Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam là quốc gia có nền nông nghiệp nhiệt đới phát triển, sở hữu nguồn tài nguyên rau củ quả phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, nông sản tươi sau thu hoạch thường có thời gian bảo quản ngắn và dễ bị hư hỏng do tác động của môi trường, vi sinh vật, nấm men, nấm mốc cùng hoạt động của các hệ enzyme nội tại. Trong số các loại trái cây nhiệt đới, mít là nông sản phổ biến có giá trị dinh dưỡng cao, giàu đường tự nhiên, vitamin (A, B1, B2, B6, C) và các khoáng chất thiết yếu (kali, canxi, magie, sắt, photpho). Mặc dù vậy, hàm lượng ẩm cao trong thịt mít tươi (72 ÷ 94%) khiến quả rất nhạy cảm với điều kiện môi trường, dễ bị thối hỏng hoặc bị các dịch hại như ruồi đục trái tấn công.

Để kéo dài thời gian sử dụng và nâng cao giá trị thương phẩm, kỹ thuật sấy là giải pháp quan trọng giúp giảm lượng nước tự do, ức chế vi sinh vật và enzyme. Các phương pháp chế biến mít phổ biến trên thị trường hiện nay như chiên chân không thường làm sản phẩm nhiễm dầu, trong khi phương pháp sấy thăng hoa lại đòi hỏi chi phí đầu tư thiết bị và vận hành rất lớn. Kỹ thuật sấy bằng bức xạ hồng ngoại là giải pháp công nghệ tiên tiến nhờ cơ chế truyền nhiệt bức xạ trực tiếp, nhiệt độ sấy thấp, tốc độ tách ẩm cao, giữ được màu sắc tự nhiên, giá trị cảm quan và thành phần dinh dưỡng mà không cần qua công đoạn chiên dầu, đồng thời tiết kiệm đáng kể chi phí năng lượng.

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công nghệ sấy mít bằng bức xạ hồng ngoại" do sinh viên Lê Ngọc Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Tấn Dũng tại Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (hoàn thành tháng 07/2015) nhằm giải quyết bài toán tối ưu hóa quá trình sấy mít.

Các mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  1. Nghiên cứu, xác định chế độ công nghệ sấy mít bằng kỹ thuật sấy hồng ngoại để tạo ra sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và giá trị cảm quan tốt mà chi phí năng lượng là thấp nhất.
  2. Khẳng định những tính năng ưu việt của phương pháp sấy hồng ngoại so với các phương pháp sấy khác.

Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận thực hiện 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan về nguyên liệu mít và công nghệ sấy bức xạ hồng ngoại.
  2. Phân tích các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến quá trình sấy mít bằng bức xạ hồng ngoại.
  3. Xây dựng các hàm mục tiêu: độ ẩm, hàm lượng đường tổng, độ cứng và chi phí năng lượng trong quá trình sấy.
  4. Xây dựng và giải các bài toán tối ưu một mục tiêu và đa mục tiêu của quá trình sấy mít hồng ngoại.
  5. Xây dựng quy trình sấy mít bằng bức xạ hồng ngoại hoàn chỉnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mít Thái tươi, bảo đảm độ chín đồng đều, múi có màu vàng sáng, không dập nát hay sâu bệnh, được thu mua tại sạp chú Đức, chợ Bắc Ninh, Phường Bình Thọ, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát ảnh hưởng của ba yếu tố công nghệ chính gồm nhiệt độ sấy (53 ÷ 67,07°C), thời gian sấy (11,17 ÷ 16,82 giờ) và cường độ bức xạ (1,17 ÷ 6,8 bóng đèn) ở quy mô phòng thí nghiệm. Quá trình đo đạc độ ẩm và thành phần hóa học được thực hiện tại Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM; đo cấu trúc độ cứng tại Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM; phân tích chỉ tiêu an toàn vi sinh tại Trung tâm Sắc ký Hải Đăng (Quận 1, TP.HCM). Thời gian thực hiện từ ngày 20/01/2015 đến ngày 15/07/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết nhiệt bức xạ, động học sấy vật liệu ẩm và lý thuyết quy hoạch thực nghiệm:

  • Cơ sở khoa học về bức xạ hồng ngoại: Áp dụng các quy luật bức xạ nhiệt điện từ với dải bước sóng hồng ngoại từ 0,76 đến 400 $\mu$m. Cơ sở tính toán dựa trên định luật Planck về phân bố phổ năng lượng của vật thể phát xạ, định luật Wien xác định bước sóng cực đại $\lambda_{max} T_0 = C$, và định luật bảo toàn năng lượng bức xạ $a + r + \eta = 1$ (trong đó $a$ là hệ số hấp thụ, $r$ là hệ số phản xạ, $\eta$ là hệ số xuyên qua). Cơ chế tách ẩm dựa trên hiện tượng cộng hưởng: bước sóng hồng ngoại ở mức xấp xỉ 2,5 $\mu$m kích thích các phân tử nước trong vật liệu ẩm dao động nội năng mạnh mẽ, làm tăng ma sát phân tử và hóa hơi nhanh chóng từ tâm ra bề mặt, trong khi các hợp chất hữu cơ trong thực phẩm hấp thụ bức xạ không đáng kể.
  • Động học và bản chất quá trình sấy: Phân tích sự chuyển dịch ẩm do chênh lệch phân áp suất hơi nước giữa bề mặt vật liệu ($P_A$) và môi trường sấy ($p_A$). Quá trình trải qua ba giai đoạn động học: giai đoạn làm nóng vật (AB), giai đoạn sấy tốc độ không đổi (BC - thoát ẩm tự do), và giai đoạn sấy tốc độ giảm dần (sau điểm tới hạn K - thoát ẩm liên kết đến độ ẩm cân bằng $W_{cb}$). Các dạng liên kết ẩm được phân loại thành liên kết hóa học, liên kết hóa lý (hấp phụ, thẩm thấu) và liên kết cơ lý (mao quản, thấm ướt).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp quy hoạch thực nghiệm: Sử dụng ma trận quy hoạch thực nghiệm trực giao cấu trúc tâm bậc hai ($2^3$ cộng 6 điểm sao và các thí nghiệm tại tâm, tổng cộng 18 thí nghiệm) để thiết lập phương trình hồi quy bậc hai mô tả mối quan hệ giữa 3 biến công nghệ độc lập với 4 hàm mục tiêu.
  • Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng tiêu chuẩn Student ($t$-test) để đánh giá mức độ có ý nghĩa của các hệ số hồi quy và tiêu chuẩn Fisher ($F$-test) để kiểm định sự tương thích của mô hình toán học với thực nghiệm.
  • Phương pháp phân tích hóa lý và kiểm nghiệm:
    • Độ ẩm: Xác định bằng phương pháp sấy đối lưu ở 105°C đến khối lượng không đổi theo cân điện tử và bình hút ẩm.
    • Hàm lượng đường tổng: Xác định bằng phương pháp dựng đường chuẩn quang phổ.
    • Độ cứng cấu trúc: Đo đạc trên thiết bị đo cơ tính chuyên dụng tại Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM (đơn vị năng lượng nén mJ).
    • Thành phần dinh dưỡng khác: Phương pháp xác định protein, lipid, tro tổng.
    • Chi phí năng lượng: Đo đạc thông số vôn kế, ampe kế và đồng hồ đo thời gian của hệ thống bóng đèn và quạt hút.
    • Chỉ tiêu vi sinh: Kiểm nghiệm các chủng vi sinh vật gây hại theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) tại Trung tâm Sắc ký Hải Đăng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các tài liệu lý thuyết và tình hình nghiên cứu liên quan đến kỹ thuật sấy bức xạ hồng ngoại và nguyên liệu mít:

  • Lý thuyết sấy: Trình bày định nghĩa, bản chất truyền nhiệt - truyền khối, động học ba giai đoạn sấy, và phân loại kỹ thuật sấy (theo cách cấp nhiệt: thăng hoa, bơm nhiệt, bức xạ, tiếp xúc, điện trường cao tần, tầng sôi, sấy phun; theo cách xử lý ẩm: áp suất khí quyển, chân không; theo cách xử lý không khí: dùng nhiệt, hút ẩm, kết hợp gia nhiệt và hút ẩm).
  • Kỹ thuật sấy bức xạ hồng ngoại: Phân tích cơ chế phát nhiệt của sóng điện từ, ưu điểm (tốc độ sấy nhanh do kết hợp hai tác nhân nhiệt độ và bước sóng, bảo toàn vitamin và hoạt chất hữu cơ, kiểm soát thiết bị dễ dàng, tiết kiệm diện tích) và nhược điểm (phân bố nhiệt không đều nếu bố trí đèn không chuẩn, dễ cong vênh nứt nẻ, giới hạn chiều dày lát vật liệu dưới 50 mm, tối ưu ở 10 ÷ 15 mm).
  • Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Tổng hợp các nghiên cứu sấy rau củ quả, nông sản tại Hà Nội, nghiên cứu sấy bánh tráng (Lê Văn Hoàng), sấy mực ống (Ngô Đăng Nghĩa), sấy ớt (Phan Anh Tuấn), sấy nhãn (Phan Ngọc Duyên) cùng các công trình quốc tế của Yamazaki, Le Person, Dostie, Afzal & Abe, Sandu, Fasina về động học sấy hồng ngoại.
  • Đặc điểm nguyên liệu mít: Tên khoa học Artocarpus heterophyllus, nguồn gốc từ Tây Ghats (Ấn Độ). Trình bày đặc điểm sinh trưởng, kỹ thuật thu hoạch khi gai nở và lá yếm chuyển vàng, biện pháp phòng trừ bệnh thối trái và ruồi đục quả. Bảng số liệu thành phần hóa học và dinh dưỡng của mít tươi được so sánh chi tiết với xoài và chuối sứ.
Thành phần dinh dưỡng Mít tươi Xoài Chuối sứ
Năng lượng (Calo/100g) 94 62 100
Độ ẩm (%) 72,9 82,6 71,6
Protein (g/100g) 1,7 0,6 1,2
Lipid (g/100g) 0,3 0,3 0,3
Glucid (g/100g) 23,7 15,9 26,1
Xenlulose (g/100g) 0,9 0,5 0,6
Tro (g/100g) 1,4 0,6 0,8
Canxi (mg/100g) 27 10 12,0
Photpho (mg/100g) 38 15 32,0
Sắt (mg/100g) 0,6 0,3 0,8
Kali (mg/100g) 400 214 401
Carotene ($\mu$g/100g) 237 1880 255
Acid ascorbic (mg/100g) 9 36 14,0
  • Phân tích bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy:
    1. Yếu tố công nghệ: Nhiệt độ sấy (trên 70°C protein biến tính, trên 90°C fructose bị oxy hóa mạnh tạo melanoidin), thời gian sấy (khảo sát 11,17 ÷ 16,82 h), cường độ bức xạ (số lượng bóng đèn).
    2. Yếu tố nguyên liệu: Độ ẩm ban đầu, cấu trúc liên kết ẩm, kích thước chiều dày lát mít, hàm lượng đường và hợp chất nhạy nhiệt.
    3. Yếu tố thiết bị: Cấu hình buồng sấy, công suất phát xạ, quy trình vận hành và kiểm soát thông số.
    4. Yếu tố phụ thuộc: Khối lượng riêng của mít ($1030\text{ kg/m}^3$), nhiệt dung riêng ($1,3\text{ kJ/kg.K}$), hệ số dẫn nhiệt ($0,51\text{ W/mK}$).

Chương 2: Nguyên liệu, thiết bị và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết về quy chuẩn chuẩn bị nguyên liệu, cấu tạo thiết bị thí nghiệm và quy trình công nghệ sấy mít:

  • Tiêu chuẩn nguyên liệu: Mít Thái chín tới, múi vàng đồng nhất, vị ngọt thanh; cơ cấu khối lượng quả gồm 50 ÷ 65% cơm mít, 20 ÷ 25% vỏ và xơ, 10 ÷ 15% hạt.
  • Thiết bị sấy bức xạ hồng ngoại DNS-P-P-C-01:
    • Cấu tạo: Buồng sấy cách nhiệt gắn dàn bóng đèn hồng ngoại chuyên dụng, hệ thống quạt hút ẩm cưỡng bức, bộ rơ le nhiệt độ điện tử tích hợp cảm biến nhiệt độ hiển thị số và bộ điều khiển vòng lặp kín tác động lên công tắc tơ đóng/ngắt bóng đèn, ẩm kế điện tử điều khiển hoạt động của quạt hút ẩm.
    • Chế độ vận hành: Hoạt động ở hai chế độ gồm chế độ bằng tay (Hand - H) và chế độ tự động (Auto - A) với 3 mức công suất bức xạ (Low, Mid, High).
  • Quy trình công nghệ sản xuất mít sấy hồng ngoại:
    1. Tiếp nhận và xử lý nguyên liệu: Mít chín được phân loại, bóc tách vỏ và xơ, loại bỏ hạt, thu lấy cơm mít đồng đều.
    2. Xếp khay: Cơm mít được dàn đều thành một lớp mỏng trên bề mặt khay sấy để bảo đảm phân bố nhiệt và thoát ẩm đồng đều.
    3. Sấy bức xạ hồng ngoại: Tiến hành sấy theo các thông số công nghệ được cài đặt trên tủ sấy DNS-P-P-C-01. Quá trình sấy kết thúc khi độ ẩm sản phẩm đạt mức yêu cầu (4 ÷ 10%).
    4. Làm nguội và bao gói: Sản phẩm sau sấy được làm nguội nhanh và đóng gói hút chân không trong bao bì hai lớp PE hoặc PP tối màu nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của oxy và ánh sáng, bảo quản ở nơi khô ráo.
  • Thiết lập quy hoạch thực nghiệm: Bố trí 18 thí nghiệm theo ma trận trực giao cấu trúc tâm bậc hai với các biến mã hóa tương ứng các khoảng biến thiên thực: nhiệt độ $X_1$ (53 ÷ 67,07°C), thời gian $X_2$ (11,17 ÷ 16,82 h), cường độ bức xạ $X_3$ (1,17 ÷ 6,8 bóng đèn).

Chương 3: Kết quả và bàn luận

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm, kết quả mô hình hóa toán học và tối ưu hóa quy trình sấy:

  • Thành phần nguyên liệu mít tươi ban đầu: Xác định hàm lượng ẩm ban đầu, protein, glucid và tro phục vụ việc đánh giá sự biến đổi chất lượng sau sấy.
  • Xử lý phương trình hồi quy cho 4 hàm mục tiêu:
    • Hàm mục tiêu độ ẩm ($Y_1$): Xây dựng phương trình hồi quy bậc hai mô tả sự suy giảm độ ẩm theo nhiệt độ, thời gian và số bóng đèn. Kiểm định Student loại bỏ các hệ số không có ý nghĩa thống kê; kiểm định Fisher chứng minh phương trình hồi quy tương thích với thực nghiệm.
    • Hàm mục tiêu đường tổng ($Y_2$): Xác định phương trình hồi quy thể hiện mức độ tích tụ và bảo toàn hàm lượng đường trong sản phẩm sấy.
    • Hàm mục tiêu độ cứng ($Y_3$): Mô tả sự biến thiên cơ tính của múi mít (đo bằng công nén mJ), phản ánh trạng thái giòn dai thích hợp của sản phẩm.
    • Hàm mục tiêu chi phí năng lượng ($Y_4$): Phương trình hồi quy phản ánh điện năng tiêu thụ tổng cộng của hệ thống gia nhiệt và quạt hút ẩm trong suốt chu trình sấy.
  • Giải bài toán tối ưu:
    • Thiết lập và giải bài toán tối ưu đơn mục tiêu cho từng chỉ tiêu riêng biệt.
    • Xây dựng không gian hàm mục tiêu và giải bài toán tối ưu đa mục tiêu nhằm tìm ra điểm cân bằng công nghệ: độ ẩm đạt chuẩn an toàn (<10%), hàm lượng đường tổng cao, độ cứng đạt yêu cầu cảm quan và chi phí năng lượng tiêu hao thấp nhất.
  • Thực nghiệm kiểm chứng: Tiến hành sấy kiểm chứng tại chế độ tối ưu đã tìm được; kết quả thực nghiệm hoàn toàn trùng khớp với giá trị dự đoán từ mô hình toán học.
  • Đánh giá chất lượng và kinh tế: Phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật tại Trung tâm Sắc ký Hải Đăng chứng minh sản phẩm đạt chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm theo TCVN; đánh giá cảm quan cho thấy mít có màu vàng sáng đẹp mắt, mùi thơm tự nhiên đặc trưng, cấu trúc đồng đều; tính toán sơ bộ chi phí năng lượng chứng minh tính khả thi kinh tế của công nghệ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã xác lập thành công chế độ công nghệ tối ưu cho quá trình sấy mít Thái bằng bức xạ hồng ngoại trên thiết bị DNS-P-P-C-01:

Thông số công nghệ / Hàm mục tiêu Giá trị tối ưu xác lập
Nhiệt độ môi trường sấy ($t_{sấy}$) 67,07°C
Thời gian sấy ($T$) 13,534 giờ
Độ ẩm sản phẩm cuối ($Y_1$) 5,678%
Hàm lượng đường tổng ($Y_2$) 22,249%
Độ cứng sản phẩm ($Y_3$) 171,01 mJ
Chỉ số chi phí năng lượng ($Y_4$) 6,618

Giải pháp và quy trình đề xuất:

  • Hoàn thiện quy trình công nghệ sấy mít bức xạ hồng ngoại ở quy mô bán công nghiệp, xác lập chính xác các thông số vận hành tủ sấy DNS-P-P-C-01.
  • Đề xuất giải pháp bao gói hút chân không sử dụng màng bao bì hai lớp PE/PP sẫm màu nhằm hạn chế tối đa quá trình oxy hóa chất béo, phân hủy đường và sẫm màu sản phẩm do ánh sáng.

Đóng góp mới của khóa luận:

  • Cung cấp mô hình toán học thực nghiệm mô tả chính xác mối quan hệ phi tuyến giữa các thông số công nghệ sấy bức xạ hồng ngoại với chất lượng thành phẩm mít sấy.
  • Chứng minh tính ưu việt của công nghệ sấy hồng ngoại: tạo ra sản phẩm mít sấy khô có độ ẩm đạt chuẩn bảo quản (5,678%), giữ trọn vẹn hương vị và dưỡng chất tự nhiên mà không cần qua công đoạn chiên dầu (tránh hiện tượng ôi dầu và an toàn cho sức khỏe), đồng thời tiết kiệm chi phí đầu tư và năng lượng so với sấy thăng hoa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận mới dừng lại ở quy mô nghiên cứu phòng thí nghiệm với thiết bị sấy DNS-P-P-C-01 công suất nhỏ; chưa tiến hành khảo sát ở quy mô pilot hoặc dây chuyền công nghiệp liên tục.
  • Đối tượng nghiên cứu mới chỉ tập trung trên giống mít Thái thu mua tại một địa bàn cụ thể (TP.HCM); chưa đánh giá sự khác biệt đối với các giống mít khác hoặc mít thu hoạch tại các vùng địa lý, mùa vụ khác nhau.
  • Đề tài chưa theo dõi động học suy giảm chi tiết của từng loại vitamin nhạy cảm nhiệt độ (như vitamin C, vitamin A) trong suốt các mốc thời gian của quá trình sấy.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng quy mô thử nghiệm lên mức pilot và dây chuyền sấy hồng ngoại băng tải công nghiệp nhằm nâng cao năng suất chế biến.
  • Ứng dụng quy trình và mô hình quy hoạch thực nghiệm sấy bức xạ hồng ngoại cho các loại nông sản nhiệt đới giá trị cao khác như chuối, xoài, nhãn, thanh long, sầu riêng.
  • Nghiên cứu sâu hơn về thời hạn bảo quản thực tế của mít sấy hồng ngoại trong các điều kiện môi trường và các loại vật liệu bao bì cải tiến khác nhau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm, Kỹ thuật Hóa học, Kỹ thuật Nhiệt - Lạnh, và Công nghệ Sau thu hoạch.
  • Các kỹ sư công nghệ, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp chế biến nông sản đang tìm kiếm giải pháp sấy khô trái cây tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường và không sử dụng dầu chiên.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:

  • Phương pháp ứng dụng quy hoạch thực nghiệm trực giao cấu trúc tâm bậc hai ($2^3$) để xây dựng phương trình hồi quy và giải bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu trong công nghệ thực phẩm.
  • Bộ dữ liệu thực nghiệm chi tiết về động học sấy, thành phần dinh dưỡng của mít và các bảng xử lý thống kê kiểm định Student, Fisher.
  • Cấu tạo, nguyên lý thiết kế và quy trình vận hành hệ thống điều khiển hồi tiếp vòng kín nhiệt độ - độ ẩm của thiết bị sấy hồng ngoại DNS-P-P-C-01.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên liệu mít dùng trong nghiên cứu là loại mít gì và được thu mua ở đâu? Nguyên liệu được sử dụng là mít Thái tươi, đạt độ chín thích hợp, múi vàng sáng, không bị sâu bệnh dập nát, được thu mua tại sạp chú Đức, chợ Bắc Ninh, Phường Bình Thọ, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.

2. Thiết bị sấy hồng ngoại được sử dụng trong nghiên cứu có mã hiệu và đặc tính điều khiển như thế nào? Nghiên cứu sử dụng thiết bị sấy hồng ngoại DNS-P-P-C-01. Thiết bị gồm buồng sấy lắp đèn hồng ngoại, quạt hút ẩm, rơ le nhiệt độ điện tử điều khiển đóng/ngắt bóng đèn theo vòng lặp kín để duy trì nhiệt độ cài đặt, và ẩm kế điện tử điều khiển hoạt động của quạt hút ẩm. Máy có 2 chế độ vận hành là bằng tay (H) và tự động (A) cùng 3 mức cường độ bức xạ (Low, Mid, High).

3. Ma trận quy hoạch thực nghiệm được thiết kế bao gồm bao nhiêu thí nghiệm và khảo sát những yếu tố nào? Nghiên cứu sử dụng ma trận quy hoạch thực nghiệm trực giao cấu trúc tâm bậc hai gồm tổng cộng 18 thí nghiệm, khảo sát 3 yếu tố công nghệ độc lập: nhiệt độ sấy (53 ÷ 67,07°C), thời gian sấy (11,17 ÷ 16,82 giờ), và cường độ bức xạ (1,17 ÷ 6,8 bóng đèn).

4. Chế độ công nghệ tối ưu và các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đạt được sau quá trình tối ưu hóa là bao nhiêu? Chế độ công nghệ tối ưu được xác lập là: nhiệt độ sấy $t_{sấy} = 67,07^\circ\text{C}$ và thời gian sấy $T = 13,534\text{ h}$. Tại chế độ này, sản phẩm đạt độ ẩm $5,678%$, hàm lượng đường tổng $22,249%$, độ cứng cấu trúc $171,01\text{ mJ}$, và chi phí năng lượng tiêu hao là $6,618$.

5. Các phép phân tích chất lượng của sản phẩm được thực hiện tại những cơ sở nào? Độ ẩm và hàm lượng đường tổng được phân tích tại Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM; độ cứng cấu trúc sản phẩm được đo tại Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM; các chỉ tiêu an toàn vi sinh vật được kiểm nghiệm tại Trung tâm Sắc ký Hải Đăng (Quận 1, TP.HCM).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Huyền đã nghiên cứu và tối ưu hóa thành công công nghệ sấy mít Thái bằng bức xạ hồng ngoại trên thiết bị DNS-P-P-C-01. Thông qua phương pháp quy hoạch thực nghiệm trực giao cấu trúc tâm bậc hai và giải bài toán tối ưu đa mục tiêu, đề tài đã xác lập chế độ sấy tối ưu tại nhiệt độ 67,07°C trong thời gian 13,534 giờ, tạo ra sản phẩm đạt độ ẩm 5,678%, hàm lượng đường tổng 22,249%, độ cứng 171,01 mJ với chi phí năng lượng thấp nhất (6,618). Kết quả nghiên cứu khẳng định tính khả thi của công nghệ sấy hồng ngoại trong việc nâng cao chất lượng nông sản chế biến, giữ nguyên giá trị cảm quan và dinh dưỡng tự nhiên mà không cần qua công đoạn chiên dầu.