Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nhân lực. Trong công tác quản trị nhân sự, tiền lương là mối quan tâm hàng đầu của người lao động và đồng thời là công cụ quản lý then chốt nhằm phân phối, sắp xếp và kích thích sức lao động. Việc xây dựng một hệ thống tiền lương công bằng, minh bạch sẽ tạo đòn bẩy kinh tế gia tăng năng suất và gắn kết nhân sự với tổ chức.

Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG (tỉnh Thái Nguyên), với phương châm giúp người lao động "Sống được bằng lương - Kết nối với doanh nghiệp", đơn vị đã không ngừng đổi mới các chính sách đãi ngộ. Dù đã đáp ứng được phần nào đời sống của người lao động, công tác tiền lương tại đây trong giai đoạn 2019 - 2021 vẫn bộc lộ một số bất cập trong cơ chế tính toán, đánh giá hiệu quả và phân phối thu nhập. Do đó, đề tài "Công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG, tỉnh Thái Nguyên" được tác giả Hoàng Thị Thu Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Cồ Huy Lệ tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương trong doanh nghiệp, phân tích và đánh giá thực trạng các chế độ, hình thức trả lương tại Công ty TNG giai đoạn 2019 - 2021, từ đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại đơn vị. Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương và công tác tiền lương trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG giai đoạn 2019 - 2021.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG dưới góc độ chuyên ngành Quản trị nhân lực.
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế, nguyên tắc, hình thức trả lương, phụ cấp, phúc lợi và tiền thưởng.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính và các chi nhánh thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2019 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề tiền lương dựa trên hệ thống lý luận quản trị nhân lực và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Đề tài sử dụng định nghĩa tiền lương và tiền công theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), học thuyết giá trị sức lao động của C. Mác, quan niệm tiền lương hiện đại trong kinh tế lao động; khái niệm phụ cấp lương theo Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH; chế độ lương tối thiểu vùng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP; các chế độ tiền lương cấp bậc, tiền lương chức vụ và hệ thống hình thức trả lương (theo thời gian, theo sản phẩm, lương khoán).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh từ Phòng Kế toán; số liệu nhân sự, quy chế trả lương, định mức lao động từ Phòng Tổ chức - Hành chính của Công ty TNG giai đoạn 2019 - 2021; tài liệu giáo trình, luật pháp và các công trình nghiên cứu trước đó.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế quy trình sản xuất, làm việc tại doanh nghiệp và điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối với các nhóm đối tượng lao động trực tiếp và gián tiếp tại Công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh để phân tích biến động quy mô lao động, cơ cấu nhân sự, chi phí và quỹ lương; phương pháp phân tích - tổng hợp và xử lý dữ liệu khảo sát mức độ hài lòng của người lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tiền lương trong doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn diện nền tảng lý thuyết về tiền lương, tiền công, phụ cấp và tiền thưởng. Tác giả phân tích bản chất kinh tế - xã hội của tiền lương và xác định 5 chức năng cơ bản: thước đo giá trị sức lao động, tái sản xuất sức lao động, kích thích lao động, tích lũy và chức năng xã hội.

Về mặt tổ chức, tác giả phân loại tiền lương theo các tiêu chí: theo thời gian (thường xuyên, thời vụ), theo quan hệ với quá trình sản xuất (trực tiếp, gián tiếp), và theo hình thức biểu hiện (danh nghĩa, thực tế). Khóa luận làm rõ 5 nguyên tắc trả lương cốt lõi trong doanh nghiệp: (1) Trả lương theo số lượng và chất lượng lao động; (2) Trả lương theo các yếu tố thị trường; (3) Đảm bảo quan hệ hợp lý giữa các ngành nghề; (4) Tiền lương phụ thuộc vào khả năng tài chính của đơn vị; (5) Kết hợp hài hòa các dạng lợi ích.

Ngoài ra, chương 1 trình bày chi tiết công thức và điều kiện áp dụng các hình thức trả lương theo thời gian (giản đơn, có thưởng), trả lương theo sản phẩm (trực tiếp cá nhân, tập thể, gián tiếp, khoán, có thưởng, lũy tiến) cùng 3 phương pháp chia lương tập thể (phương pháp hệ số điều chỉnh, phương pháp thời gian hệ số, phương pháp bình điểm và hệ số lương). Hệ thống 9 loại phụ cấp lương (thâm niên vượt khung, chức vụ lãnh đạo, kiêm nhiệm, khu vực, thu hút, lưu động, độc hại nguy hiểm, trách nhiệm công việc, đặc biệt) và các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên trong, bên ngoài doanh nghiệp cũng được hệ thống hóa đầy đủ.

Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

Chương 2 tập trung phân tích thực tế sản xuất kinh doanh, nguồn nhân lực và thực trạng trả lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG (tiền thân là Xí nghiệp May Bắc Thái thành lập ngày 22/11/1979, hiện do ông Nguyễn Văn Thời làm Chủ tịch HĐQT và ông Nguyễn Đức Mạnh làm Tổng Giám đốc).

Chỉ tiêu tài chính và nhân sự Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu hoạt động (tỷ đồng) 512,0 450,0 620,0
Chi phí hoạt động (tỷ đồng) 118,0 102,5 145,0
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 130,5 117,0 152,7
Quy mô nhân sự trụ sở chính (người) 240 200 320
Tỷ lệ lao động nữ / nam tại trụ sở (%) 75,0 / 25,0 72,5 / 27,5 71,9 / 28,1
Tỷ lệ lao động dưới 35 tuổi (%) 67,9 66,0 78,2
Tỷ lệ trình độ Đại học trở lên (%) 36,3 30,0 31,6

Bên cạnh trụ sở chính, công ty có hệ thống cơ sở sản xuất lớn tại Thái Nguyên: Chi nhánh may Sông Công (năm 2021 có 3.760 lao động, 77 chuyền may), Chi nhánh may Phú Bình (năm 2021 có 5.090 lao động, 73 chuyền may), Chi nhánh Thời trang (năm 2021 có 355 lao động, 12 chuyền may, 8 showroom và 32 đại lý).

Tác giả đi sâu phân tích 3 hình thức trả lương đang được áp dụng tại TNG:

  • Lương theo thời gian: Áp dụng cho khối văn phòng, quản lý với ngày công chuẩn 26 ngày/tháng theo công thức: Lương tháng = [(Mức lương cứng + Phụ cấp) / 26] x Số ngày công thực tế. Lương trung bình năm 2021 của Phòng Đánh giá - BHLĐ đạt 11,2 triệu đồng/tháng; Phòng Kế toán đạt 10,6 triệu đồng/tháng; Phòng Xuất nhập khẩu đạt 11,5 triệu đồng/tháng; Phòng Quản lý chất lượng đạt 10,6 triệu đồng/tháng.
  • Lương theo sản phẩm: Áp dụng cho công nhân xưởng may. Nếu làm dưới định mức (1.000 sản phẩm/tháng), tính theo đơn giá cố định. Nếu hoàn thành vượt mức 1.000 sản phẩm/tháng, công nhân được hưởng đơn giá lũy tiến cộng phụ cấp lương.
  • Lương khoán: Áp dụng cho Bộ phận An ninh (năm 2021 đạt 8,3 triệu đồng/tháng), Bộ phận Vệ sinh (năm 2021 đạt 7,8 triệu đồng/tháng) và người lao động làm khoán (4,5 triệu đồng/tháng) theo công thức TLSPK = Đơn giá khoán x Tỷ lệ % hoàn thành công việc.

Chế độ phụ cấp của công ty phân định theo chức danh: Tổng Giám đốc hưởng phụ cấp chức vụ 0,5, trách nhiệm 0,4, thâm niên 0,3; Trưởng phòng hưởng chức vụ 0,4, trách nhiệm 0,2; Phó phòng hưởng chức vụ 0,2, trách nhiệm 0,1; Người lao động hưởng phụ cấp thâm niên từ 0,1 đến 0,3. Về phúc lợi và phòng chống dịch Covid-19 năm 2021, TNG chi cứu trợ 2.000.000 đồng/người/tháng trong 4 tháng (tháng 3 đến tháng 6), hỗ trợ 30 khẩu trang/tháng, hỗ trợ 3.000.000 đồng/người cho lao động làm việc "3 tại chỗ" kèm cung cấp 3 bữa ăn/ngày.

Khảo sát thực tế của tác giả cho thấy:

  • Về nguyên tắc trả lương (N=192): 93% hài lòng, 4% phân vân, 3% không hài lòng.
  • Về hình thức lương thời gian (N=75): 96% hài lòng, 2,7% phân vân, 1,3% không hài lòng.
  • Về hình thức lương sản phẩm (N=195): 88% hài lòng, 7,1% phân vân, 4,9% không hài lòng.
  • Về hình thức lương khoán (N=31): 90,9% hài lòng, 9,1% tạm hài lòng.
  • Về chế độ phụ cấp và tiền thưởng (N=72): 56% rất hài lòng, 31% hài lòng (tổng cộng 87%), 13% không hài lòng.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển của doanh nghiệp, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và khuyến nghị cụ thể:

  1. Điều chỉnh và áp dụng hình thức trả lương theo phương pháp 3P (Position - Vị trí công việc, Person - Năng lực cá nhân, Performance - Kết quả thực hiện).
  2. Điều chỉnh hợp lý cơ sở, công thức tính lương theo kết quả lao động dựa trên hình thức trả lương kinh doanh quy đổi.
  3. Hoàn thiện hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc (KPIs) làm căn cứ chính xác để phân phối tiền lương theo hiệu suất.
  4. Cải tiến quy chế tiền thưởng, đa dạng hóa các hình thức khen thưởng đột xuất, thưởng năng suất và duy trì hiệu quả lương tháng 13.
  5. Nâng cao các chế độ phúc lợi tập thể và phúc lợi tự nguyện.
  6. Hoàn thiện văn bản quy định nội bộ về định mức lao động, quy chế chi tiêu và quản trị quỹ lương.
  7. Củng cố năng lực chuyên môn của bộ phận chuyên trách làm công tác tiền lương (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán).
  8. Giải pháp đối với người lao động: Nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật lao động, chủ động rèn luyện tay nghề và tác phong công nghiệp.
  9. Đưa ra các khuyến nghị đồng bộ đối với Ban Lãnh đạo, Bộ phận Nhân sự - Tiền lương và toàn thể người lao động trong công ty.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu: Khóa luận đã thu thập và phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và tiền lương của Công ty TNG giai đoạn 2019 - 2021 với doanh thu tăng trưởng từ 512 tỷ đồng (2019) lên 620 tỷ đồng (2021), lợi nhuận sau thuế đạt 152,7 tỷ đồng (2021). Đồng thời, văn bản cung cấp các số liệu khảo sát định lượng cụ thể về mức độ thỏa mãn của người lao động đối với từng hình thức trả lương (thời gian: 96% hài lòng; sản phẩm: 88% hài lòng; khoán: 90,9% hài lòng; nguyên tắc trả lương: 93% hài lòng).
  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các quan điểm, nguyên tắc, chế độ và phương pháp phân phối tiền lương trong doanh nghiệp may mặc quy mô lớn, làm rõ mối quan hệ giữa năng suất lao động và quỹ lương.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận chỉ ra những điểm còn hạn chế trong cách tính lương sản phẩm, áp lực định mức và sự chênh lệch thu nhập; đồng thời đề xuất giải pháp trả lương theo mô hình 3P và hoàn thiện quy chế đánh giá hiệu quả phù hợp với thực tế vận hành của Công ty TNG.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế và số liệu phân tích chi tiết về cơ cấu nhân sự chủ yếu tập trung vào trụ sở chính và một số tổ sản xuất đại diện (như Tổ sản xuất số 3), chưa bao quát toàn bộ hơn 10.000 lao động tại tất cả 15 nhà máy thuộc hệ thống TNG. Khoảng thời gian nghiên cứu (2019 - 2021) chịu ảnh hưởng lớn bởi đại dịch Covid-19, dẫn đến một số chính sách lương mang tính thời điểm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá việc triển khai mô hình trả lương 3P và hệ thống số hóa quản lý TRE trên quy mô toàn bộ các chi nhánh may của doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất kinh doanh phục hồi sau đại dịch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, học viên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh và Kinh tế lao động khi nghiên cứu về thiết kế hệ thống thù lao lao động. Các nội dung đáng chú ý để tham khảo gồm:

  • Quy trình và công thức tính lương theo thời gian, lương sản phẩm lũy tiến và lương khoán trong ngành may mặc xuất khẩu.
  • Bộ bảng biểu khảo sát thực tế về mức độ hài lòng của người lao động đối với chính sách tiền lương, thưởng và phụ cấp.
  • Phương pháp luận kết hợp giữa thống kê kinh doanh và điều tra xã hội học trong đánh giá nhân sự doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG áp dụng những hình thức trả lương chủ yếu nào trong giai đoạn 2019 - 2021?
Công ty áp dụng 3 hình thức chính: Trả lương theo thời gian (dành cho khối quản lý, văn phòng với mức chuẩn 26 ngày công/tháng), Trả lương theo sản phẩm (dành cho công nhân may trực tiếp, áp dụng đơn giá lũy tiến khi vượt định mức 1.000 sản phẩm/tháng), và Trả lương khoán (dành cho bộ phận An ninh, Vệ sinh và lao động nhận việc làm khoán).

2. Công thức tính tiền lương tháng 13 cho người lao động tại Công ty TNG được quy định như thế nào?
Tiền lương tháng 13 được chi trả vào dịp Tết Dương lịch (ngày 1/1). Đối với người lao động làm đủ 12 tháng, mức thưởng bằng mức tiền lương bình quân của 6 tháng cuối năm (Mức thưởng = MLBQ). Đối với người lao động làm việc dưới 12 tháng, mức thưởng tính theo tỷ lệ: Mức thưởng = (MLBQ x Số tháng làm việc thực tế) / 12 (với quy ước làm trước ngày 16 tính 1 tháng, từ ngày 16 trở đi tính nửa tháng).

3. Doanh nghiệp đã thực hiện các chính sách phúc lợi đặc biệt nào cho người lao động trong đợt dịch Covid-19 năm 2021?
Công ty đã chi trả tiền cứu trợ xã hội 2.000.000 đồng/người/tháng trong 4 tháng (tháng 3, 4, 5, 6 năm 2021), cấp 30 khẩu trang/người/tháng, hỗ trợ nhu yếu phẩm cho lao động có hoàn cảnh khó khăn, tổ chức tiêm vắc xin miễn phí và hỗ trợ thêm 3.000.000 đồng/người cùng 3 bữa ăn mỗi ngày cho người lao động tham gia sản xuất theo mô hình "3 tại chỗ" trong 3 tháng.

4. Mức độ hài lòng của người lao động đối với các hình thức trả lương tại TNG đạt tỷ lệ bao nhiêu qua khảo sát của tác giả?
Theo kết quả khảo sát: hình thức trả lương theo thời gian đạt 96% hài lòng (2,7% phân vân, 1,3% không hài lòng); hình thức trả lương theo sản phẩm đạt 88% hài lòng (7,1% phân vân, 4,9% không hài lòng); hình thức trả lương khoán đạt 90,9% hài lòng (9,1% tạm hài lòng); và các nguyên tắc trả lương chung đạt 93% mức độ hài lòng.

5. Cơ cấu nhân sự tại trụ sở chính Công ty TNG năm 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2021, trụ sở chính có 320 lao động; trong đó lao động nữ chiếm ưu thế lớn với 71,9% (230 người), lao động nam chiếm 28,1% (90 người). Về độ tuổi, lực lượng lao động trẻ dưới 35 tuổi chiếm đa số với 78,2% (250 người). Về học vấn, trình độ Đại học chiếm 31,6%, Cao đẳng chiếm 23,5%, Trung cấp chiếm 11% và Lao động phổ thông chiếm 34%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thu Thủy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiền lương và phản ánh chân thực thực trạng công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG giai đoạn 2019 - 2021. Bằng các phương pháp thống kê, mô tả và điều tra xã hội học, đề tài đã làm rõ hiệu quả của các hình thức trả lương thời gian, sản phẩm và khoán, đồng thời chỉ ra mức độ hài lòng của nhân sự tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất như áp dụng mô hình trả lương 3P, chuẩn hóa KPIs và hoàn thiện quy chế khen thưởng có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và giữ chân nguồn nhân lực.