Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với diện tích rừng và đất rừng chiếm khoảng hai phần ba lãnh thổ, đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa nguồn nước, khí hậu và lưu trữ nguồn gen sinh vật. Tuy nhiên, sự suy giảm về diện tích và chất lượng rừng đang diễn ra nghiêm trọng. Theo số liệu từ Tổng cục Lâm nghiệp giai đoạn 2012–2017, diện tích rừng bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng tại các dự án được phê duyệt chiếm tới 89% tổng diện tích rừng suy giảm, 11% còn lại do phá rừng trái pháp luật.

Trong hệ sinh thái rừng, côn trùng là nhóm sinh vật đa dạng nhất với hơn 1 triệu loài đã được mô tả trên thế giới (ước tính có thể lên tới 30 triệu loài). Thuộc lớp Côn trùng (Insecta), bộ Cánh cứng (Coleoptera) giữ mắt xích trọng yếu trong chuỗi thức ăn, tham gia phân giải chất hữu cơ, làm tơi xốp đất và chứa đựng nhiều loài thiên địch hữu ích (như họ Bọ rùa - Coccinellidae). Ngược lại, nhiều loài cánh cứng là sâu hại nguy hiểm tấn công rừng và cây trồng nông lâm nghiệp (như vòi voi hại măng Cyrtotrachelus longimanus, bọ hung hại rễ Banhmina pavula).

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Phu Canh thuộc địa giới hành chính của 4 xã: Tân Pheo, Đồng Chum, Đồng Ruộng và Đoàn Kết (huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình), nằm bên tả ngạn sông Đà. Đời sống của cộng đồng dân cư địa phương chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và lâm sản, dẫn đến các tác động tiêu cực như phát nương lấn rừng, khai thác lâm sản phụ và săn bắt động vật trái phép. Việc nghiên cứu thành phần loài bộ Cánh cứng tại đây là cơ sở khoa học cần thiết nhằm phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học và kiểm soát sâu hại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Góp phần vào công tác quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học khu hệ côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại KBTTN Phu Canh, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định thành phần loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại khu vực nghiên cứu.
    • Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học và đặc điểm phân bố của bộ Cánh cứng tại KBTTN Phu Canh theo sinh cảnh và độ cao.
    • Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn thiên địch và phòng trừ sâu hại thuộc bộ Cánh cứng tại khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Pha trưởng thành của các loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) cùng các dạng sinh cảnh và trạng thái rừng đặc trưng tại khu vực.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn KBTTN Phu Canh, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa và thu thập mẫu vật từ tháng 02/2019 đến tháng 05/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tài liệu định danh

Nghiên cứu dựa trên cơ sở phân loại học côn trùng (Entomology), tập trung vào đặc điểm hình thái và sinh thái của bộ Cánh cứng (Coleoptera): cánh trước biến đổi thành chất sừng cứng, cánh sau dạng màng xếp dưới cánh trước khi nghỉ; miệng kiểu gặm nhai với hai hàm trên phát triển; vòng đời biến thái hoàn toàn (trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành).

Công tác giám định mẫu vật dựa trên tài liệu chuyên ngành và bộ mẫu chuẩn của Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng (Trường Đại học Lâm nghiệp):

  • Tài liệu CHINESE INSECTS ILLUSTRATED (Nhà xuất bản Trung Quốc).
  • Bộ mẫu ảnh sinh thái 600 loài côn trùng Trung Quốc (Triệu Mai Quân, 2004, NXB Khoa học Thượng Hải).
  • Kế thừa các công trình phân loại và điều tra côn trùng rừng của Medvedev (1968), Đặng Vũ Cẩn (1973), Hoàng Đức Nhuận (1982), Đặng Thị Đáp (2004, 2007).

Phương pháp nghiên cứu thực địa

Tác giả thiết lập 4 tuyến khảo sát xuất phát từ trung tâm KBTTN Phu Canh tỏa đi 4 hướng, tổng hợp 16 điểm điều tra (ô tiêu chuẩn - OTC) diện tích $500\text{ m}^2$ ($20\text{ m} \times 25\text{ m}$) đại diện cho 5 dạng sinh cảnh:

  • Tuyến 1: Trung tâm KBT đi xóm Nhạp (chiều dài 14 km).
  • Tuyến 2: Trung tâm KBT đi khu vực Đồng Ruộng (chiều dài 17 km).
  • Tuyến 3: Trung tâm KBT đi xóm Tân Pheo (chiều dài 10,4 km).
  • Tuyến 4: Trung tâm KBT đi xóm Đoàn Kết (chiều dài 13,03 km).

Các phương pháp thu thập mẫu vật chuyên biệt gồm:

  • Điều tra cây đứng: Chọn 5 mốc trên mỗi OTC, mỗi mốc chọn 2 cây gỗ lớn tiêu chuẩn; trên mỗi cây quan sát và thu thập mẫu trên 5 cành tiêu chuẩn.
  • Điều tra cây đổ: Kiểm tra tối đa 9 ô dạng bản (diện tích $1000\text{ cm}^2$/ô: kích thước $50\times 20\text{ cm}$, $40\times 25\text{ cm}$ hoặc $100\times 10\text{ cm}$) phân bố ở 3 vị trí (gốc, giữa, ngọn); bóc vỏ đếm lỗ mọt, đường đục xén tóc và sâu đinh.
  • Điều tra gốc chặt: Bóc lớp vỏ ngoài để kiểm tra vết sâu, đường đục của bọ cánh cứng.
  • Điều tra thảm mục và dưới đất: Thiết lập các ô dạng bản $1\text{ m}^2$ ($1\text{ m} \times 1\text{ m}$), bới lớp thảm mục và đào đất từng lớp 10 cm đến độ sâu 35–45 cm để thu thập ấu trùng, nhộng và thành trùng.
  • Thu mẫu bằng vợt: Dùng vợt vải màn đường kính 30 cm, cán nhôm; dừng 20–30 phút tại mỗi điểm để bắt các loài bay và đậu trên tán cây bụi.
  • Phương pháp bẫy:
    • Bẫy đèn: Tận dụng hệ thống đèn chiếu sáng công cộng để thu bắt côn trùng xu quang từ 20h00 đến 22h00.
    • Bẫy hố (pitfall trap): Đặt 10 bẫy bằng chai nhựa cắt nửa chôn ngang mặt đất, dùng mồi phân trâu bò để bẫy các loài cánh cứng hoạt động trên mặt đất.

Phương pháp xử lý mẫu và tính toán số liệu

  • Xử lý mẫu: Mẫu vật ngâm trong cồn $>70%$, cắm kim tiêu bản vuông góc qua vai trước hoặc gắn keo lên tấm bìa tam giác đối với các mẫu kích thước nhỏ.
  • Công thức tính tỷ lệ bắt gặp ($P%$): $$P% = \frac{n}{N} \times 100$$ (Trong đó: $n$ là số điểm điều tra bắt gặp loài; $N$ là tổng số điểm điều tra, $N=21$). Phân nhóm tần suất: Loài thường gặp ($P% > 50%$), Loài ít gặp ($25% \le P% \le 50%$), Loài ngẫu nhiên gặp ($P% < 25%$).
  • Công thức tính mật độ sâu ($M$): $$M = \frac{\sum S_i}{n} \quad (\text{cá thể/OTC})$$
  • Phân loại quản lý: Xác định loài theo 3 nhóm chức năng: loài có giá trị bảo tồn, loài có giá trị bảo vệ thực vật (thiên địch), loài gây hại thực vật.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này khái quát lịch sử phát triển của côn trùng học thế giới và Việt Nam. Côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera) có quy mô lớn nhất trong giới động vật với hơn 300.000 loài thuộc 166 họ. Tác giả tổng hợp các mốc nghiên cứu phân loại quốc tế từ Aristoteles, Carl von Linné, Keppen, Volka & Sonkling (công bố 240.000 loài), Bey-Bienko đến các nghiên cứu giải mã gen tại Mỹ và Úc.

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu bộ Cánh cứng được điểm lại từ công bố của Vitalis de Salvza (1921), các đợt điều tra của Bộ Nông nghiệp (1961–1968 với 2.962 loài côn trùng), nghiên cứu bọ ăn lá của Medvedev (1968), nghiên cứu sâu hại rừng của Đặng Vũ Cẩn (1973), tài liệu bọ rùa của Hoàng Đức Nhuận (1982) và các khảo sát tại các vườn quốc gia Tam Đảo, Ba Bể, khu bảo tồn Hang Kia - Pà Cò của Đặng Thị Đáp (2004, 2007).

Chương II: Đặc điểm khu vực nghiên cứu

Chương II mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên và dân sinh - kinh tế - xã hội tại KBTTN Phu Canh:

  • Tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 5.647 ha, diện tích có rừng đạt 4.213,9 ha (74,6%), trong đó rừng tự nhiên chiếm 4.106,5 ha với trữ lượng gỗ đạt $363.343\text{ m}^3$. Địa hình chia cắt mạnh, độ cao từ 300 m đến 1.349 m (đỉnh Phu Canh), độ dốc bình quân $>30^\circ$. Khí hậu chia làm 2 mùa: mùa mưa (tháng 4–10, lượng mưa 1.824,4 mm, chiếm 93,6%) và mùa khô (tháng 11–3 năm sau, lượng mưa 125,2 mm, chiếm 6,4%); nhiệt độ trung bình năm $21,7^\circ\text{C}$, độ ẩm trung bình 83%. Thổ nhưỡng gồm đất feralitic mùn trên núi (3.800 ha, chiếm 67,3%) phát triển trên đá mẹ sa thạch, đá vôi và mác ma axit.
  • Xã hội: Gồm 28 thôn bản thuộc 4 xã với dân số chủ yếu là người Tày (85,34%), người Dao (9,47%), người Mường (4,16%) và người Kinh (0,83%). Đời sống người dân gặp nhiều khó khăn, thu nhập bình quân khoảng 3 triệu đồng/người/năm; năng suất lúa thấp (bình quân lương thực 60,4 kg/người/năm, chỉ đáp ứng 25% nhu cầu), dẫn đến áp lực phụ thuộc lớn vào việc khai thác tài nguyên rừng.

Chương III: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung thiết kế nghiên cứu, đối tượng khảo sát (pha trưởng thành bộ Cánh cứng), vật liệu thu mẫu, bố trí 4 tuyến điều tra và 16 điểm điều tra (OTC diện tích $500\text{ m}^2$). Thiết lập hệ thống biểu ghi gồm 8 mẫu biểu điều tra chuẩn cho từng phương pháp (điều tra cây đứng, cây đổ, gốc chặt, thảm mục đất, vợt bắt, bẫy đèn và danh lục định danh).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày toàn bộ số liệu thu thập và phân tích thực nghiệm:

  • Thành phần loài: Xác định được 43 loài thuộc 16 họ trong bộ Cánh cứng. Họ Cánh cứng ăn lá (Chrysomelidae) chiếm số lượng lớn nhất (15 loài, tỷ lệ 34,9%), kế đến là họ Xén tóc (Cerambycidae - 5 loài, 11,6%), họ Bọ hung ăn lá (Melolonthidae - 5 loài, 11,6%), họ Bọ chân chạy (Carabidae - 4 loài, 9,3%).
  • Mức độ bắt gặp: 1 loài thường gặp duy nhất là Bọ lá xanh đen Altica birmanensis ($P% = 50%$ hoặc $52,38%$), 1 loài ít gặp là Bọ lá xanh Cryptocephalus approximates ($P% = 31%$), còn lại 95,5% số loài thuộc nhóm ngẫu nhiên bắt gặp ($P% < 25%$).
  • Phân bố theo sinh cảnh và độ cao: Rừng tự nhiên có số loài cao nhất (32 loài, 74%), tiếp đến là sinh cảnh trảng cỏ/cây bụi/đồng ruộng (23 loài, 53%), rừng thứ sinh (14 loài, 33%), rừng thường xanh ưa ẩm (9 loài, 21%) và ven suối (8 loài, 19%). Phân bố theo đai cao giảm dần: độ cao <200 m có 20 loài (46,3%), độ cao 200–500 m và >500 m giảm dần do nhiệt độ hạ thấp.
  • Phân nhóm quản lý và đặc điểm sinh thái: Nhóm loài gây hại chiếm đa số với 26 loài (79,21%, mật độ trung bình 8,11 con/OTC); nhóm thiên địch chiếm 11,76% (mật độ 1,42 con/OTC gồm bọ chân chạy, bọ rùa, đom đóm, bọ mặt quỷ); nhóm có giá trị bảo tồn chiếm 8,82% (mật độ 1,21 con/OTC gồm kẹp kìm Dorcus montivagus, bọ chân chạy Dolichoctis tetraspilotus, đom đóm cổ đỏ Pteroptyx tener).
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp quản lý chung (tổ chức, tuyên truyền, quy hoạch vùng đệm) và giải pháp kỹ thuật cụ thể cho từng nhóm loài (bảo vệ sinh cảnh rừng giàu, áp dụng khai thác chọn, hạn chế hóa chất bảo vệ thực vật, phát triển mô hình nông lâm kết hợp, duy trì quan trắc dự tính dự báo).

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả thực nghiệm chính

STT Tên họ côn trùng Tên khoa học Số loài ghi nhận Tỷ lệ (%) Nguồn thức ăn chính
1 Họ Cánh cứng ăn lá Chrysomelidae 15 34,9 Ăn lá cây
2 Họ Xén tóc Cerambycidae 5 11,6 Đục thân, cành
3 Họ Bọ hung ăn lá Melolonthidae 5 11,6 Ăn lá, ấu trùng hại rễ
4 Họ Bọ chân chạy Carabidae 4 9,3 Ăn thịt (thiên địch)
5 Họ Bọ rùa Coccinellidae 2 4,7 Ăn thịt (thiên địch rệp)
6 Họ Bổ củi Elateridae 2 4,7 Thân, rễ cây
7 Các họ khác (10 họ) Rutelidae, Attelabidae, Cetoniidae, Meloidae, Lucanidae, Scolytidae, Lampyridae, Histeridae, Brentidae, Curculionidae 10 23,2 Ăn lá, gỗ mục, mùn bã, ăn thịt
Tổng 16 họ Coleoptera 43 100 —

Phân bố theo sinh cảnh:

  • Rừng tự nhiên núi đất: 32 loài (74%).
  • Trảng cỏ, cây bụi, bãi chăn thả và đồng ruộng: 23 loài (53%).
  • Rừng thứ sinh: 14 loài (33%).
  • Rừng thường xanh ưa ẩm á nhiệt đới: 9 loài (21%).
  • Sinh cảnh ven suối: 8 loài (19%).

Cơ cấu nhóm loài trong công tác quản lý:

  • Loài gây hại thực vật: 26 loài (chiếm 79,21% tổng số loài cần lưu ý; mật độ trung bình $M_{tb} = 8,11\text{ con/OTC}$), điển hình như Altica birmanensis, Apogonia cupreoviridis, Holotrichina sauteri, Batocera davidis...
  • Loài có ý nghĩa bảo vệ thực vật (thiên địch): Chiếm 11,76% ($M_{tb} = 1,42\text{ con/OTC}$), gồm các loài bọ rùa ăn thịt (Haemonia axyridis, Megalocaria dilatata), bọ chân chạy (Catasacopus sauteri, Dischissus mirandus, Chlaenius pallipes), bọ mặt quỷ (Margarinotus purpurascens).
  • Loài có giá trị bảo tồn: Chiếm 8,82% ($M_{tb} = 1,21\text{ con/OTC}$), gồm Dorcus montivagus, Dolichoctis tetraspilotus, Pteroptyx tener.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • Giải pháp quản lý và chính sách: Phân cấp rõ ràng thẩm quyền giữa các đơn vị quản lý; đầu tư nguồn lực cho nghiên cứu nông lâm nghiệp; đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ kiểm lâm; giám sát chặt chẽ hoạt động khai thác, buôn bán côn trùng quý hiếm.
  • Giải pháp bảo tồn thiên địch: Bảo vệ nghiêm ngặt sinh cảnh thảm tươi và cây bụi ven rừng; triển khai mô hình canh tác nông lâm kết hợp; nghiêm cấm việc phun thuốc bảo vệ thực vật hóa học tràn lan tại các khu vực tiếp giáp rừng đặc dụng nhằm duy trì mật độ thiên địch tự nhiên.
  • Giải pháp kiểm soát sâu hại: Không áp dụng phương thức khai thác trắng rừng trồng mà chuyển sang khai thác chọn để duy trì cân bằng sinh thái; định kỳ thực hiện công tác điều tra, dự tính dự báo mật độ các loài sâu hại nguy hiểm để chủ động ngăn ngừa bùng phát dịch hại.
  • Giải pháp cộng đồng: Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục môi trường tại các trường học địa phương; quy hoạch ổn định đất sản xuất nông nghiệp nhằm hạn chế tình trạng người dân phát nương lấn rừng.

Đóng góp khoa học của nghiên cứu

Khóa luận đã bổ sung danh lục phân loại thực địa gồm 43 loài thuộc 16 họ của bộ Cánh cứng tại KBTTN Phu Canh — khu vực miền núi phía Bắc trước đó còn thiếu dữ liệu hệ thống về côn trùng học. Đồng thời, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng về phân bố sinh cảnh, đai cao và phân định cấu trúc chức năng (hại/ích/bảo tồn), hỗ trợ trực tiếp cho công tác quản lý tài nguyên rừng tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 02/2019 đến tháng 05/2019), chủ yếu rơi vào giai đoạn cuối mùa khô chuyển sang đầu mùa mưa nên chưa phản ánh được đầy đủ quy luật biến động theo mùa quanh năm của khu hệ côn trùng. Phạm vi thu mẫu tập trung chủ yếu vào pha trưởng thành, số lượng bẫy hố (10 bẫy) và thời gian bẫy đèn còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng điều tra định kỳ qua tất cả các tháng trong năm để đánh giá chính xác biến động mật độ theo mùa vụ; khảo sát bổ sung các pha phát triển khác (trứng, sâu non, nhộng); nghiên cứu sâu hơn về cây ký chủ và ngưỡng gây hại kinh tế của các loài cánh cứng đục thân, hại rễ tại khu bảo tồn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Cán bộ quản lý và kiểm lâm: Hạt Kiểm lâm Đà Bắc và Ban Quản lý KBTTN Phu Canh có thể sử dụng số liệu phân nhóm quản lý, danh mục loài thiên địch và sâu hại để xây dựng phương án bảo vệ thực vật rừng và giám sát đa dạng sinh học.
  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Bảo vệ thực vật, Sinh thái học có thể tham khảo chi tiết quy trình điều tra thực địa 6 phương pháp (cây đứng, cây đổ, gốc chặt, thảm mục, vợt, bẫy hố/bẫy đèn) cùng hệ thống 8 mẫu biểu điều tra chuyên dụng.
  • Nghiên cứu sinh thái học côn trùng: Cung cấp dẫn liệu so sánh về cấu trúc khu hệ cánh cứng tại các khu rừng đặc dụng vùng núi phía Bắc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đã ghi nhận được bao nhiêu loài bọ cánh cứng tại KBTTN Phu Canh và họ nào chiếm ưu thế nhất?

Khóa luận đã ghi nhận được 43 loài thuộc 16 họ trong bộ Cánh cứng (Coleoptera). Trong đó, họ Cánh cứng ăn lá (Chrysomelidae) chiếm ưu thế lớn nhất với 15 loài (tỷ lệ 34,9%), tiếp theo là họ Xén tóc (Cerambycidae) và họ Bọ hung ăn lá (Melolonthidae) mỗi họ có 5 loài (11,6%).

2. Sự phân bố của các loài cánh cứng theo sinh cảnh và độ cao tại khu vực nghiên cứu có đặc điểm gì?

  • Về sinh cảnh: Côn trùng cánh cứng tập trung nhiều nhất ở rừng tự nhiên (32 loài, 74%) và trảng cỏ/cây bụi/bãi chăn thả/đồng ruộng (23 loài, 53%), thấp nhất ở ven suối (8 loài, 19%).
  • Về độ cao: Số lượng loài giảm dần theo độ cao; đai cao $<200\text{ m}$ có số loài nhiều nhất (20 loài, chiếm 46,3% tổng số loài) do có nền nhiệt độ trung bình thích hợp ($\sim 23^\circ\text{C}$), trong khi các đai cao hơn có số loài giảm do nhiệt độ hạ thấp ($18–20^\circ\text{C}$).

3. Loài cánh cứng nào xuất hiện phổ biến nhất và đặc điểm hình thái của nó ra sao?

Loài thường gặp duy nhất trong đợt nghiên cứu là Bọ lá xanh đen Altica birmanensis (Jacoby, 1896) thuộc họ Chrysomelidae với tần suất bắt gặp $P% = 50%$ (hoặc $52,38%$). Thành trùng có thân dài 5–8 mm, rộng 4 mm, màu xanh đen ánh kim phủ lông tơ mảnh; râu đầu hình sợi chỉ 11 đốt; sâu non dài 7–8 mm, màu trắng nhạt với đầu và 3 đôi chân ngực màu nâu vàng, bò rất nhanh.

4. Tỷ lệ giữa các nhóm loài sâu hại, thiên địch và loài cần bảo tồn được phân chia như thế nào?

Trong số các loài cánh cứng cần lưu ý trong công tác quản lý:

  • Nhóm loài gây hại thực vật chiếm tỷ lệ cao nhất: 79,21% (26 loài, mật độ trung bình $8,11\text{ con/OTC}$).
  • Nhóm loài có giá trị bảo vệ thực vật (thiên địch ăn thịt): chiếm 11,76% (mật độ trung bình $1,42\text{ con/OTC}$ gồm các loài bọ chân chạy, bọ rùa, đom đóm, bọ mặt quỷ).
  • Nhóm loài có giá trị bảo tồn: chiếm 8,82% (3 loài gồm kẹp kìm Dorcus montivagus, bọ chân chạy Dolichoctis tetraspilotus, đom đóm cổ đỏ Pteroptyx tener với mật độ $1,21\text{ con/OTC}$).

5. Tác giả đã sử dụng những phương pháp điều tra thực địa cụ thể nào để thu thập mẫu vật?

Tác giả đã triển khai đồng bộ 6 phương pháp điều tra thực địa:

  1. Điều tra cây đứng (chọn 5 mốc, mỗi mốc 2 cây tiêu chuẩn, mỗi cây kiểm tra 5 cành).
  2. Điều tra cây đổ (bóc vỏ kiểm tra tối đa 9 ô dạng bản $1000\text{ cm}^2$ tại gốc, giữa, ngọn).
  3. Điều tra gốc chặt (bóc vỏ đếm lỗ mọt và đường đục).
  4. Điều tra thảm mục và đào đất sâu 35–45 cm trên các ô dạng bản $1\text{ m}^2$.
  5. Thu mẫu bằng vợt vải màn tại các điểm dừng 20–30 phút.
  6. Đặt bẫy đèn công cộng (từ 20h00 đến 22h00) và đặt 10 bẫy hố bằng chai nhựa dùng mồi phân trâu bò.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tráng Hợp Lực đã cung cấp dữ liệu điều tra thực địa có giá trị khoa học về khu hệ côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại KBTTN Phu Canh (Hòa Bình), ghi nhận 43 loài thuộc 16 họ với họ Chrysomelidae chiếm ưu thế. Nghiên cứu đã làm rõ quy luật phân bố của cánh cứng theo 5 dạng sinh cảnh và các đai cao, đồng thời chỉ ra nhóm sâu hại chiếm tỷ lệ áp đảo (79,21%) so với nhóm thiên địch (11,76%) và nhóm bảo tồn (8,82%). Các giải pháp quản lý được đề xuất có tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho ban quản lý khu bảo tồn trong việc cân bằng sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học rừng.