Khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu chuỗi giá trị cây hồi tại huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

Khóa luận nghiên cứu kiến thức canh tác địa phương và chuỗi giá trị cây hồi tại huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, mang lại cái nhìn sâu sắc về phát triển nông nghiệp.

Trường đại học

Viện Quản lý đất đai và phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuỗi giá trị cây hồi tại Tràng Định Lạng Sơn

Cây hồi, với tên khoa học là Illicium verum, đã trở thành một trong những cây trồng chủ lực tại huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. Nghiên cứu chuỗi giá trị cây hồi không chỉ giúp hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất mà còn chỉ ra những lợi ích kinh tế mà cây hồi mang lại cho người dân địa phương. Việc phát triển chuỗi giá trị này có thể tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho nông dân.

1.1. Đặc điểm sinh thái và kinh tế của cây hồi

Cây hồi phát triển tốt trong điều kiện khí hậu miền núi, với đất đai màu mỡ. Đặc điểm này giúp cây hồi trở thành cây trồng chủ lực, mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân.

1.2. Vai trò của cây hồi trong phát triển nông nghiệp Lạng Sơn

Cây hồi không chỉ là nguồn thu nhập chính mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cho nông nghiệp tại Lạng Sơn.

II. Thách thức trong chuỗi giá trị cây hồi tại Tràng Định

Mặc dù cây hồi mang lại nhiều lợi ích, nhưng chuỗi giá trị cây hồi tại Tràng Định vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thông tin thị trường hạn chế, sản xuất nhỏ lẻ và liên kết yếu giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị đang cản trở sự phát triển bền vững.

2.1. Thiếu thông tin thị trường cho nông dân

Nông dân thường không có đủ thông tin về giá cả và nhu cầu thị trường, dẫn đến việc sản xuất không hiệu quả và không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng.

2.2. Sản xuất nhỏ lẻ và thiếu liên kết

Sản xuất nhỏ lẻ khiến cho việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn, trong khi đó, liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị còn yếu, làm giảm hiệu quả kinh tế.

III. Phương pháp nâng cao chuỗi giá trị cây hồi tại Tràng Định

Để phát triển chuỗi giá trị cây hồi, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc xây dựng các mô hình hợp tác xã và tổ hợp tác sẽ giúp nông dân kết nối với nhau và với thị trường.

3.1. Xây dựng mô hình hợp tác xã

Mô hình hợp tác xã sẽ giúp nông dân chia sẻ kinh nghiệm, giảm chi phí sản xuất và tăng khả năng tiếp cận thị trường.

3.2. Đào tạo kỹ thuật canh tác cho nông dân

Đào tạo kỹ thuật canh tác hiện đại sẽ giúp nông dân nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây hồi, từ đó tăng giá trị kinh tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu chuỗi giá trị cây hồi

Nghiên cứu chuỗi giá trị cây hồi đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp hợp lý có thể nâng cao giá trị sản phẩm và thu nhập cho nông dân. Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quy trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

4.1. Phân tích hiệu quả kinh tế từ cây hồi

Các nghiên cứu cho thấy cây hồi mang lại lợi nhuận cao hơn so với các loại cây trồng khác, góp phần nâng cao đời sống cho người dân.

4.2. Kết quả từ các mô hình sản xuất thử nghiệm

Các mô hình sản xuất thử nghiệm đã chứng minh rằng việc áp dụng công nghệ mới và kỹ thuật canh tác hiện đại có thể tăng năng suất cây hồi lên đáng kể.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chuỗi giá trị cây hồi

Chuỗi giá trị cây hồi tại Tràng Định có tiềm năng phát triển lớn nếu được đầu tư và cải thiện. Việc xây dựng các chính sách hỗ trợ cho nông dân và phát triển thị trường sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công của chuỗi giá trị này.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ cho nông dân

Cần có các chính sách hỗ trợ về vốn, kỹ thuật và thông tin thị trường để giúp nông dân phát triển sản xuất cây hồi.

5.2. Tương lai của cây hồi trong phát triển kinh tế địa phương

Cây hồi sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương, góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn bộ các thầy cô giáo trong viện Quản lý đất đai và phát triển nông thôn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài, đặc biệt là thầy TS. Trần Bình Đà- ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong quá trình thực hiên khóa luận. Cũng nhân đay tôi xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Nông nghiệp huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn và ngƣời dân trên địa bàn huyện Tràng Định đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành bài khóa luận này Tôi xin ghi nhận những ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè trong quá trình thực hiện khóa luận. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 11/05/2018 Sinh viên thực hiện Trịnh Thị Ngọc Thúy i MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.

ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HÌNH ẢNH .1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Phạm vi về không gian. Phạm vi về thời gian. Phạm vi về nội dung.

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị sản phẩm hồi .1 Các khái niệm cơ bản và quan điểm về chuỗi giá trị. Nội dung nghiên cứu, phân tích chuỗi giá trị.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến chuỗi giá trị sản phẩm hồi .2 Cơ sở thực tiễn về chuỗi giá trị sản phẩm .1 Kinh nghiệm phát triển và vận dụng chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp của các nƣớc trên thế giới.2 Kinh nghiệm phát triển và vận dụng chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp các địa phƣơng trong nƣớc.3 Một số nghiên cứu về chuỗi giá trị trên thế giới và ở Việt Nam .ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ ĐẶC TRƢNG CỦA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp chọn điểm và HGĐ nghiên cứu .Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp .Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp .Phƣơng pháp phân tích chuỗi giá trị. Phƣơng pháp xử lý số liệu.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Giá trị sản xuất (GO). Chi phí trung gian (IC). Chi phí tăng thêm (AC).

Khấu hao TSCĐ (A). Tổng chi phí (TC). Giá trị gia tăng (VA). Thu nhập thuần (GPr ) .KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.

Đặc điểm cơ bản của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế xã hội .Hiện trạng sản xuất và kỹ thuật canh tác Hồi tại huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn. Hiện trạng sản xuất hồi trên địa bàn huyện Tràng Định.

Kỹ thuật canh tác Hồi tại huyện Tràng Định. Hình thức sơ chế, chế biến sản phẩm cây Hồi tại huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn. Quy trình chế biến hồi khô:. Quy trình chế biến tinh dầu hồi.

Phân tích chuỗi giá trị sản suất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm Hồi. Chuỗi giá trị sản phẩm hồi. 40 Kênh 1: Hộ sản xuất-Ngƣời thu gom-Nhà máy chế biến tinh dầu-Ngƣời tiêu dùng. 40 Kênh 2: Hộ sản xuất-Ngƣời thu gom-Cơ sở chế biến nhỏ-Xuất khẩu.

Tác nhân sản xuất: Nông dân trồng cây Hồi. Cơ sở thu mua và sơ chế Hồi. Phân tích SWOT đối với chuỗi sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Thách thức.

Các giải pháp hoàn thiện và phát triển chuỗi giá trị sản phẩm cây hồi. Giải pháp nâng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm cây hồi. Giải pháp rút ngắn kênh phân phối sản phẩm cây hồi. Giải pháp xây dựng kết nối thị trƣờng giữa các nhà cung cấp vật tƣ nông nghiệp với tổ chức nông dân.

Nhóm giải pháp thành lập, củng cố các tổ chức nông dân. Giải pháp hỗ trợ vốn cho các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm cây hồi .KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1Đối với chính quyền địa phƣơng .2 Kiến nghị với các tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm hồi. 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CGT : Chuỗi giá trị HTX : Hợp tác xã ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long HGĐ : Hộ gia đình BVTV : Bảo vệ thực vật TSCĐ: : Tài sản cố định ĐVT: : Đơn vị tính v DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Kết quả tổng hợp diện tích hồi huyện Tràng Định .2: Kết quả tổng hợp hiện trạng sản xuất Hồi .3: Kết quả tổng hợp hiệu quả kinh tế trong sản xuất hồi của HGĐ tại điểm nghiên cứu .4: Kết quả tổng hợp hiệu quả hoạt động kinh doanh tác nhân cơ sở thu mua và sơ chế hồi tính cho 1 tấn hồi khô(2017).

43 vi DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 4.1: Bản đồ huyện Tràng Định .5: Kho bảo quản hồi khô .6 : Nguyên lý hoạt động của lò chƣng cất tinh dầu hồi .7 : Lò chƣng cất tinh dầu hồi(đã ngƣng sử dụng). Chuỗi giá trị sản phẩm hồi. Một số hình ảnh về rừng hồi .1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Cây hồi có tên khoa học là lllicium verum Hook. f et Thoms thuộc họ Hồi - llliciaceae.

Trong hệ thực vật Việt Nam, chi Hồi (Illicium) có nguồn gen rất phong phú, rất đa dạng, hiện đã thống kê đƣợc khoảng 16 loài. Tất cả các loài trong chi Hồi (Illicium) ở nƣớc ta đều chứa tinh dầu với các thành phần hoá học khác nhau. Ở một số loài tinh dầu lại chứa chủ yếu là safrol, linalool và methyl eugenol… Các loài trong chi Hồi ở Việt Nam là nguồn gen quý cần đƣợc nghiên cứu để khai thác, bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững. Sản phẩm của cây Hồi(hoa hồi, tinh dầu hồi) có tác dụng trong y học và ẩm thực đã góp phần làm tăng thu nhập và giải quyết công ăn việc làm cho các hộ gia đình và ngƣời dân, đặc biệt là vùng miền núi phía Đông Bắc nƣớc ta.

Trong đông y, hoa hồi có tác dụng làm kích thích tiêu hóa, hỗ trợ chữa trị đau bụng, làm giảm các cơn đau, giảm co bóp trong dạ dày, nôn mửa, thấp khớp, điều hòa khí huyết, và đặc biệt là hỗ trợ chữa trị cảm cúm. Trong Tây y, hoa hồi có tính kích thích, tăng cƣờng nhu động ruột, dùng hỗ trợ chữa trị đau bụng, tăng tiết dịch đƣờng hô hấp, giúp tiêu hóa, giảm đau, khử đờm. Tinh dầu hồi có tác dụng kháng khuẩn, ức chế sự phát triển của vi khuẩn lao và nhiều loại vi khuẩn khác, nên đƣợc dùng làm thuốc sát khuẩn, trị nấm ngoài da. Ngoài ra, hoa hồi còn đƣợc dùng để xua đuổi côn trùng rất hữu hiệu và đƣợc nhiều ngƣời tin dùng bởi tính năng cực kỳ hay và không đem lại tác dụng phụ.

Lạng Sơn là tỉnh miền núi có truyền thống trồng hồi lâu đời ở nƣớc ta. Nhiều năm qua, cây Hồi đƣợc xác định là cây kinh tế mũi nhọn và chiến lƣợc lâu dài của tỉnh Lạng Sơn. Với diện tích rừng Hồi có trên 33.000 ha, hình thành vùng sản xuất tập trung và trở thành nguồn hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của tỉnh Lạng Sơn. Tràng Định là huyện có điều kiện khí hậu cũng nhƣ đặc điểm đất đai phù hợp với cây hồi.

Để nâng cao giá trị kinh tế đất lâm nghiệp, huyện đã tập trung phát triển thành công một số loại cây đặc sản có giá trị xuất khẩu nhƣ cây Hồi. 1 Tại đây, cây hồi đƣợc trồng tại 12 trên tổng 23 xã của huyện. Tuy nhiên thực trạng chung là các thông tin thị trƣờng tới nông dân còn ít, sản xuất nhỏ lẻ các hoạt động liên quan đến sản xuất sản phẩm cây Hồi trong chuỗi giá trị hàng hóa nông sản còn rời rạc, liên kết yếu, từ đó chƣa đem lại hiệu quả kinh tế, lợi ích tối đa cho các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm của huyện. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “Nghiên cứu kiến thức canh tác địa phương và chuỗi giá trị của cây Hồi tại huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn” đƣợc đề xuất thực hiện nhằm cung cấp thêm những thông tin và cơ sở khoa học cũng nhƣ những tồn tại để khắc phục và phát triển bền vững cây hồi góp phần giúp ngƣời dân ổn định kinh tế, có ý nghĩa trong thực tiễn.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu nghiên cứu chung Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế và phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chuỗi giá trị sản phẩm hồi, từ đó đƣa ra những kiến nghị và giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao giá trị sản phẩm hồi của huyện Tràng Định- tỉnh Lạng Sơn.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể  Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chuỗi giá trị sản phẩm hồi.  Phân tích thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm hồi của huyện Tràng Định-tỉnh Lạng Sơn.  Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện, phát triển và nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm hồi của huyện Tràng Định-tỉnh Lạng Sơn.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Phạm vi về không gian Đề tài đƣợc tiến hành trên địa bàn huyện Tràng Định– tỉnh Lạng Sơn. Phạm vi về thời gian - Đề tài đƣợc triển khai nghiên cứu từ 01/2018 – 05/2018 2 1. Phạm vi về nội dung Do khuôn khổ về thời gian có hạn nên khi thực hiện nghiên cứu đề tài này tôi chỉ tập trung tìm hiểu mối liên kết giữa các tác nhân, phân tích chi phí, lợi nhuận cũng nhƣ sự phân phối giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm hồi của huyện Tràng Định– tỉnh Lạng Sơn.

3 PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM HỒI 2.1 Các khái niệm cơ bản và quan điểm về chuỗi giá trị 2.1 Chuỗi giá trị Định nghĩa CGT có thể đƣợc giải thích theo nghĩa h p và nghĩa rộng. Chuỗi giá trị theo nghĩa h p: là một loạt các hoạt động thực hiện trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định. Các hoạt động này có thể bao gồm giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tƣ đầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi đến ngƣời tiêu thụ sản phẩm cuối cùng… Tất cả những hoạt động này trở thành một chuỗi kết nối ngƣời sản xuất với ngƣời tiêu dùng.

Mặt khác, mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng. Nói cách khác, CGT theo nghĩa h p là các hoạt động trong cùng một tổ chức hay một công ty theo khung phân tích của Porter (1985).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ