Nghiên cứu cơ chế tán xạ ảnh hưởng đến thời gian sống vận chuyển và lượng tử trong các hệ hai chiều

Luận án tiến sĩ phân tích hus nghiên cứu một số cơ chế tán xạ ảnh hưởng đến thời gian sống vận chuyển và thời gian sống lượng, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Chuyên ngành

Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2010

148
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC CƠ CHẾ TÁN XẠ CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN HỒI PHỤC CỦA HẠT TẢI

1.1. Các khái niệm ban đầu

1.2. Các công thức tính thời gian hồi phục

1.3. Lý thuyết vận chuyển tuyến tính. Hiệu ứng chắn. Độ nhám bề mặt (SR)

1.4. Thế biến dạng khớp sai (DP). Không trật tự hợp bán dẫn (AD). Tạp chất bị ion hóa (RI)

2. CHƯƠNG 2: HIỆN TƯỢNG VẬN CHUYỂN CỦA HẠT TẢI TRONG GIẾNG LƯỢNG TỬ PHA TẠP MỘT PHÍA

2.1. Giếng lượng tử vuông góc

2.2. Mô hình vùng phẳng

2.3. Mô hình giếng lượng tử pha tạp một phía. Hiệu ứng uốn cong vùng. Hàm sóng biến phân và Thế Hartree cho trường hợp pha tạp một phía. Các cơ chế tán xạ cơ bản trong giếng lượng tử pha tạp một phía

2.4. Ảnh hưởng của hiệu ứng uốn cong vùng lên độ linh động của hạt tải trong giếng lượng tử pha tạp một phía

2.5. Kết quả tính toán thời gian sống và độ linh động của hạt tải trong mô hình pha tạp một phía

3. CHƯƠNG 3: HIỆN TƯỢNG VẬN CHUYỂN CỦA HẠT TẢI TRONG GIẾNG LƯỢNG TỬ PHA TẠP ĐỐI XỨNG HAI PHÍA

3.1. Mô hình giếng lượng tử pha tạp đối xứng hai phía. Hàm sóng biến phân và Thế Hartree cho trường hợp pha tạp đối xứng

3.2. Thời gian sống vận chuyển của hạt tải ở nhiệt độ thấp. Các cơ chế tán xạ cơ bản trong giếng lượng tử pha tạp đối xứng hai phía. Ảnh hưởng của hiệu ứng uốn cong vùng từ sự pha tạp chọn lọc hai phía lên tính chất điện trong giếng lượng tử

3.3. Sự phân bố hạt tải trong giếng lượng tử pha tạp đối xứng hai phía. Thừa số dạng chắn. Khả năng nâng cao độ linh động của hạt tải bằng pha tạp đối xứng. Độ linh động phụ thuộc vào bề rộng giếng lượng tử. Độ linh động phụ thuộc vào nồng độ hạt tải. Độ linh động phụ thuộc vào độ dài tương quan

4. CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH ĐỘC LẬP CÁC THAM SỐ BỀ MẶT Λ VÀ ∆

4.1. Vai trò của Λ và ∆ trong lý thuyết và thực nghiệm. Những khó khăn của các lý thuyết có trước về việc xác định Λ và ∆ một cách độc lập. Thời gian hồi phục của hạt tải phụ thuộc vào độ dài tương quan dưới ảnh hưởng của các cơ chế tán xạ. Phương pháp xác định độc lập Λ và ∆

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ chế tán xạ ảnh hưởng đến thời gian sống vận chuyển

Nghiên cứu về cơ chế tán xạ trong các hệ hai chiều là một lĩnh vực quan trọng trong vật lý bán dẫn. Thời gian sống vận chuyển và thời gian sống lượng tử là hai đại lượng quan trọng trong việc đánh giá hiệu suất của các linh kiện điện tử. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng tán xạ ánh sáng và các cơ chế tán xạ khác có ảnh hưởng lớn đến các đại lượng này. Việc hiểu rõ các cơ chế tán xạ sẽ giúp nâng cao độ linh động của hạt tải trong các hệ hai chiều.

1.1. Các khái niệm cơ bản về tán xạ và thời gian sống

Tán xạ là hiện tượng mà các hạt tải bị phân tán khi va chạm với các vật thể khác. Thời gian sống vận chuyển (τ_t) là thời gian trung bình mà hạt tải di chuyển tự do trước khi bị tán xạ. Thời gian sống lượng tử (τ_q) là thời gian mà hạt tồn tại trong một trạng thái lượng tử. Sự khác biệt giữa hai thời gian này là rất quan trọng trong việc nghiên cứu các hệ lượng tử.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu cơ chế tán xạ

Nghiên cứu cơ chế tán xạ không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các hiện tượng vật lý mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc phát triển các linh kiện điện tử hiệu suất cao. Việc xác định các cơ chế tán xạ chủ đạo sẽ giúp tối ưu hóa thiết kế và cải thiện độ linh động của hạt tải.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu thời gian sống vận chuyển

Một trong những thách thức lớn trong nghiên cứu thời gian sống vận chuyển là xác định chính xác các cơ chế tán xạ ảnh hưởng đến nó. Các yếu tố như độ nhám bề mặt, tạp chất và biến dạng có thể làm giảm độ linh động của hạt tải. Việc nghiên cứu các yếu tố này là cần thiết để cải thiện hiệu suất của các linh kiện điện tử.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống vận chuyển

Các yếu tố như độ nhám bề mặt và tạp chất có thể gây ra tán xạ, làm giảm thời gian sống vận chuyển. Nghiên cứu các yếu tố này sẽ giúp tìm ra giải pháp để nâng cao độ linh động của hạt tải.

2.2. Thách thức trong việc đo lường thời gian sống

Việc đo lường chính xác thời gian sống vận chuyển và lượng tử là một thách thức lớn. Các phương pháp hiện tại có thể gặp khó khăn trong việc phân tách ảnh hưởng của các cơ chế tán xạ khác nhau.

III. Phương pháp nghiên cứu cơ chế tán xạ trong hệ hai chiều

Để nghiên cứu các cơ chế tán xạ, các phương pháp lý thuyết và thực nghiệm được áp dụng. Các mô hình toán học giúp mô phỏng hành vi của hạt tải trong các điều kiện khác nhau. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về các cơ chế tán xạ.

3.1. Mô hình lý thuyết trong nghiên cứu tán xạ

Mô hình lý thuyết giúp mô phỏng các hiện tượng tán xạ trong hệ hai chiều. Các phương trình Schrödinger-Poisson được sử dụng để mô tả hành vi của hạt tải trong giếng lượng tử.

3.2. Phương pháp thực nghiệm để đo lường thời gian sống

Các phương pháp thực nghiệm như đo độ linh động Hall và phân tích quang học được sử dụng để xác định thời gian sống vận chuyển và lượng tử. Những kết quả này sẽ giúp kiểm chứng các mô hình lý thuyết.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu cơ chế tán xạ

Nghiên cứu về cơ chế tán xạ có nhiều ứng dụng trong công nghệ điện tử. Việc nâng cao độ linh động của hạt tải sẽ giúp phát triển các linh kiện điện tử nhỏ gọn, tiêu thụ ít năng lượng và có tốc độ chuyển mạch nhanh hơn. Các ứng dụng này rất quan trọng trong việc phát triển công nghệ nano và điện tử lượng tử.

4.1. Ứng dụng trong linh kiện điện tử

Các linh kiện điện tử như transistor và diode có thể được cải thiện hiệu suất thông qua việc tối ưu hóa độ linh động của hạt tải. Nghiên cứu cơ chế tán xạ sẽ giúp phát triển các linh kiện này.

4.2. Tương lai của công nghệ điện tử lượng tử

Công nghệ điện tử lượng tử đang phát triển mạnh mẽ. Việc nâng cao thời gian sống lượng tử sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phát triển máy tính lượng tử và các ứng dụng khác.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về cơ chế tán xạ ảnh hưởng đến thời gian sống vận chuyển và lượng tử trong hệ hai chiều là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Các kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao hiệu suất của các linh kiện điện tử và mở ra hướng đi mới cho công nghệ điện tử lượng tử. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp mới sẽ giúp giải quyết các thách thức hiện tại.

5.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu

Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các cơ chế tán xạ có ảnh hưởng lớn đến thời gian sống vận chuyển và lượng tử. Việc hiểu rõ các cơ chế này sẽ giúp nâng cao độ linh động của hạt tải.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Hướng nghiên cứu trong tương lai sẽ tập trung vào việc phát triển các mô hình lý thuyết mới và cải thiện các phương pháp thực nghiệm để đo lường chính xác hơn thời gian sống vận chuyển và lượng tử.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CÁC CƠ CHẾ TÁN XẠ CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN HỒI PHỤC CỦA HẠT TẢI 1. Các khái niệm ban đầu Thời gian sống vận chuyển và lượng tử là các tham số vận chuyển quan trọng được sử dụng để đánh giá đặc trưng vận chuyển trong các cấu trúc bán dẫn và điện môi, là cơ sở của các linh kiện vi điện tử và quang điện tử. Những thực nghiệm về tính chất vận chuyển của khí điện tử hai chiều đã cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa hai loại thời gian sống hay còn gọi là thời gian hồi phục này [14].

Thời gian sống vận chuyển Thời gian sống vận chuyển τt (hay thời gian sống cổ điển, thời gian hồi phục động lượng, thời gian tán xạ vận chuyển) được định nghĩa là khoảng thời gian trung bình giữa hai lần tán xạ liên tiếp khi hạt tải di chuyển định hướng dưới tác dụng của điện trường. Thời gian sống vận chuyển xác định từ độ linh động Hall [46] 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Định nghĩa. Thời gian sống lượng tử Thời gian sống lượng tử τq (hay còn gọi là thời gian sống đơn hạt), được định nghĩa là thời gian tồn tại một trạng thái xung lượng bền của hạt tải (điện tử, lỗ trống). Thời gian sống lượng tử liên quan đến sự mở rộng mức Landau trong từ trường [13] và nó được rút ra từ hiệu ứng Shubnikov-de Haas [33], [51].

Các công thức tính thời gian hồi phục a. Thời gian sống vận chuyển Ta biết rằng, thời gian sống vận chuyển liên hệ với độ dẫn điện và độ linh động theo mô hình Drude có dạng: ne2 τt σ = enµ = , (1.1) m∗ τt được xác định từ độ linh động Hall. Độ linh động này được xác định từ phép đo Hall trong vùng từ trường yếu RH µH = , (1.2) ρxx với µH -là độ linh động Hall, RH - là hệ số Hall và ρxx - điện trở suất trong trường hợp từ trường bằng 0. Trong hiệu ứng Hall ρxx không phụ thuộc vào từ trường B; đo được ρxx ta sẽ suy ra được độ linh động µH , từ đó xác định được τt.

Tại nhiệt độ thấp gần nhiệt độ 0 tuyệt đối, các trạng thái điện tử dưới mức Fermi bị lấp đầy, chỉ có những điện tử nằm lân cận mức Fermi mới tham gia vào quá trình tán xạ. Đối với những điện tử đó, ta có thể coi xung lượng có giá trị xung lượng Fermi, k = kF , và q được định nghĩa là xung lượng truyền bởi tán xạ trong mặt đẳng năng Fermi, có liên hệ 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com được xác định bởi.3) 2 Nghịch đảo thời gian sống vận chuyển được tính theo công thức sau [39], [71]: Zπ 1 = P (θ)(1 − cosθ)dθ, (1.5) ~ chính là xác suất tán xạ trong một đơn vị thời gian giữa hai trạng thái k và k 0 với góc tán xạ θ. Thực hiện phép biến đổi tích phân θ → q và tính đến hiệu ứng chắn: U (~q) U (~q) → U SCR (~q) = U ef f (~q) = , (1.7) τ (2π)2 ~EF 0 0 (4kF − q 2 )1/2 ε2 (q) trong đó, năng lượng Fermi ~2 kF2 EF = , (1.8) 2m∗ vector sóng Fermi p kF = 2πps , (1.i là trung bình theo trường ngẫu nhiên U (~q) mô tả bởi các D E 2 ˆ |U (~q)| gọi là hàm tự tượng quan trong không nguồn tán xạ. Với thời gian sống vận chuyển thì góc tán xạ θ là quan trọng.

Trong đó, 1 − cosθ [18] là trọng số tích phân thể hiện sự đóng góp của 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tán xạ theo các phương tán xạ khác nhau là không bình đẳng. Cụ thể: khi θ = 0 (tán xạ về phía trước) thì 1 − cosθ → 0 đóng góp không đáng kể vào tán xạ; khi θ → π (tán xạ về phía sau) thì thì 1 − cosθ → 1 đóng góp rất lớn vào tán xạ. Như vậy, hệ số 1 − cosθ chỉ rõ tán xạ về phía sau đóng vai trò quan trọng. Thời gian sống lượng tử Thời gian sống lượng tử là một đặc trưng lượng tử, không có khái niệm tương tự trong vật lý cổ điển.

Đây chính là khoảng thời gian trung bình E ~ mà một hạt tải còn tồn tại trạng thái riêng k của nó trước khi nó bị tán xạ chuyển thành trạng thái khác. Trường hợp không có nguồn tán xạ: Hệ hạt tải nằm trong không gian đồng nhất, có thể tịnh tiến đối xứng, đồng thời mômen xung E ~ lượng k được xác định bởi một giá trị nhất định của số lượng tử mômen E xung lượng. Lúc này, trạng thái ~k có năng lượng xác định (gọi là trạng thái dừng hoặc trạng thái bền của hạt tải). Xác suất phân bố và giá trị trung bình của các đại lượng vật lý là một hằng số.

Ta nói trạng thái E ~k có thời gian sống vô hạn. Trường hợp có nguồn tán xạ: Trong trường hợp có nguồn tán xạ: Tính đồng nhất trong không gian bị phá vỡ do các nguồn tán xạ là nguồn không trật tự. Vì thế phép tịnh tiến trong không gian bị phá vỡ, E E ~ ~ dẫn tới k không còn là một lượng tử số và trạng thái k không có năng lượng xác định, hạt tải sẽ nhận một phổ năng lượng. Nếu nguồn tán xạ là yếu : thì sự phá vỡ tính đối xứng là nhỏ, phổ năng lượng có giá trị hữu hạn nào đó ∆E.

Theo nguyên lý bất định Heizenberg có tồn tại mối liên hệ giữa ∆E và ∆t ( ∆E.∆t ≈ ~), với 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com E ~ ∆t = τq như là thời gian sống của trạng thái k , được gọi là thời gian sống lượng tử hay chính là khoảng thời gian mà hàm sóng ψ 6= 0. Như vậy, một miền nào đó mà hàm sóng của hạt tải ψ 6= 0 có nghĩa là trong miền đó có tồn tại của trạng thái của hạt. Từ công thức chuyển phổ Fourier ta tìm được mối liên hệ giữa ψ(E) và ψ(t) như sau: Z+∞ i 1 t ψ(t) = dE e ~ ψ(E).10) 2π −∞ trong đó ∆E là độ tản mạn của năng lượng khi ta đo, ∆t là khoảng (E) (t) 0 0 ∆E E ∆t t Hình 1. Mối liên hệ giữa ψ(E) và ψ(t) thời gian mà hàm sóng khác 0.

Khi có thêm sự hiện diện của từ trường ngoài B theo phương z, vuông góc với mặt phẳng chứa khí điện tử hai chiều, năng lượng của hệ sẽ tách ra thành các mức Landau gián đoạn:   1 En = ~ωc n + (1.12) m∗ 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com là tần số cyclotron. Chúng ta chỉ chú ý đến dao động Shubnikov-de Haas trong vùng từ trường trung bình. Lúc này hiệu ứng Hall lượng tử xảy ra yếu và ρxx có dao động nhưng không triệt tiêu. Trong cơ chế này, từ trường gây ra dao động yếu cho mật độ trạng thái.

Hệ quả là mật độ trạng thái ở mức Fermi cũng như đặc tính chắn của khí electron bị dao động khi mật độ electron hay từ trường bị điều chỉnh. Điều này phản ánh sự dao động của trở dọc. Nó cũng liên hệ với lý thuyết tán xạ và được thảo luận trong [2]. Trong vùng từ trường trung bình ta sẽ xác định được thời gian sống lượng tử và khối lượng hiệu dụng qua hiệu ứng Shubnikov-de Haas (SdH).

Ando đã đưa ra biểu thức giải tích cho thành phần điện trở suất ρxx như là hàm của từ trường B như sau:     nπ~ ∗ −π/(ωc τq ) ρxx (B) = ρxx (0) 1 − 4cos χ(m , T )e , (1.14) sinh (x) ~ωc Ta nhận thấy khối lượng hiệu dụng và thời gian tán xạ lượng tử có thể suy ra từ việc phân tích sự thay đổi của dao động Shubnikov-de Haas theo nhiệt độ. Chọn một nhiệt độ nào đó mà hiệu ứng Shubnikov- de Haas có xảy ra cộng hưởng, ta sẽ xác định được khối lượng hiệu dụng. Một khi biết được khối lượng hiệu dụng ta sẽ xác định được thời gian sống lượng tử τq. Thời gian sống lượng tử τq có thể liên hệ với dao động Shubnikov-de Haas qua phương trình cổ điển sau [21]:     ∆ρxx x −π 2πEF =2 exp cos −π , (1.15) 2 ρ0 sinh (x) ωc τq ~ωc 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com với ε là năng lượng Fermi có dạng (1.8), τq là thời gian sống lượng tử.15) cho thấy τq được xác định qua dao động Shubnikov-de Haas và τq có mặt do tán xạ.

Từ công thức tính xác suất tán xạ trong một đơn vị thời gian giữa hai trạng thái k và k 0 với góc tán xạ θ ta thu được công thức sau: Zπ 1 = P (θ)dθ, (1.16) τq 0 Thực hiện phép đổi biến tích phân θ → q ta thu được: D E 2 1 1 Z 2kF 2kF2 |U (~q)| = dq p 2 .17) τq 2π~EF 0 4kF − q 2 ε2 (q) Trong thời gian sống lượng tử tất cả các quá trình tán xạ về phía trước và sau là bình đẳng như nhau. Quy tắc Matthiessen. Hạt tải hai chiều chịu tác động của nhiều nguồn tán xạ như: tạp chất bị ion hóa (Ionized impurities - II), không trật tự hợp kim bán dẫn (Alloy disorder - AD), thế biến dạng khớp sai (DP), độ nhám bề mặt (SR), tán xạ phonon âm (AD). khi đó thế tán xạ tổng cộng có dạng: U (~q) = Utot (~q) = UII (~q) + UAD (~q) + UDP (~q) + USR (~q) + UAP (~q).18) Giả sử rằng, các cơ chế tán xạ là độc lập nhau, hàm tự tương quan tổng cộng có dạng: D E D E D E D E D E 2 2 2 2 2 |U (~q)| = |UII (~q)| + |UAD (~q)| + |UDP (~q)| + |UAP (~q)| D E 2 + |USR (~q)| + h|UII (~q)UAD (~q)|i + h|UII (~q)UDP (~q)|i + .19) 25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với các nguồn tán xạ là độc lập thống kê với nhau, các thế tán xạ ngẫu nhiên, nên trung bình theo thăng giáng là bằng không h|UII (~q)|i = h|UAD (~q)|i = h|UDP (~q)|i = h|USR (~q)|i = 0, (1.20) Mặt khác do các nguồn tán xạ là độc lập thống kê với nhau nên: h|UII (~q)UAD (~q)|i = h|UII (~q)|i h|UAD (~q)|i = 0, (1.22) Nếu các nguồn tán xạ là độc lập thống kê thì thời gian hồi phục tổng cộng được xác định bằng qui tắc Matthiessen: 1 X1 = .23) τtot τi τi là thời gian hồi phục ứng với mỗi cơ chế tán xạ được xác định như trên.24) τt τtII τtAD τtDP τtSR τtAP 1 1 1 1 1 1 tot = II + AD + DP + SR + AP + .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ