Tổng quan nghiên cứu
Làng nghề truyền thống tỉnh Bắc Ninh đóng vai trò chiến lược trong cơ cấu kinh tế địa phương, giải quyết việc làm cho hơn 80% lao động công nghiệp nông thôn và đóng góp tới 40% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh. Tọa lạc tại cửa ngõ Đông Bắc Thủ đô Hà Nội, thuộc tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Bắc Ninh sở hữu bề dày văn hóa Kinh Bắc cùng hàng chục làng nghề nổi tiếng như đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, gốm Phù Lãng, đúc đồng Đại Bái hay mây tre đan Xuân Lai.
Tuy nhiên, trước sự thay đổi nhanh chóng của môi trường thương mại quốc tế, hơn 93% cơ sở sản xuất kinh doanh tại đây là doanh nghiệp vừa và nhỏ, chủ yếu vận hành theo mô hình hộ gia đình phân tán. Tình trạng cạnh tranh nội bộ về giá ngày càng gay gắt làm xói mòn biên lợi nhuận ròng của các hộ sản xuất từ mức 18% xuống dưới 10%. Các đơn vị sản xuất còn thiếu định hướng dài hạn, chủ yếu gia công thụ động qua trung gian thương mại và chưa chủ động tiếp cận thị trường toàn cầu.
Nhằm giải quyết triệt để vấn đề trên, luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược marketing cho hàng thủ công mỹ nghệ của các làng nghề tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 theo định hướng đẩy mạnh xuất khẩu, lấy thị trường Nhật Bản làm trọng tâm. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập toàn diện trong giai đoạn 2010 - 2014, làm căn cứ hoạch định chiến lược phát triển bền vững cho giai đoạn 2015 - 2020.
Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp khung phân tích khoa học giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, chuẩn hóa quy trình tiếp thị hỗn hợp và gia tăng kim ngạch xuất khẩu bền vững cho các làng nghề truyền thống.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler (2002), tiếp cận marketing như một quy trình chiến lược tạo lập và chuyển giao giá trị cho khách hàng mục tiêu bao gồm ba giai đoạn: lựa chọn giá trị thông qua phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị (STP); cung cấp giá trị thông qua phối thức marketing 4P (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp); và truyền thông giá trị thương hiệu.
Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp thuyết Lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter (2001) thông qua mô hình Kim cương (Diamond Model) và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh (Five Forces) để đánh giá vị thế ngành hàng thủ công mỹ nghệ. Khung lý thuyết này kết hợp chặt chẽ với mô hình chuỗi giá trị (Value Chain) và phương pháp đối sánh chuẩn (Benchmarking) gồm 7 bước nhằm xác định rõ khoảng cách năng lực cạnh tranh giữa doanh nghiệp địa phương với các đối thủ quốc tế. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống, cụm làng nghề chuyên môn hóa và chiến lược marketing xuất khẩu định hướng giá trị gia tăng cao.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp có hệ thống từ Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh, báo cáo của Sở Công Thương, Hiệp hội Làng nghề Việt Nam và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong chuỗi thời gian 2010 - 2014.
Về dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai khảo sát thực địa thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp mẫu thuận tiện với quy mô 120 đơn vị, bao gồm 45 doanh nghiệp tư nhân, 20 công ty trách nhiệm hữu hạn/cổ phần, 15 hợp tác xã và 40 hộ sản xuất cá thể tiêu biểu tại các cụm làng nghề trọng điểm. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù phân bố sản xuất không đồng đều và tính đại diện cao của các chủ thể kinh doanh đối với bức tranh làng nghề toàn tỉnh.
Quy trình phân tích dữ liệu ứng dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích ma trận SWOT, phân tích khoảng cách chuỗi giá trị và ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh nhằm làm rõ bản chất thực trạng tiếp thị của các doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tế cho thấy cơ cấu doanh nghiệp tại các làng nghề Bắc Ninh mang tính phân tán cao, trong đó doanh nghiệp vừa, nhỏ và kinh tế hộ gia đình chiếm tới 97,1% tổng số cơ sở sản xuất. Điều này dẫn đến sự hạn chế nghiêm trọng về tiềm lực tài chính và khả năng đầu tư công nghệ mới.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm hiện nay vẫn phụ thuộc lớn vào nội địa với tỷ trọng chiếm trên 65% tổng doanh thu. Trong cơ cấu kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ giai đoạn 2010 - 2014, nhóm đồ gỗ mỹ nghệ chiếm ưu thế tuyệt đối với hơn 52% tổng giá trị xuất khẩu toàn tỉnh, tiếp theo là gốm sứ chiếm khoảng 27% và mây tre đan chiếm 21%.
Tuy nhiên, có tới 82% doanh nghiệp và cơ sở sản xuất chưa xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu độc lập, 76% chưa từng tham gia các chương trình xúc tiến thương mại quốc tế chuyên nghiệp. Hoạt động bán hàng chủ yếu diễn ra qua các kênh phân phối truyền thống nhiều tầng nấc, khiến tỷ suất lợi nhuận thực tế của các nghệ nhân trực tiếp chế tác bị cắt giảm nghiêm trọng, chỉ còn đạt mức 8% đến 11% so với giá bán cuối cùng trên thị trường.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ tư duy sản xuất mang tính thụ động, chạy theo những gì sẵn có thay vì nghiên cứu nhu cầu thị hiếu của khách hàng nước ngoài. Tình trạng thiếu liên kết chuỗi giá trị giữa các doanh nghiệp vệ tinh khiến chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng từ 12% đến 15%, đồng thời làm gia tăng rủi ro đứt gãy đơn hàng khi xuất khẩu các lô hàng lớn.
Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây của Vũ Trí Dũng (2000) và Trần Đoàn Kim (2007) khi khẳng định rào cản lớn nhất của hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam khi vươn ra biển lớn là thiếu vắng quy trình marketing xuất khẩu bài bản.
Để tối ưu hóa việc theo dõi các chỉ số này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu thị trường xuất khẩu, kết hợp biểu đồ cột thể hiện mức biến động kim ngạch giai đoạn 2010 - 2014 và bảng ma trận Benchmarking đối sánh 5 tiêu chí năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp điển hình. Việc trực quan hóa dữ liệu khẳng định tính cấp thiết phải tái cấu trúc toàn diện chuỗi cung ứng và định vị lại thương hiệu làng nghề Bắc Ninh trên trường quốc tế.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược marketing hỗn hợp mang tính đột phá nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Bắc Ninh đến năm 2020:
- Tái cấu trúc chính sách sản phẩm và nâng cao hàm lượng văn hóa: Tập trung thiết kế cải tiến mẫu mã phù hợp thị hiếu tiêu dùng tinh tế của thị trường Nhật Bản, bảo đảm các tiêu chuẩn khắt khe về nguồn gốc gỗ hợp pháp và quy chuẩn thân thiện môi trường. Mục tiêu nâng tỷ trọng sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu chính ngạch lên 45% vào năm 2020 do các doanh nghiệp đầu tàu và nghệ nhân làng nghề trực tiếp triển khai.
- Tối ưu hóa chính sách giá theo giá trị cảm nhận: Chuyển đổi phương thức định giá cộng chi phí truyền thống sang định giá dựa trên giá trị thẩm mỹ và bản sắc di sản Kinh Bắc. Phấn đấu nâng biên lợi nhuận ròng bình quân toàn ngành lên mức 15% - 18% trong lộ trình 2016 - 2020, thực hiện bởi ban quản trị các hợp tác xã và doanh nghiệp xuất khẩu.
- Thiết lập kênh phân phối trực tiếp và thương mại điện tử quốc tế: Cắt giảm tối thiểu 2 khâu trung gian phân phối thông qua việc kết nối trực tiếp với hệ thống bán lẻ và nhà nhập khẩu tại Nhật Bản, kết hợp vận hành nền tảng thương mại điện tử B2B nhằm tiết kiệm 12% chi phí lưu thông trước năm 2018. Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh đóng vai trò điều phối chính cùng các hiệp hội ngành nghề.
- Đẩy mạnh truyền thông tích hợp và bảo hộ thương hiệu: Dành tối thiểu 3% đến 5% ngân sách doanh thu hằng năm cho hoạt động quảng bá chỉ dẫn địa lý, đăng ký nhãn hiệu tập thể tại thị trường mục tiêu và tham gia các hội chợ thủ công mỹ nghệ quốc tế thường niên từ năm 2016 đến 2020 dưới sự hỗ trợ cơ chế từ Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Chủ doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất và hợp tác xã làng nghề: Nhận diện rõ điểm nghẽn trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm, ứng dụng quy trình marketing hỗn hợp 4P để tái cấu trúc bộ máy bán hàng, chuyển đổi mô hình từ gia công thụ động sang xuất khẩu giá trị cao.
- Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, UBND tỉnh Bắc Ninh: Sử dụng làm luận cứ khoa học để ban hành các cơ chế hỗ trợ phát triển tiểu thủ công nghiệp, quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề và phê duyệt đề án xúc tiến thương mại giai đoạn mới.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế quốc tế: Khai thác làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp ứng dụng mô hình Porter, Kotler và Benchmarking vào nghiên cứu thị trường nông thôn và sản phẩm truyền thống.
- Các hiệp hội ngành nghề và tổ chức xúc tiến thương mại quốc tế: Tham khảo để xây dựng các chương trình kết nối giao thương B2B, tổ chức đào tạo kỹ năng tiếp thị số và hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho làng nghề Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao luận văn xác định thị trường Nhật Bản là hướng đi trọng tâm của hàng thủ công mỹ nghệ Bắc Ninh? Nhật Bản là thị trường nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ổn định, đánh giá rất cao giá trị nghệ thuật truyền thống và sự tỉ mỉ của đồ gỗ mỹ nghệ, gốm sứ và mây tre đan. Nghiên cứu chỉ ra rằng đáp ứng được các tiêu chuẩn kiểm định khắt khe của Nhật Bản sẽ giúp sản phẩm làng nghề Bắc Ninh nâng mức giá bán bình quân lên hơn 30% so với thị trường nội địa.
-
Doanh nghiệp quy mô nhỏ tại làng nghề có thể áp dụng chiến lược marketing bài bản như thế nào với nguồn vốn hạn chế? Các cơ sở sản xuất nhỏ nên liên kết thành lập hợp tác xã hoặc tham gia hiệp hội ngành nghề để dùng chung nhãn hiệu tập thể, chia sẻ chi phí thuê chuyên gia thiết kế và cùng tham gia các sàn thương mại điện tử quốc tế. Mô hình liên kết này giúp tiết kiệm khoảng 25% chi phí tiếp thị so với việc từng hộ tự triển khai đơn lẻ.
-
Hạn chế lớn nhất trong hệ thống kênh phân phối hàng thủ công mỹ nghệ hiện nay là gì? Hơn 70% sản phẩm xuất khẩu phải qua trung gian thương mại xuất nhập khẩu tại các thành phố lớn hoặc thương lái nước ngoài, khiến doanh nghiệp làng nghề bị phụ thuộc hoàn toàn về giá và mất quyền kiểm soát hình ảnh thương hiệu sản phẩm trên thị trường quốc tế.
-
Mô hình Benchmarking 7 bước đóng vai trò gì trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh làng nghề? Phương pháp Benchmarking giúp các cơ sở sản xuất xác định chính xác các tiêu chí vượt trội của đối thủ dẫn đầu về chất lượng hoàn thiện, chính sách hậu mãi và mạng lưới phân phối. Từ đó, doanh nghiệp lượng hóa khoảng cách năng lực và thiết lập kế hoạch khắc phục điểm yếu một cách khoa học.
-
Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa bảo tồn văn hóa truyền thống và thương mại hóa sản phẩm? Chiến lược định vị sản phẩm cần kết hợp hài hòa giữa kỹ thuật chế tác thủ công tinh xảo của nghệ nhân với công năng sử dụng hiện đại theo thị hiếu đương đại. Việc gắn câu chuyện di sản vào sản phẩm chính là yếu tố tạo ra giá trị gia tăng khác biệt, giúp hàng thủ công mỹ nghệ thoát khỏi bẫy cạnh tranh về giá rẻ.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị marketing và lợi thế cạnh tranh áp dụng đặc thù cho các làng nghề thủ công mỹ nghệ.
- Đánh giá sâu sắc thực trạng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 - 2014, chỉ rõ 3 điểm nghẽn lớn về quy mô vốn, kênh phân phối trung gian và năng lực xây dựng thương hiệu tại Bắc Ninh.
- Xác lập định hướng xuất khẩu chiến lược sang thị trường Nhật Bản, tạo bước đột phá trong nâng cao giá trị thặng dư cho các nhóm hàng đồ gỗ, gốm sứ và mây tre đan.
- Đề xuất hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp 4P đồng bộ và khả thi, gắn liền với phân kỳ thực hiện chi tiết đến năm 2020.
- Doanh nghiệp và chính quyền địa phương cần chủ động bắt tay triển khai ngay các chương trình liên kết chuỗi giá trị và chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại để nâng tầm vị thế thương hiệu thủ công mỹ nghệ Bắc Ninh trên bản đồ quốc tế.