mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu làm ba chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ phát triển trồng cà phê của chính quyền tỉnh. Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ phát triển trồng cà phê của chính quyền tỉnh Sơn La giai đoạn 2012-2016. Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách chính sách hỗ trợ phát triển trồng cà phê trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020.
7 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỀN TRỒNG CÀ PHÊ CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH 1. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỀN TRỒNG CÀ PHÊ 1. Căn cứ hình thành chính sách Sau thời gian dài cà phê tồn tại và phát triển thiếu sự quản lý chặt chẽ, đến năm 2014 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã phê duyệt Đề án phát triển Ngành cà phê bền vững đến năm 2020, tại Quyết định số 3417/QĐ- BNN-TT ngày 01/8/2014. Trên địa bàn tỉnh Sơn La, chính quyền tỉnh xác định cà phê là loại cây trồng có lợi thế và chủ lực, cần có định hƣớng phát triển đúng đắn nhằm đƣa ngành cà phê phát triển ổn định theo từng năm và đến năm 2020, do vậy HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 112/2015/NQ-HĐND ngày 10/09/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về chính sách hỗ trợ trồng cà phê trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.
Để triển khai đề án của Bộ Nông nghiệp và Nghị quyết của HĐND tỉnh, UBND tỉnh đã xây dựng Đề án và tiến hành rà soát thực trạng sản xuất cà phê trên địa bàn để đánh giá toàn diện hoạt động trồng, phát triển, sản xuất cà phê tỉnh, chỉ ra những mạt mạnh, mặt hạn chế và giải pháp khắc phục. Đồng thời xác định vùng nguyên liệu cà phê cần đƣợc mở rộng và trồng tập trung tại một số điểm có điều kiện thuận lợi, gắn với tăng cƣờng vai trò quản lý của các cấp, các ngành đảm bảo tuân thủ pháp luật. Khái niệm chính sách hỗ trợ trồng cà phê Là tập hợp các chủ trƣơng và hành động của chính quyền để phát triển cây cà phê đảm bảo đúng định hƣớng; từng bƣớc nâng cao giái trị và đƣợc kiểm soát chặt chẽ theo tiêu chuẩn của nhà nƣớc; tạo việc làm, tăng thu nhập góp phần xóa 9 đói, giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh Sơn la. Mục tiêu của chính sách hỗ trợ phát triển trồng cà phê Tạo lập vùng nguyên liệu tập trung, thuận lợi trong quản lý và áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong sản xuất, chế biến, bảo quản cũng nhƣ quảng bá sản phẩm đến ngƣời tiêu dùng; từng bƣớc thay đổi tập quán canh tác từ thuần nông sang sản xuất các ngành hàng có lợi thế đủ để cung ứng theo nhu cầu thị trƣờng; chính sách hỗ trợ trồng cà phê tạo cú huých thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông nghiệp, nông thôn trong tỉnh và khu vực.
Các nguyên tắc thực hiện mục tiêu chính sách hỗ trợ phát triển trồng cà phê - Hỗ trợ một lần cho một nội dung sau khi có kết quả nghiệm thu, xác nhận hoàn thành của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền. - Các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhóm hộ gia đình chỉ đƣợc hỗ trợ khi có dự án đầu tƣ đối với từng nội dung hỗ trợ đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận. Các chính sách bộ phận của hỗ trợ phát triển trồng cà phê 1. Chính sách hỗ trợ Một trong những chính sách bộ phận của hỗ trợ trồng cà phê là chính sách hỗ trợ sản xuất gồm: vốn, giống, kỹ thuật, công nghệ.
a) Vốn: Khó khăn nhất của các hộ trồng cà phê là thiếu vốn để đầu tƣ cho cây cà phê và sự bấp bênh của giá thu mua cà phê. Đặc biệt, khi giá cà phê xuống mức thấp nhất trong nhiều năm đã làm cho nhiều nông hộ không muốn tiếp tục đầu tƣ chăm sóc cho cà phê, hậu quả là năng suất giảm so với các niên vụ trƣớc. Việc này đồng thời cũng để lại ảnh hƣởng tiêu cực tới sức khỏe và tuổi thọ của cây cà phê trong các niên vụ sau. Việc thiếu vốn một phần do tiếp cận nguồn vốn ngân hàng khó khăn, để trồng một hecta cà phê cần 120-150 triệu đồng, và trong 3-4 năm ngƣời nông dân không có nguồn thu nhập chính từ vƣờn cà phê.
Vì vậy, chính sách hỗ trợ vay vốn tín dụng 10 Nhà nƣớc để hỗ trợ sản xuất đối với cà phê là cần thiết. b) Giống: Về mặt sản xuất giống, hiện nay ở các tỉnh chƣa có một trung tâm ƣơm giống cà phê chính thống, trừ một số cơ sở sản xuất giống nhỏ lẻ của một số hộ dân không đƣợc qua kiểm định của các cơ quan chuyên trách, việc chuẩn hóa quy trình nhân giống và kiểm soát chất lƣợng cây giống ở các cơ sở vẫn chƣa đƣợc triển khai thực hiện. Mặt khác, ngƣời trồng cà-phê, ngoài việc tuân thủ quy trình cải tạo đất, quy trình kỹ thuật thì việc lựa chọn giống chất lƣợng đƣợc kiểm định trƣớc khi trồng là điều rất quan trọng. Vì giống tốt hay xấu ảnh hƣởng đến cả chu kỳ của cây cà-phê.
Vì vậy, chính sách này là cơ hội để cải thiện chất lƣợng giống về mặt lâu dài, mặt khác nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm cà phê. c) Công nghệ: hiện nay công nghệ chế biến, bảo quản chƣa đƣợc quan tâm đầu tƣ đúng mức, mới chỉ dừng mức độ chế biến thô sơ chế, chƣa có nhà máy chế biến tinh, do vậy giá trị sản phẩm thấp, chƣa tiêu thụ xuất khẩu trực tiếp ra nƣớc ngoài. Bên cạnh đó, quy mô trồng và chế biến cà phê tại tỉnh mới chỉ dừng ở mô hình hộ, doanh nghiệp nhỏ, chƣa hình thành liên hiệp các hợp tác xã và doanh nghiệp có tiềm năng đầu làm bà đỡ cho ngƣời nông dân. Vì vậy chính sách là động lực thúc đẩy triển khai các dự án sản xuất cà-phê bền vững, các chƣơng trình sản xuất cà-phê có chứng nhận theo các bộ nguyên tắc Utz, 4C.
nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành sản xuất cà-phê bền vững cho các hộ nông dân. d) Kỹ thuật: Cà phê cần đƣợc bón phân (hữu cơ và vô cơ) để phát triển và ra quả, ở nhiều nơi ngƣời dân thƣờng sử dụng một lƣợng phân bón hữu cơ kết hợp với phân bón vô cơ. Xét khía cạnh kỹ thuật, đây là một việc làm tốt để duy trì chất dinh dƣỡng trong đất. Tuy nhiên, địa hình dốc ở các tỉnh miền núi phía Bắc gây khó khăn cho bà con trong việc vận chuyển phân bón hữu cơ lên các vùng trồng cà phê.
Chính vì vậy, ngƣời dân địa phƣơng thƣờng sử dụng phân bón vô cơ để thay thế. Việc bón phân theo cách này sẽ làm đất đai 11 kiệt màu, ảnh hƣởng lâu dài tới năng suất, chất lƣợng cây cà phê. Trong quá trình chăm sóc cây, ngƣời dân có thói quen phá bỏ lớp thực vật bên dƣới tán cà phê. Hệ quả là vùng đất dƣới tán cà phê không đƣợc che phủ.
Với cách làm này, cộng với địa hình dốc tại các tỉnh miền núi phía Bắc thì việc đất đai bị xói mòn là không thể tránh khỏi. Mặt khác, các cánh rừng ở khu vực trồng cà phê đã bị chặt hạ vì các mục đích khác nhau đã làm mất khả năng điều tiết nƣớc, hạn chế rửa trôi, sói mòn do vậy việc xảy ra lũ quét là điều khó tránh khỏi, hậu quả tất yếu là đất đai bị xói mòn, rửa trôi. Do vậy, chính sách nhằm hỗ trợ ngƣời nông dân có phƣơng pháp canh tác tốt hơn so với truyền thống, nhằm giảm tổn thất về phân bón và nâng cao hiệu quả, hiệu suất sử dụng đất, kéo dài tuổi thọ, thời gian thu hoạch của cây. Chính sách hỗ trợ tiêu thụ Thực trạng sản xuất - thu mua - chế - biến - bảo quản - xuất khẩu cà phê hiện nay cho thấy sự phát triển thiếu ổn định, thăng trầm, không bền vững.
Chƣa có những chính sách đồng bộ mang tính lâu dài, căn cơ đáp ứng kịp thời các yêu cầu của sản xuất kinh doanh ngành hàng cà phê. Việc tiêu thụ sản phẩm cuối cùng tại Việt Nam hầu nhƣ không đáng kể do chƣa nắm bắt đƣợc thị hiếu tiêu dùng về cà phê nói chung và cà phê chè nói riêng. Các hoạt động marketing trong chuỗi hầu nhƣ chƣa đƣợc quan tâm, đầu tƣ đúng mức từ các tác nhân trong chuỗi và các cơ quan nhà nƣớc, hiện nay vẫn chƣa có doanh nghiệp nào có đủ khả năng phát triển thƣơng hiệu cà phê chè của các tỉnh tại thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu. Vì vậy việc phát triển thƣơng hiệu và marketing cần đƣợc chú trong hơn trong tƣơng lai.
Chính sách này chính là một bƣớc cụ thể hóa định hƣớng và quyết tâm của chính quyền tỉnh trong việc phát triển ngành sản xuất cà phê. TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TRỒNG CÀ PHÊ 1. Khái niệm tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ phát triển trồng 12 cà phê của chính quyền địa phƣơng Tổ chức thực thi chính sách là giai đoạn thứ hai trong quá trình chính sách sau giai đoạn hoạch định chính sách, nhằm biến chính sách thành hành động và kết quả trên thực tế. Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ trồng cà phê của chính quyền địa phƣơng là quá trình triển khai các chính sách hỗ trợ của tỉnh thành những kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máy Nhà nƣớc huyện, thành phố nhằm phát triển bền vững và ổn định ngành cà phê phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng.
Quá trình tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ phát triển trồng cà phê 1. Chuẩn bị triển khai chính sách Nhiệm vụ của giai đoạn này là đảm bảo các hình thái cơ cấu, đặc biệt là cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực để triển khai chính sách a. Xây dựng chủ trương thực hiện và cơ cấu bộ máy Sau khi đƣợc UBND tỉnh chấp thuận chủ trƣơng hỗ trợ, UBND các huyện, thành phố xây dựng văn bản hƣớng dẫn UBND các xã, thị trấn trong vùng quy hoạch trồng cà phê tổng hợp nhu cầu hỗ trợ các tổ chức, cá nhân gửi về phòng Nông nghiệp và PTNT nơi triển khai hỗ trợ, hồ sơ gửi kèm theo gồm: - Danh sách hộ, nhóm hộ đăng ký dự án hỗ trợ trồng cà phê. - Đơn đề nghị hỗ trợ đầu tƣ của các tổ chức, cá nhân tham gia dự án hỗ trợ trồng cà phê.