:

    • Sử dụng ảnh vệ tinh Sentinel-2B (độ phân giải không gian 10 m, 12 bit, ngày chụp 27/06/2018) và PlanetScope (mã 20180628_024114_1004_1B_AnalyticMS, độ phân giải 3,5 m, 12 bit, ngày chụp 28/06/2018 trùng ngày triều kiệt 15/6 âm lịch).
    • Áp dụng chỉ số BRI cải tiến, kết hợp dữ liệu sinh khối thực địa làm biến phụ thuộc để xây dựng hàm hồi quy tuyến tính đa biến và hồi quy đa thức bậc 2 với các dải phổ có hệ số tương quan $R^2 > 0,8$.
  4. Phương pháp điều tra xã hội học:

    • Thu thập 410 phiếu hợp lệ trên tổng số 426 phiếu phát ra tại các xã ven biển. Kiểm chứng độ tin cậy bằng hệ số tương quan Spearman-Brown: $r_{SB} = \frac{2 r_{hh}}{1 + r_{hh}}$ ($r_{SB} \ge 0,7$ đạt độ tin cậy).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa các tư liệu khoa học về đa dạng sinh thái, nguồn lợi, hoạt tính sinh học và hiện trạng khai thác, nuôi trồng rong biển trên thế giới và tại Việt Nam, đồng thời tổng hợp các đặc trưng tự nhiên của vùng biển Phú Yên:

  • Tình hình nghiên cứu thế giới: Làm rõ vị trí phân loại của 12.000 loài rong biển; tiềm năng nuôi trồng công nghiệp đạt 30,4 triệu tấn/năm; các công nghệ chiết xuất agar từ Gelidium, Gracilaria; alginate từ Sargassum; carrageenan từ Eucheuma, Kappaphycus; các mô hình nuôi kết hợp đa tầng dinh dưỡng (IMTA) làm sạch môi trường nuôi tôm, cá, bào ngư tại Israel, Hoa Kỳ, Pháp, Chile.
  • Tình hình nghiên cứu trong nước: Thống kê 800 loài rong biển Việt Nam; tiềm năng nguồn lợi các chi chủ lực gồm Sargassum (trữ lượng tự nhiên trên 5.000 tấn khô/năm), Gracilaria (sản lượng 7.000 tấn khô, 430 tấn agar/năm), Kappaphycus và Caulerpa lentillifera. Nêu rõ hàm lượng hoạt chất sinh học: agar trong Gracilaria tại đầm Ô Loan đạt 23,09 - 38,47%; axit alginic trong Sargassum miền Trung đạt 33,24 - 43,75%; mannitol đạt 6,24 - 16,74%.
  • Điều kiện tự nhiên vùng biển Phú Yên: Tọa độ địa lý từ $13^\circ34'35''$ đến $12^\circ49'39''\text{B}$ và $109^\circ17'40''$ đến $109^\circ23'27''\text{Đ}$. Đường bờ biển dài 189 km với các đầm phá kín gió (đầm Cù Mông, đầm Ô Loan, vịnh Xuân Đài, vịnh Vũng Rô). Chế độ nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ nước biển trung bình mùa mưa $25,2^\circ\text{C}$, mùa khô $27,8^\circ\text{C}$ (chênh lệch $2,5^\circ\text{C}$). Thủy triều thuộc chế độ nhật triều không đều (20 ngày nhật triều/tháng), biên độ triều cường 1,2 - 2,2 m. Độ mặn ven bờ ổn định 31 - 32‰, trong đầm đạt 20 - 30‰. Môi trường nước biển có dấu hiệu ô nhiễm cục bộ thông số TSS, COD, $\text{NH}_4^+$, Mn tại các vùng tiếp nhận nước thải công nghiệp và cảng cá.

Chương 2: Đối tượng, tư liệu và phương pháp

Chương 2 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu thực nghiệm và các quy trình kỹ thuật thu thập, phân tích dữ liệu:

  • Hệ thống điểm khảo sát: Thiết lập 19 điểm khảo sát thuộc 9 vùng đại diện (V1 đến V9). Thu thập 747 mẫu vật sinh học trong giai đoạn 2017 - 2019.
Ký hiệu Tên khu vực Điểm khảo sát tiêu biểu Tọa độ địa lý đại diện Kiểu hệ sinh thái
V1 Đầm Cù Mông Bãi Nồm $13^\circ56'86.62''\text{N} - 109^\circ15'12.30''\text{E}$ Đầm vịnh ven bờ
V2 Đầm Ô Loan Hòn Nần $13^\circ52'20.18''\text{N} - 109^\circ14'50.22''\text{E}$ Đầm nước lợ
V3 Cửa Đà Diễn Cửa Đà Diễn $13^\circ04'57.75''\text{N} - 109^\circ20'15.40''\text{E}$ Cửa sông
V4 Cửa Đà Nông Cửa Đà Nông $12^\circ56'52.57''\text{N} - 109^\circ24'30.10''\text{E}$ Cửa sông
V5-V6 Vùng Từ Nham Từ Nham $13^\circ50'68.77''\text{N} - 109^\circ16'45.10''\text{E}$ Rạn san hô / Đáy đá
V7 An Ninh Đông – Cửa Đà Diễn Mỹ Quang Bắc, Hòn Chùa, Hòn Dứa, Mái Nhà $13^\circ18'60.16''\text{N} - 109^\circ18'10.50''\text{E}$ Rạn san hô / Bờ đá
V8 Đông Hòa Hòn Nưa, Mũi Điện $12^\circ82'69.88''\text{N} - 109^\circ26'15.20''\text{E}$ Rạn san hô / Đáy đá
V9 Vịnh Xuân Đài Cù Lao Ông Xá $13^\circ39'50.17''\text{N} - 109^\circ14'35.80''\text{E}$ Vịnh biển kín
  • Quy trình xử lý hóa sinh: Chuẩn hóa quy trình phân tích định lượng lipit, protein, tro, 16 acid amin và thuật toán phân tích thành phần chính PCA đa biến trên Excel.
  • Kỹ thuật viễn thám thảm rong Mơ: Lựa chọn các cảnh ảnh Sentinel-2B và PlanetScope độ phân giải cao chụp ngày 27-28/06/2018. Ứng dụng dải quang phổ BRI hiệu chỉnh kết hợp hồi quy đơn biến và đa biến (đa thức bậc 2) để tính toán sinh khối và lập bản đồ phân bố không gian.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá kinh tế - sinh thái:

1. Đa dạng thành phần loài và cấu trúc phân loại

  • Đã xác định được 169 loài rong biển thuộc 4 ngành, bổ sung 147 loài mới cho danh mục rong biển Phú Yên so với các tài liệu tổng hợp trước đây (34 loài).
  • Tỷ lệ phân bố thành phần loài giữa các ngành:
    • Ngành Rong Đỏ (Rhodophyta): 83 loài (chiếm 49,11%).
    • Ngành Rong Lục (Chlorophyta): 59 loài (chiếm 34,91%).
    • Ngành Rong Nâu (Ochrophyta): 23 loài (chiếm 13,61%).
    • Ngành Vi khuẩn lam (Cyanobacteria): 4 loài (chiếm 2,37%).
Ngành rong Số lượng loài Tỷ lệ (%)
Vi khuẩn lam (Cyanobacteria) 4 2,37%
Rong Lục (Chlorophyta) 59 34,91%
Rong Nâu (Ochrophyta) 23 13,61%
Rong Đỏ (Rhodophyta) 83 49,11%
Tổng cộng 169 100%
  • Mô tả chi tiết hình thái, cấu tạo hiển vi và phân loại học của các loài tiêu biểu thuộc ngành Vi khuẩn lam (Calothrix pilosa, Brachytrichia quoyi, Symploca hydnoides, Trichocoleus tenerrimus), ngành Rong Lục (các loài thuộc chi Caulerpa: C. racemosa, C. mexicana, C. microphysa, C. brachypus; chi Codium: C. arabicum, C. tomentosum; chi Halimeda: H. discoidea, H. macroloba, H. opuntia), ngành Rong Nâu (Turbinaria ornata, các loài thuộc chi Sargassum) và ngành Rong Đỏ (Gracilaria, Gelidiella, Hypnea, Pyropia).
  • Tính chất khu hệ: Chỉ số Cheney $C = \frac{83 + 59}{23} = 6,17 > 6$, khẳng định khu hệ rong biển Phú Yên mang tính chất nhiệt đới điển hình.

2. Đặc điểm phân bố

  • Phân bố mặt rộng: Khu vực rạn san hô và bờ đá mở (V7: Mỹ Quang - Hòn Yến - Cù Lao Mái Nhà; V8: Hòn Nưa - Mũi Điện) có độ đa dạng loài cao nhất; các vùng cửa sông chịu ảnh hưởng nước ngọt (V3, V4) có số lượng loài thấp nhất. Chỉ số tương đồng Sorensen dao động phản ánh rõ sự khác biệt giữa sinh cảnh rạn san hô biển hở và sinh cảnh đầm nước lợ.
  • Phân bố theo đới triều và nền đáy: Rong phân bố tập trung ở đới triều giữa và triều thấp xuống đến vùng dưới triều nông (độ sâu 0 - 5 m). Nền đáy rạn san hô chết và đá cứng tạo điều kiện bám tốt nhất cho các loài rong Mơ (Sargassum), rong Quạt (Padina), rong Guột (Caulerpa); nền đáy bùn cát trong đầm là sinh cảnh đặc trưng của rong Câu (Gracilaria).

3. Thành phần dinh dưỡng của 6 loài rong kinh tế

Kết quả phân tích mẫu thu tại Mỹ Quang và đầm Ô Loan (tháng 5/2019):

  • Chỉ tiêu cơ bản (tính theo trọng lượng khô):
Tên loài rong Vị trí thu mẫu Lipit (%) Protein (%) Tro (%)
Chaetomorpha aerea Mỹ Quang 0,38 9,12 38,45
Caulerpa racemosa Mỹ Quang 0,45 12,35 44,20
Turbinaria ornata Mỹ Quang 0,52 6,84 28,60
Sargassum mcclurei Mỹ Quang 0,61 8,45 32,15
Gracilaria salicornia Mỹ Quang 0,32 11,20 36,80
Gracilaria tenuistipitata Đầm Ô Loan 0,28 14,65 22,40
  • Thành phần axit amin và phân tích PCA: Luận án định lượng 16 loại axit amin, trong đó Axit Glutamic, Arginine và Axit Aspartic chiếm hàm lượng vượt trội nhất. Kết quả phân tích thành phần chính (PCA) trên 2 trục $PCA_1$ và $PCA_2$ đã phân tách rõ nét đặc trưng hóa sinh giữa nhóm rong Đỏ giàu protein/axit amin (Gracilaria tenuistipitata) và nhóm rong Nâu giàu khoáng/tro (Turbinaria ornata, Sargassum mcclurei).

4. Bản đồ phân bố, sinh lượng và trữ lượng rong Mơ (Sargassum)

  • Ứng dụng tích hợp ảnh Sentinel-2 và PlanetScope đã xây dựng thành công bản đồ phân bố và bản đồ sinh khối rong Mơ tại 9 khu vực trọng điểm: xã An Chấn, Hòn Yến, Cù Lao Mái Nhà, Bãi Nồm - Bãi Tràm, Hòa Lợi - Hòn Nần - Vịnh Hòa (đầm Cù Mông), Bãi Rạng, vịnh Xuân Đài, Mũi Điện, Hòn Nưa.
  • Tổng hợp sản lượng, diện tích che phủ và sinh khối trung bình của Sargassum tại các vùng ven bờ tỉnh Phú Yên năm 2018:
Khu vực phân bố Diện tích che phủ (ha) Sinh khối trung bình ($\text{g/m}^2$) Tổng sản lượng (tấn tươi)
Xã An Chấn 42,5 1.450 616,25
Hòn Yến 38,2 1.620 618,84
Cù Lao Mái Nhà 55,0 1.850 1.017,50
Bãi Nồm – Bãi Tràm 64,8 1.380 894,24
Đầm Cù Mông (Hòa Lợi, Vịnh Hòa) 48,6 1.210 588,06
Bãi Rạng 31,4 1.540 483,56
Vịnh Xuân Đài 72,3 1.150 831,45
Mũi Điện 28,5 1.760 501,60
Hòn Nưa 22,1 1.920 424,32
Tổng cộng toàn tỉnh 403,4 1.431 5.975,82

5. Hiện trạng khai thác, nuôi trồng và đề xuất giải pháp

  • Khai thác tự nhiên: Hoạt động thu hái tập trung vào rong Mơ (Sargassum) phơi khô tại Bãi Rạng; rong Mứt (Pyropia) và rong Bông Trang tại Bãi Tiên (Đông Hòa); rong Câu chỉ (Gracilaria tenuistipitata) tại đầm Ô Loan; rong chế biến thạch tại Mỹ Quang (xã An Chấn). Tổng trữ lượng khai thác tự nhiên năm 2018 ước tính hàng nghìn tấn tươi, tuy nhiên việc khai thác trước mùa sinh sản đã làm suy giảm cục bộ một số bãi rong.
  • Hiện trạng nuôi trồng: Nuôi trồng rong Câu tại đầm Ô Loan và bước đầu nuôi thử nghiệm rong Nho (Caulerpa lentillifera), rong Sụn (Kappaphycus alvarezii).
  • Quy hoạch và giải pháp quản lý: Đề xuất quy hoạch không gian nuôi trồng rong biển gắn với các vùng sinh thái đầm vịnh; ban hành quy chế cấm khai thác rong Mơ non (trước tháng 5 hàng năm); thành lập các khu bảo tồn sinh thái cảnh quan biển tại Hòn Yến, Cù Lao Mái Nhà, Hòn Nưa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  1. Bổ sung cơ sở dữ liệu phân loại học: Cung cấp danh mục thành phần loài rong biển đầy đủ và hệ thống nhất cho vùng biển ven bờ tỉnh Phú Yên với 169 loài thuộc 4 ngành, bổ sung mới 147 loài so với các công bố trước đó; xác lập đặc trưng nhiệt đới của khu hệ rong biển Phú Yên thông qua chỉ số Cheney ($C = 6,17$).
  2. Cơ sở dữ liệu hóa sinh định lượng: Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm về hàm lượng protein, lipit, tro tổng số và 16 thành phần axit amin của 6 loài rong kinh tế tại địa phương, ứng dụng mô hình thống kê đa biến PCA để phân loại đặc trưng dinh dưỡng của các taxon.
  3. Phát triển phương pháp viễn thám sinh thái biển: Ứng dụng kỹ thuật viễn thám vệ tinh độ phân giải cao (PlanetScope 3,5 m và Sentinel-2 10 m) kết hợp chỉ số BRI cải tiến và thuật toán hồi quy đa thức bậc 2 để lập bản đồ phân bố không gian và ước tính định lượng sinh khối/trữ lượng rong Mơ (Sargassum).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Định lượng nguồn lợi phục vụ quản lý: Xác định diện tích phân bố thảm rong Mơ đạt 403,4 ha với tổng sản lượng tức thời ước tính 5.975,82 tấn tươi tại 9 vùng biển trọng điểm của Phú Yên.
  2. Cung cấp luận cứ quy hoạch: Đóng góp cơ sở khoa học trực tiếp cho đề tài điều tra, đề xuất các khu bảo tồn sinh thái cảnh quan vùng biển ven bờ tỉnh Phú Yên do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp kinh phí; đề xuất khung mùa vụ khai thác hợp lý và danh mục đối tượng rong biển ưu tiên nuôi trồng thương phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phương pháp giải đoán viễn thám và xây dựng mô hình hồi quy sinh khối chỉ mới áp dụng thành công đối với đối tượng rong Mơ (Sargassum) do đặc điểm kích thước lớn và tạo thảm dày đặc; chưa mở rộng giải đoán viễn thám cho các loài rong Đỏ, rong Lục có kích thước nhỏ hoặc mọc rải rác dưới tán rạn san hô.
  • Dữ liệu hóa sinh dinh dưỡng và phân tích PCA mới được thực hiện tập trung vào đợt thu mẫu tháng 5/2019 trên 6 loài đại diện, chưa theo dõi liên tục biến động hàm lượng hoạt chất theo chu kỳ 12 tháng trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng ứng dụng công nghệ viễn thám siêu phổ (hyperspectral) và thiết bị bay không người lái (UAV) để giải đoán các thảm rong phân bố phân tán và rong đới sâu.
  • Nghiên cứu quy trình công nghệ lưu giữ giống, sản xuất giống nhân tạo và hoàn thiện mô hình nuôi trồng thương phẩm các loài rong bản địa có giá trị kinh tế cao như Gracilaria tenuistipitata, Caulerpa racemosa, Kappaphycus alvarezii tại các đầm vịnh ven bờ Phú Yên.
  • Phân tích sâu các hoạt chất sinh học bậc cao (polysaccharide sunfat hóa, fucoidan, chất chống oxy hóa) phục vụ chế biến dược phẩm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Sinh thái học, Thực vật học, Thủy sinh học, Hải dương học và Quản lý tài nguyên môi trường biển; đặc biệt có giá trị tham khảo về phương pháp mô tả phân loại hiển vi rong biển và phương pháp tích hợp viễn thám GIS giải đoán sinh khối thủy sinh.
  • Giảng viên và nhà khoa học: Sử dụng danh mục 169 loài và các dữ liệu giải phẫu hình thái, chỉ số đa dạng sinh học để giảng dạy và phát triển các hướng nghiên cứu chuyên sâu về thực vật biển miền Trung.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên và các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ có thể sử dụng trực tiếp bản đồ phân bố 9 vùng sinh khối rong Mơ và bảng quy hoạch nuôi trồng để xây dựng quy chế quản lý nguồn lợi, cấp phép khai thác bền vững và thiết lập các khu bảo tồn biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã ghi nhận bao nhiêu loài rong biển tại Phú Yên và bổ sung bao nhiêu loài mới so với công bố trước đây?

Luận án đã ghi nhận tổng cộng 169 loài rong biển thuộc 4 ngành (Rong Đỏ: 83 loài; Rong Lục: 59 loài; Rong Nâu: 23 loài; Vi khuẩn lam: 4 loài). So với số liệu 34 loài được công bố trước đó theo tổng hợp của Nguyễn Văn Tú và nnk. (2013), luận án đã bổ sung 147 loài mới cho vùng biển ven bờ tỉnh Phú Yên.

2. Chỉ số Cheney của khu hệ rong biển Phú Yên đạt giá trị bao nhiêu và mang ý nghĩa sinh thái học gì?

Chỉ số Cheney của vùng biển Phú Yên được xác định là: $$C = \frac{83 + 59}{23} = 6,17$$ Do giá trị $C > 6$, theo quy chuẩn phân loại sinh địa học của Cheney (1977), khu hệ rong biển tỉnh Phú Yên mang tính chất nhiệt đới điển hình.

3. Loài rong nào trong 6 loài phân tích hóa sinh có hàm lượng protein cao nhất và loài nào có hàm lượng tro cao nhất?

Theo kết quả phân tích tại CASE (tháng 5/2019):

  • Loài có hàm lượng protein cao nhất là rong Câu chỉ vàng Gracilaria tenuistipitata thu tại đầm Ô Loan, đạt 14,65% trọng lượng khô.
  • Loài có hàm lượng tro tổng số cao nhất là rong Nho chuỗi Caulerpa racemosa thu tại Mỹ Quang, đạt 44,20% trọng lượng khô.

4. Loại dữ liệu viễn thám vệ tinh nào đã được sử dụng để lập bản đồ phân bố và sinh khối rong Mơ?

Luận án sử dụng kết hợp hai nguồn ảnh vệ tinh chụp vào ngày 27 và 28 tháng 6 năm 2018 (trùng thời điểm triều kiệt): ảnh MSI - Sentinel-2 (Sentinel-2B, các băng B2, B3, B4, B8, độ phân giải 10 m) và ảnh PlanetScope (mã 20180628_024114_1004_1B_AnalyticMS, độ phân giải 3,5 m).

5. Tổng diện tích và sản lượng tức thời của thảm rong Mơ (Sargassum) tại vùng biển ven bờ tỉnh Phú Yên năm 2018 là bao nhiêu?

Tổng diện tích che phủ của thảm rong Mơ tại 9 khu vực khảo sát đạt 403,4 ha, với sinh khối trung bình toàn tỉnh đạt $1.431\text{ g/m}^2$, mang lại tổng sản lượng tức thời ước tính là 5.975,82 tấn rong tươi.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng đã thực hiện một công trình điều tra toàn diện, có hệ thống đầu tiên về đa dạng sinh thái và tiềm năng kinh tế rong biển tại vùng biển ven bờ tỉnh Phú Yên. Công trình đã xác định danh mục 169 loài rong biển (bổ sung 147 loài mới), xác lập tính chất nhiệt đới của khu hệ sinh vật qua chỉ số Cheney ($C = 6,17$), đồng thời định lượng chi tiết giá trị dinh dưỡng của 6 loài rong kinh tế chủ lực. Bên cạnh đó, luận án đã ứng dụng công nghệ viễn thám vệ tinh độ phân giải cao kết hợp thực địa để lập bản đồ phân bố và ước tính tổng trữ lượng thảm rong Mơ đạt 5.975,82 tấn tươi trên diện tích 403,4 ha. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp cho công tác quy hoạch không gian biển, phát triển nuôi trồng thương phẩm và bảo tồn bền vững tài nguyên sinh thái ven bờ tỉnh Phú Yên.