Luận án tiến sĩ nghiên cứu công nghệ xử lý nguyên liệu tre măng ngọt dendrocalamus latiflorus dùng trong sản xuất sản phẩm tre ép khối

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu công nghệ xử lý nguyên liệu tre măng ngọt dendrocalamus latiflorus dùng trong sản xuất, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

179
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Công nghệ xử lý nhiệt và công nghệ sản xuất tre ép khối

1.1.1. Công nghệ xử lý nhiệt

1.1.2. Công nghệ sản xuất tre ép khối phổ biến tại Việt Nam

1.1.3. Tổng quan về công nghệ xử lý nhiệt cho tre và tre ép khối

1.1.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.1.5. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

1.1.6. Kết luận chung rút ra từ tổng quan

1.2. Kết quả của các công trình có liên quan

1.3. Hướng nghiên cứu của luận án

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu tổng quát

1.4.2. Đối tượng nghiên cứu cụ thể

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Thông số cố định

1.5.2. Thông số thay đổi

1.6. Mục tiêu nghiên cứu

1.6.1. Mục tiêu lí luận

1.6.2. Mục tiêu thực tiễn

1.7. Nội dung nghiên cứu

1.8. Phương pháp nghiên cứu

1.8.1. Phương pháp lý thuyết

1.8.2. Phương pháp thực nghiệm

2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

2.1. Kết quả kiểm tra và đánh giá sự ảnh hưởng của thông số xử lý nhiệt đến chất lượng tre nguyên dạng thanh

2.1.1. Ảnh hưởng của thông số xử lý đến hàm lượng celluloses

2.1.2. Ảnh hưởng của thông số xử lý đến hàm lượng lignhin

2.1.3. Ảnh hưởng của thông số xử lý đến khối lượng riêng

2.1.4. Ảnh hưởng của thông số xử lý đến độ dãn nở xuyên tâm

2.1.5. Ảnh hưởng của thông số xử lý đến độ bền uốn tĩnh

2.1.6. Ảnh hưởng của thông số xử lý đến độ bền nén dọc thớ

2.1.7. Ảnh hưởng của thông số xử lý đến độ bền trượt màng keo

2.1.8. Kết quả kiểm tra cấu tạo hiển vi của tre

2.2. Kết quả kiểm tra và đánh giá sự ảnh hưởng của thông số xử lý nhiệt đến chất lượng tre ép khối

2.2.1. Ảnh hưởng của thông số xử lý đến khối lượng riêng

2.2.2. Ảnh hưởng của thông số xử lý đến độ trương nở chiều dày

2.2.3. Ảnh hưởng của thông số xử lý đến độ bền uốn tĩnh

2.2.4. Ảnh hưởng của thông số xử lý đến độ bền nén dọc thớ

2.2.5. Tối ưu hóa tham số xử lý nhiệt đến tính chất vật lý cơ học của tre ép khối

2.2.6. Kết quả kiểm tra khả năng kháng nấm

2.2.7. Kết quả kiểm tra cấu tạo hiển vi của tre ép khối

2.3. Khảo nghiệm và đề xuất qui trình

2.3.1. Khảo nghiệm kết quả tối ưu

2.3.2. Đề xuất qui trình sản xuất tre ép khối sử dụng tre Măng ngọt biến tính nhiệt

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về tre Măng ngọt và nhu cầu nghiên cứu

Tre Măng ngọt (Dendrocalamus latiflorus) là một trong những loài cây có tốc độ phát triển nhanh và có nhiều ứng dụng trong đời sống. Tuy nhiên, tre Măng ngọt cũng gặp phải một số nhược điểm như khả năng chống vi sinh vật kém và không ổn định kích thước. Do đó, việc nghiên cứu công nghệ xử lý tre là cần thiết để nâng cao giá trị sử dụng của nguyên liệu này. Việc áp dụng công nghệ xử lý nhiệt không chỉ giúp cải thiện tính chất vật lý mà còn bảo vệ môi trường, tạo ra sản phẩm tre ép khối có chất lượng cao.

1.1. Tình hình nghiên cứu công nghệ xử lý tre

Trong những năm gần đây, công nghệ xử lý nhiệt đã được áp dụng rộng rãi trong ngành chế biến lâm sản. Các phương pháp như acetyl hóa và xử lý hóa học đang dần bị hạn chế do tác động tiêu cực đến môi trường. Công nghệ xử lý nhiệt, với ưu điểm không sử dụng hóa chất, đã trở thành lựa chọn hàng đầu. Nghiên cứu cho thấy, việc xử lý nhiệt giúp cải thiện đáng kể khả năng chống vi sinh vật và ổn định kích thước của tre, từ đó mở rộng ứng dụng của tre trong sản xuất.

II. Công nghệ xử lý nhiệt cho tre

Công nghệ xử lý nhiệt là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để cải thiện tính chất của tre. Phương pháp này sử dụng nhiệt độ và hơi nước để thay đổi cấu trúc hóa học của tre mà không cần hóa chất độc hại. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc xử lý nhiệt giúp giảm thiểu khả năng hấp thụ nước của tre, từ đó nâng cao độ bền và khả năng chống mục nát. Các công nghệ xử lý nhiệt hiện nay như ThermoWood, PlatoWood, và OHT đã được áp dụng thành công tại nhiều quốc gia, mang lại sản phẩm tre có chất lượng cao và ổn định.

2.1. Các công nghệ xử lý nhiệt phổ biến

Các công nghệ xử lý nhiệt như ThermoWood và PlatoWood đã được nghiên cứu và phát triển tại nhiều quốc gia. ThermoWood sử dụng hơi nước để xử lý tre, giúp cải thiện độ bền và khả năng chống mục nát. Trong khi đó, PlatoWood kết hợp giữa nhiệt độ và áp suất để tạo ra sản phẩm tre có tính ổn định cao. Những công nghệ này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu tác động đến môi trường, phù hợp với xu hướng phát triển bền vững.

III. Ứng dụng của tre ép khối

Tre ép khối là sản phẩm composite được tạo ra từ nguyên liệu tre đã qua xử lý. Sản phẩm này có nhiều ứng dụng trong xây dựng và nội thất nhờ vào tính năng vượt trội như độ bền cao và khả năng chống chịu tốt với môi trường. Việc nghiên cứu công nghệ xử lý tre Măng ngọt để sản xuất tre ép khối không chỉ giúp nâng cao giá trị sử dụng của nguyên liệu mà còn tạo ra sản phẩm thân thiện với môi trường.

3.1. Lợi ích của tre ép khối

Tre ép khối mang lại nhiều lợi ích cho ngành công nghiệp chế biến lâm sản. Sản phẩm này có khả năng chịu lực tốt, ổn định kích thước và dễ dàng gia công. Ngoài ra, tre ép khối còn có tính năng chống vi sinh vật, giúp kéo dài tuổi thọ sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ xử lý nhiệt cho tre Măng ngọt sẽ mở ra hướng đi mới cho ngành công nghiệp chế biến tre, tạo ra sản phẩm chất lượng cao và bền vững.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Công nghệ xử lý nhiệt và công nghệ sản xuất tre ép khối 1. Công nghệ xử lý nhiệt Những năm gần đây, do chất lượng cuộc sống ngày càng cao, việc sử dụng hóa chất để xử lý biến tính tre đang dần dần làm hạn chế phạm vi sử dụng tre. Trong các loại phương pháp biến tính hiện nay thì phương pháp biến tính nhiệt được coi là thân thiện nhất, do trong quá trình xử lý không sử dụng bất cứ một loại hóa chất nào mà chỉ thông qua tác dụng của nhiệt độ làm thay đổi tính chất tre, tạo ra sản phẩm mới có tính năng tốt, đáp ứng yêu cầu sử dụng.

Từ đó, mở rộng được phạm vi sử dụng của nguyên liệu tre. Vì vậy, phương pháp biến tính nhiệt ngày càng được các nhà nghiên cứu quan tâm và ứng dụng phương pháp này cho xử lý các loại tre rừng trồng và các nguyên liệu họ tre trúc. Hiện tại, ở các nước Châu Âu như Hà Lan, Pháp, Đức, Phần Lan đã thiết lập được 4 công nghệ biến tính nhiệt điển hình: PlatoWood của Hà Lan, Le Bois Perdure và Rectification của Pháp, ThermoWood của Phần Lan, OHT- Oil Heat Treatment của Đức; trên cơ sở các công nghệ đó, đã đăng ký các bằng phát minh sáng chế và được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp. Công nghệ xử lý nhiệt PlatoWood (biến tính thủy - nhiệt) của Hà Lan sử dụng các công đoạn khác nhau tiến hành xử lý tre, gỗ kết hợp quá trình nhiệt giải trong nước với sấy và ổn định hóa.

Trong quá trình xử lý, tác dụng của thủy nhiệt làm cho cấu trúc hóa học của tre, gỗ biến đổi, dẫn đến thay đổi các tính chất của tre, gỗ. Phương pháp xử lý này chủ yếu được cấu thành từ hai công đoạn chính và công đoạn sấy trung gian. Giai đoạn thứ nhất, tiến hành xử lý tre, gỗ tươi trong điều kiện nhiệt độ từ 160-220oC với áp suất nhất định và môi trường ẩm ở một thời gian nhất định, trong giai đoạn này tiến hành duy trì nhiệt độ đến khi độ ẩm tre, gỗ đạt độ ẩm yêu cầu sau đó chuyển sang tiến hành giai đoạn thứ hai, trong giai đoạn này tre, gỗ được đặt trong môi trường có nhiệt độ 170-190oC, tiến hành xử lý nhiệt độ cao ổn định hóa. Thời gian xử lý của quá trình này phụ thuộc và loại tre, gỗ.[40] Công nghệ xử lý dầu nhiệt (OHT) sử dụng các loại dầu thực vật từ tự nhiên luan an 4 thông qua vòng tuần hoàn kín tiến hành xử lý tre.

Nhiệt độ thường dùng từ 160oC trở lên. Công nghệ xử lý nhiệt dầu có chi phí cao hơn so với công nghệ xử lý thủy nhiệt [30]. Công nghệ xử lý nhiệt Retification sử dụng tre, gỗ phơi khô (MC khoảng 12%), tiến hành xử lý ở nhiệt độ 200-240oC, trong môi trường khí N2 có hàm lượng O2 dưới 5%. Với công nghệ này, nhiệt độ xử lý cuối cùng trong quá trình xử lý có ảnh hưởng rất lớn đến độ bền tự nhiên và cường độ tre, gỗ.

Tre, gỗ sau khi xử lý, độ bền tự nhiên tăng lên đáng kể, mức độ thay đổi phụ thuộc vào loại tre, gỗ và nhiệt độ, thời gian xử lý [17]. Công nghệ xử lý nhiệt ThermoWood sử dụng tre, gỗ đã sấy tiến hành xử lý nhiệt trong môi trường hơi nước. Sản phẩm của công nghệ này được phân thành hai cấp là ThermoS và ThermoD, trong đó “S-Stability” thể hiện tính ổn định, “D- Durability” thể hiện độ bền tự nhiên, đặc biệt là khả năng chống mối mọt, mục. Loại công nghệ ThermoD là thích hợp sử dụng làm công trình kiến trúc ngoài trời, đồ gia dụng… Hiện tại, công nghệ này đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, sản phẩm có thị trường lớn nhất so với các công nghệ còn lại [17].

Đặc điểm của tre xử lý nhiệt - Ổn định kích thước cao: Sau khi tre được xử lý nhiệt tính hút nước, hút ẩm của của tre giảm xuống, tỉ lệ co rút và dãn nở của tre giảm rõ rệt, hệ số chống co rút, dãn nở tăng lên. Do vậy, sau khi xử lý nhiệt tre có tính ổn định kích thước cao. Rất thích hợp làm vật liệu tre ép khối (với yêu cầu ổn định kích thước cao). -Màu sắc ổn định: Sau khi xử lý nhiệt, màu sắc của tre chuyển từ màu nhạt sang màu đậm hơn, trong quá trình sử dụng màu sắc tương đối ổn định.

- Nâng cao khả năng chống vi sinh vật, côn trùng phá hoại: Khả năng chống vi sinh vật, côn trùng phá hoại của tre sau khi xử lý nhiệt được cải thiện rất rõ rệt. Do, trong quá trình xử lý nhiệt nhiệt độ làm cho chất dinh dưỡng và độ ẩm của tre thay đổi, đã phá hoại môi trường sinh tồn của vi sinh vật và nấm mốc, dẫn đến loại trừ hoặc phá hoại điều kiện cần thiết để tồn tại của côn trùng, nấm và các loại vi sinh vật tự nhiên khác làm cho khả năng chống vi sinh vật, côn trùng được nâng lên [36]. - An toàn, thân thiện với môi trường: Xử lý nhiệt cho tre là công nghệ chỉ sử luan an 5 dụng tác nhân vật lý, trong quá trình xử lý chỉ sử dụng nhiệt độ và hơi nước hoặc khí trơ, không cho thêm bất cứ hóa chất nào, do đó tre xử lý nhiệt rất an toàn với môi trường, là loại vật liệu thân thiện với môi trường [36]. -Tính chất cơ học của tre thay đổi: Tre sau khi xử lý nhiệt, một lượng lớn hemicellulose bị phân giải và một bộ phận lignin bị thay đổi về cấu trúc, làm cho một số chỉ tiêu về tính chất cơ học của tre có xu hướng giảm sút.

khi nhiệt độ xử lý cao, thời gian xử lý dài độ bền kéo trượt màng keo sẽ giảm; độ bền uốn tĩnh của vật liệu tăng khi nhiệt độ xử lý dưới 150oC và giảm khi nhiệt độ xử lý ở trên 160oC; modul đàn hồi biến đổi không rõ nét [11], [41]. - Khả năng thấm ướt giảm: Tre sau khi xử lý nhiệt, hàm lượng nhóm –OH giảm, góc tiếp xúc của chất lỏng và tre tăng lên, làm giảm khả năng thấm ướt. Do vậy, tre xử lý nhiệt thích hợp khi sử dụng ở những nơi có độ ẩm cao[36], [41]. - Dễ tạo hình, tạo dáng, dễ nén ép, có khả năng thẩm thấu keo cao.

Công nghệ sản xuất tre ép khối phổ biến tại Việt Nam [7] Tre ép khối là loại composite đặc biệt của tre, được tạo ra từ các nan tre và một số loại chất kết dính (keo) chuyên dùng phù hợp với mục đích sử dụng. Qua quá trình công nghệ đặc thù, các nan tre và chất kết dính tạo nên vật liệu composite có khối lượng thể tích và tính chất cơ học tương đương với các loại gỗ nhóm II, III rừng tự nhiên. Công nghệ sản xuất tre ép khối thường trải qua các công đoạn như Hình 1. Sơ đồ các bước sản xuất tre ép khối luan an 6 (1) Tre nguyên liệu Không phải bất kì loại tre nào cũng có thể sử dụng để sản xuất ván tre ép, chúng cần phải đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật nhằm cho ra sản phẩm có chất lượng tốt.

Tại Việt Nam, cây Tre được lựa chọn là nguồn nguyên liệu cho sản xuất ván ép tre phải là một loài tre có đường kính lớn. Thân của cây có kích thước lớn với đường kính trung bình 8-10 cm. Cây được trồng và thu hoạch trong khoảng thời gian từ 5-6 năm. Tuy nhiên đối với tre Măng ngọt do độ tuổi khai thác từ 3-4 năm, chất lượng nguyên liệu thấp nên thường phải xử lý biến tính để nâng cao chất lượng nguyên liệu.

Đối với cây tre nói chung, nhiều chuyên gia đánh giá là nguồn tài nguyên tái sinh, là vật liệu bền vững trong tương lai. Những cây tre đạt chuẩn là những cây tre đã phát triển hoàn thiện, có độ cứng và độ bền tốt. Tre được thu hoạch bằng cách chặt hạ cây, cắt bỏ cành lá và cắt khúc thành nhiều đoạn có chiều dài khoảng 300 cm (Hình 1. Tre nguyên liệu “Nguồn: Nguyễn Quang Trung 2016” (2) Cắt khúc và bổ ống Các khúc tre đã đạt tiêu chí chất lượng sẽ được đưa qua bộ phận máy trẻ nan tre.

Nan tre sau khi tách sẽ có kích thước tương đương nhau nhờ vào khoảng cách giữa các lưỡi cẳt tròn đã được đo sẵn kích thước. Quá trình cắt khúc tùy thuộc vào từng loại kích thước sản phẩm yêu cầu, tuy nhiên chiều dài kích thước cắt khúc thông thường lựa chọn khoảng 3 m. Công tác bổ ổng được thực hiện bằng máy chẻ dạng ép thủy lực tịnh tiến, tre được bổ làm 2-4 phần bằng nhau tùy thuộc vào đường kính của thân cây tre. luan an 7 Hình 1.

Bổ nan tre bằng máy chẻ ống “Nguồn: Nguyễn Quang Trung 2016” (3) Bào - cán dập Đây là công đoạn giúp cho các nan tre thô có có độ đồng phẳng về chiều dày, loại bỏ phần cật bụng để tăng khả năng bám dính và thẩm thấu keo cho công đoạn tiếp theo. Tre sau khi bổ nan được đưa vào máy bào hai mặt loại bỏ cật, bụng sau đó được cán dập để tăng khả năng thẩm thấu của keo. Bào và cán dập tre “Nguồn: Nguyễn Quang Trung 2016” (4) Xử lý nhiệt Trong thành phần của tre có chứa đường, lignin, đây là nguồn dinh dưỡng hấp dẫn của mọt, mối. Để tránh không bị mọt tấn công tre thì các nhà sản xuất phải ngâm trong nước trong thời gian dài để chất đường này phân hủy.

Khi đó đường, luan an 8 tinh bột trong tre sẽ phân hủy. Do đó, thức ăn cho mọt sẽ hết và không còn môi trường cho mọt sinh sống. Ngày nay, các công ty, phân xưởng chế biến sản phẩm tre không chọn phương pháp ngâm này vì thời gian dài xử lý kéo dài và cũng tốn kém, đồng thời nó còn gây ô nhiễm cho nguồn nước. Hiện nay, Công nghệ xử lý tiên tiến là hấp ở nhiệt độ cao để đẩy nhanh quá trình phân hủy đường, tinh bột (Hình 1.

Theo phương pháp này, khi hấp chất đường sẽ nhanh chóng hòa tan trong nước và thải ra ngoài sợi tre. Cũng bằng cách này thì các nhà sản xuất giảm được thời gian, giảm chi phí và kiểm soát được vấn đề ô nhiễm nguồn nước. Khi không còn đường, tinh bột thì nguồn thức ăn cho mối, mọt không còn nữa. Do đó, mối mọt sẽ giảm xâm nhập vật liệu đã qua xử lý nhiệt.

Lò xử lý nhiệt cho nan tre “Nguồn: Nguyễn Quang Trung 2016” Sau khi xử lý nhiệt tre được để ổn định trong môi trường thường tối thiểu 24h trước khi làm công đoạn tiếp theo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu công nghệ xử lý tre măng ngọt Dendrocalamus latiflorus trong sản xuất sản phẩm tre ép khối" của tác giả Phạm Lê Hoa, dưới sự hướng dẫn của PGS. Cao Quốc An và GS. Trần Văn Chứ, được thực hiện tại Trường Đại Học Lâm Nghiệp, Hà Nội vào năm 2021. Bài nghiên cứu tập trung vào việc phát triển công nghệ xử lý tre măng ngọt, một loại nguyên liệu quan trọng trong ngành chế biến lâm sản. Luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình xử lý và ứng dụng của tre măng ngọt trong sản xuất sản phẩm tre ép khối, mà còn mở ra hướng đi mới cho việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên này.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực chế biến lâm sản và các ứng dụng liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như "Nghiên cứu sâu đục thân cói Bactra venosana và biện pháp phòng chống tại Thanh Hóa, Ninh Bình", nơi nghiên cứu về các biện pháp quản lý cây trồng, hay "Nghiên cứu đặc điểm sinh học và quy trình sản xuất giống cá măng sữa Chanos chanos Forsskål 1775", cung cấp thông tin về quy trình sản xuất giống trong lĩnh vực thủy sản, có thể liên quan đến việc ứng dụng công nghệ trong sản xuất. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn về phát triển nông lâm kết hợp ở huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa", một nghiên cứu liên quan đến phát triển bền vững trong nông lâm nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các công nghệ và phương pháp trong lĩnh vực chế biến lâm sản và nông nghiệp.