MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của luận văn. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan về Thân mềm Chân bụng .2 Tổng quan về thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.3 Lịch sử nghiên cứu Thân mềm Chân bụng. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………………20 2.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.Phƣơng pháp nghiên cứu. Các bƣớc thực hiện.
Các dụng cụ nghiên cứu cần thiết thu mẫu tại khu vực nghiên cứu. Xác định vị trí khảo sát. Phƣơng pháp thu mẫu định lƣợng .5 Phƣơng pháp thu mẫu định tính. Tiến hành thu mẫu.
Ghi nhãn cho mẫu. Phƣơng pháp xử lý mẫu. Phƣơng pháp phân tích mẫu. Phƣơng pháp điều tra xã hội học.
Phƣơng pháp ghi chép nhật ký thực địa. Các phƣơng pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .Thành phần loài Thân mềm chân bụng ở cạn tại khu vực nghiên cứu. Cấu trúc thành phần Thân mềm chân bụng ở cạn.
Đặc điểm phân bố của ốc cạn trong khu vực nghiên cứu. Đặc điểm hình thái ngoài của các loài Thân mềm Chân bụng tại KVNC. Vai trò của Thân mềm Chân bụng ở cạn tại tp.1 Giá trị của ốc cạn.2 Các nhân tố đe họa đến đa dạng Thân mềm Chân bụng ở cạn. Đề xuất các biện pháp quản lý đa dạng sinh học Thân mềm Chân bụng ở cạn tại tp.
90 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 95 PHỤ LỤC v THÔNG TIN LUẬN VĂN Họ và Tên: Nguyễn Quang Tiến Lớp: CH2B. MT Khóa: 2016-2018 Cán bộ hƣớng dẫn: 1.
Nguyễn Xuân Dũng 2. Hoàng Ngọc Khắc Tên đề tài: Nghiên cứu đa dạng sinh học Thân mềm Chân bụng (Gastropoda) ở cạn khu vực núi Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Thông tin luận văn : Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu thành phần loài thuộc lớp Thân mềm Chân bụng ở khu vực nghiên cứu và tìm hiểu sự phân bố của chúng. - Nghiên cứu vai trò Thân mềm Chân bụng ở cạn tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp quản lý đa dạng Thân mềm Chân bụng tại khu vực nghiên cứu. Kết quả đạt đƣợc Sau quá trình nghiên cứu và thu lƣợm các loài Thân mềm chân bụng ở cạn khu vực núi Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình đã xác định đƣợc 44 loài ốc cạn từ 1182 cá thể thuộc 22 giống, 12 họ, 3 bộ và 2 phân lớp. Mô tả đặc điểm hình thái của các loài Thân mềm Chân bụng ở cạn tại khu vực nghiên cứu và đã đƣa ra đƣợc sơ đồ cấu trúc thành phần loài. Sinh cảnh rừng tự nhiên trên núi đá vôi đa dạng về loài nhất trong 3 sinh cảnh đƣợc nghiên cứu.
Có 14 loài ốc cạn đƣợc ngƣời dân sử dụng làm thực phẩm và làm thuốc; 5 loài gây hại đã đƣợc xác định. Môi trƣờng tự nhiên đa dạng hơn so với môi trƣờng chịu nhiều tác động của con ngƣời. Qua đó đề xuất các biện pháp bảo tồn, phát triển và khai thác sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học loài Thân mềm Chân bụng ở khu vực nghiên cứu vi DANH MỤC VIẾT TẮT Viết tắt Nội dung diễn giải KVNC Khu vực nghiên cứu TMCB Thân mềm Chân bụng TĐ Tam Điệp tp thành phố vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Sơ đồ phân chia các nhóm thân mềm chân bụng. Các điểm khảo sát thu mẫu.
Cấu trúc thành phần ốc cạn giữa các phân lớp ở khu vực nghiên cứu .2 Kết quả thu mẫu tại khu vực núi Tam Điệp .3 Chỉ số đa dạng sinh học của ốc cạn tại KVNC .4 So sánh thành phần loài ốc cạn ở KVNC với các khu vực lân cận .5 Mức độ tương đồng của KVNC và các khu vực lân cận. Danh sách phân bố các loài Thân mềm chân bụng tại KVNC .7 Kết quả điều tra phỏng vấn người dân.8 Kết quả điều tra phỏng vấn cán bộ……………………………….9 Danh sách các loài ốc cạn có giá trị .10: Thu nhập bình quân đầu người từ việc khai thác ốc tại núi đá Tam Điệp .11 Thống kê các cơ sở sản xuất, hoạt động ảnh hưởng đến đa dạng sinh học tại KVNC. 88 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Cấu tạo sinh học của ốc cạn………………………………….2 Vị trí địa lý của thành phố Tam Điệp.3 Diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trung bình hàng tháng của thành phố Tam Điệp 2017.1: Sơ đồ các bước thực hiện nghiên cứu đa dạng loài Ốc cạn .2: Vị trí lấy mẫu tại khu vực nghiên cứu.3 Xây dựng các ô tiêu chuẩn. Sơ đồ cấu tạo vỏ ốc cạn.
Sơ đồ cấu trúc phân loại ốc cạn ở khu vực nghiên cứu .2 Các bậc hộ tại khu vực nghiên cứu. Số lượng giống thuộc các họ Thân mềm chân bụng tại khu vực nghiên cứu. Tỉ lệ (%) các họ Thân mềm chân bụng tại khu vực nghiên cứu. Tính cấp thiết của luận văn Việt Nam là một nƣớc nhiệt đới gió mùa.
Do vị trí địa lý, Việt Nam rất đa dạng về địa hình, kiểu đất, cảnh quan, có đặc trƣng khí hậu khác nhau giữa các miền. Đặc điểm đó là cơ sở rất thuận lợi để giới sinh vật phát triển đa dạng và phong phú về thành phần loài cũng nhƣ số lƣợng. Sự phong phú và đa dạng của khu hệ động vật đã góp phần tạo nên sự đa dạng này. Động vật không xƣơng sống nói chung, động vật Thân mềm nói riêng vô cùng đa dạng về hình thái, tập tính, sinh lý nên thích nghi với nhiều điều kiện môi trƣờng sống khác nhau.
Thân mềm (Mollusca) đƣợc biết đến với khoảng 130.000 loài, phân bố rộng khắp. Trong ngành Thân mềm, lớp Chân bụng (Gastropoda) là lớp đa dạng và phong phú nhất, có khoảng 90.000 loài, chiếm khoảng 70% tổng số loài Thân mềm[1]. Lớp Thân mềm Chân bụng (Gastropoda) là một trong 7 lớp thuộc Ngành thân mềm (Mollusca) có vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ sinh thái và giá trị thực tiễn đối với con ngƣời. Đặc biệt nhóm ở cạn với các môi trƣờng sống đặc trƣng đã hình thành nên đa dạng cao.
Rất nhiều loài trong số chúng là nguồn thực phẩm quan trọng đối với con ngƣời [2]. Trong hệ sinh thái, ốc cạn là thành phần không thể thiếu trong chuỗi và lƣới thức ăn, đặc biệt với một số loài chim, loài thú ăn thịt nhỏ. Trong chu trình phân giải vật chất, ốc cạn là nhóm ăn thực vật bậc thấp và mùn bã ở tầng thảm mục. Tuy nhiên nhiều loài trong số chúng là vật chủ trung gian, lan truyền gây bệnh cho con ngƣời và động vật.
Ngoài ra, một số loài có thể phá hoại mùa màng (ốc sên - Achatina fulica)[3]. Ở Việt Nam các nghiên cứu về Thân mềm Chân bụng còn hạn chế, nhiều vùng chƣa có dẫn liệu. Các nghiên cứu tuy từ rất sớm nhƣng kéo dài nhiều thế kỷ, kết quả nghiên cứu chƣa phản ảnh đầy đủ về 2 đa dạng, đặc trƣng về hình thái, kích thƣớc, phân loại, phân bố, giá trị trong thực tiễn. Các nghiên cứu cho thấy vùng núi đá vôi là nơi tập trung nhiều ốc cạn, kể cả số lƣợng loài cũng nhƣ số lƣợng cá thể.
Tam Điệp là thành phố miền núi của tỉnh Ninh Bình, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh. Với địa hình núi đá là chủ yếu nhƣng cho đến nay vẫn chƣa có các dẫn liệu về loài ốc cạn ở khu vực này. Vì vậy, nghiên cứu về Thân mềm Chân bụng góp phần cho thấy sự đa dạng sinh học ở khu vực và những tác động của môi trƣờng xung quanh đến môi trƣờng sống của chúng. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu đa dạng sinh học Thân mềm Chân bụng (Gastropoda) ở cạn khu vực núi Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình” 2.
Mục tiêu nghiên cứu - Xác định đƣợc thành phần các loài, đặc điểm phân bố thuộc lớp Thân mềm Chân bụng ở cạn tại khu vực núi Tam Điệp. - Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến Thân mềm Chân bụng ở cạn, đề ra các biện pháp quản lý đa dạng sinh học tại khu vực nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Nghiên cứu thành phần loài thuộc lớp Thân mềm Chân bụng ở khu vực nghiên cứu và tìm hiểu sự phân bố của chúng. Nội dung 2: Nghiên cứu vai trò Thân mềm Chân bụng ở cạn tại khu vực nghiên cứu.
Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp quản lý đa dạng Thân mềm Chân bụng tại khu vực nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung lý luận khoa học và thực tế cho công tác điều tra đa dạng sinh học Thân mềm 3 Chân bụng (gastropoda) ở cạn khu vực núi Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình, đồng thời tạo cơ sở cho việc nghiên cứu về sự phân bố của chúng trong các kiểu sinh cảnh và độ cao trong khu vực, đặc biệt là phân bố trên các kiểu sinh cảnh thuộc núi đá vôi. - Ý nghĩa thực tiễn : Kết quả và phƣơng pháp nghiên cứu tạo tiền đề cho việc thực hiện các nghiên cứu sâu hơn về giá trị của các loài Thân mềm, Chân bụng ở các khu rừng núi đá vôi và bổ sung thông tin, tình trạng các loài đƣợc phát hiện phục vụ công tác bảo tồn ốc cạn ở cạn khu vực núi Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về Thân mềm Chân bụng - Đặc điểm phân loại Lớp Thân mềm Chân bụng (Gastropoda) là một trong 7 lớp thuộc ngành Thân mềm (Mollusca).Trong lớp Chân bụng có 3 phân lớp: phân lớp Mang sau (Opisthobranchia), phân lớp Mang trƣớc (Prosobranchia) và phân lớp Có phổi (Pulmonata).
Trong 3 phân lớp này, phân lớp Mang sau hoàn toàn ở biển, phân lớp mang trƣớc tỉ lệ loài sống ở nƣớc chiếm phần lớn còn một số ở cạn, phân lớp Pulmonata sống trên cạn[2]. Hầu hết các loài ốc cạn đƣợc phát hiện có thể xác định dựa vào các đặc điểm hình thái của vỏ, các dấu hiệu đƣợc sử dụng nhiều trong mô tả, sự xoắn của vỏ ốc là tính chất phức tạp trong vỏ ốc. Sự tiến hóa hay thoái hóa của dạng ống đã tạo nên vỏ xoắn quen gọi là vòng xoắn. Các vòng xoắn chụm lại ở giữa trục (axis), trục này chạy xuyên suốt trung tâm gọi là trụ giữa (central pillar) của vỏ.
Vòng xoắn có thể rộng nhanh hay chậm và đƣợc tách ra thành đƣờng liên tục gọi là đƣờng xoắn (suture). Một vài loài vỏ mỏng có đƣờng thứ sinh hay một đƣờng rộng (broad), thêm vào một dãy mờ đục (opaque) bên cạnh đƣờng xoắn nhƣ đƣờng xoắn kép.