Nghiên cứu xác định chỉ thị phân tử SSRs liên kết với locus kiểm soát chất lượng xơ ở cây bông

Luận văn thạc sĩ phân tích hus nghiên cứu xác định chỉ thị phân tử ssrs liên kết với locus kiểm soát chất lượng xơ ở cây bông, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Di truyền học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2016

202
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1.2. DANH MỤC BẢNG

1.3. DANH MỤC HÌNH

2. MỞ ĐẦU

2.1. Tính cấp thiết của đề tài luận án

2.2. Mục tiêu nghiên cứu

2.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

2.4. Những đóng góp mới của luận án

2.5. Phạm vi giới hạn của luận án

3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3.1. PHÂN LOẠI HỌC VÀ QUÁ TRÌNH TIẾN HÓA CỦA CHI BÔNG GOSSYPIUM

3.1.1. Phân loại học cây bông

3.1.2. Quá trình tiến hóa chất xơ và những đặc tính chất lượng xơ chính của cây bông

3.2. ĐÁNH GIÁ NGUỒN TÀI NGUYÊN DI TRUYỀN VÀ PHÂN TÍCH ĐA DẠNG DI TRUYỀN TRONG CHI BÔNG

3.2.1. Sự đa dạng các chỉ tiêu hình thái và nông học của cây bông

3.2.2. Đa dạng di truyền phân tử trong nguồn gen bông trồng trọt

3.2.3. Nguồn gen bông lưỡng bội

3.2.4. Nguồn gen bông tứ bội

3.3. MỘT SỐ KỸ THUẬT CHỈ THỊ PHÂN TỬ VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG TRÊN CÂY BÔNG

3.3.1. Một số kỹ thuật chỉ thị phân tử chính trên cây bông

3.3.2. Sự phát triển của chỉ thị SSR và các cơ sở dữ liệu về chỉ thị phân tử của cây bông

3.4. NGHIÊN CỨU LẬP BẢN ĐỒ LIÊN KẾT DI TRUYỀN VÀ BẢN ĐỒ CÁC LOCUS QUY ĐỊNH CHẤT LƯỢNG XƠ Ở CÂY BÔNG

3.4.1. Những nghiên cứu lập bản đồ liên kết di truyền ở cây bông trên thế giới

3.4.2. QTL và những nghiên cứu lập bản đồ QTL chất lượng xơ ở cây bông trên thế giới

4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CHỌN TẠO GIỐNG BÔNG TẠI VIỆT NAM

5. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

5.1.1. Các giống bông nghiên cứu

5.1.2. Chỉ thị phân tử SSR

5.1.3. Hóa chất và thiết bị thí nghiệm

5.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

5.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.3.1. Các phương pháp theo dõi, đánh giá các thí nghiệm đồng ruộng. Phương pháp lựa chọn vật liệu

5.3.2. Phương pháp gieo trồng, chăm sóc, đánh giá nguồn vật liệu

5.3.3. Phương pháp phân tích di truyền bằng chỉ thị SSR

5.3.4. Phương pháp lập bản đồ liên kết di truyền cây bông

5.3.5. Phương pháp xác định chỉ thị phân tử SSR liên kết với locus kiểm soát chất lượng xơ ở cây bông

5.3.6. Các phương pháp xử lý số liệu

5.3.7. Phương pháp xử lý thống kê

5.3.8. Phương pháp phân tích đa dạng di truyền bằng chỉ thị hình thái và chỉ thị phân tử

5.3.9. Phương pháp lập bản đồ liên kết di truyền và bản đồ QTL chất lượng xơ

5.3.10. Phương pháp vẽ bản đồ liên kết di truyền

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

6.1. ĐÁNH GIÁ NGUỒN GEN BÔNG LÀM VẬT LIỆU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU

6.1.1. Xác định đa dạng các nguồn gen bông bằng các chỉ tiêu hình thái

6.1.2. Xác định đa dạng di truyền của các nguồn gen bông bằng chỉ thị

6.2. LỰA CHỌN BỐ MẸ VÀ LAI TẠO, ĐÁNH GIÁ, CHỌN LỌC TỔ HỢP LAI F1 THÍCH HỢP CHO NGHIÊN CỨU

6.2.1. Chọn lọc nguồn vật liệu bố mẹ cho lai tạo

6.2.2. Đánh giá khả năng kết hợp và ưu thế lai của các con lai khác loài giữa bông Luồi G. hirsutum và bông Hải đảo G.

6.2.3. Đánh giá khả năng kết hợp chung và riêng của các giống bông bố mẹ Luồi G. hirsutum và bông Hải đảo G.

6.2.4. Mức độ ưu thế lai của các tổ hợp lai về năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng xơ bông

6.3. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ LIÊN KẾT DI TRUYỀN TRÊN HỆ GEN CÂY BÔNG TỨ BỘI BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ

6.3.1. Các đặc điểm nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng xơ chính của cặp giống bố mẹ

6.3.2. Xác định các cặp mồi SSR cho đa hình giữa hai giống bông bố mẹ L591 và HD138

6.3.3. Lai tạo quần thể con lai F2 (L591 x HD 138) và gieo trồng, theo dõi trên đồng ruộng

6.3.4. Phân tích phân ly di truyền của quần thể con lai F2 với chỉ thị SSR

6.3.5. Xây dựng bản đồ liên kết di truyền ở cây bông tứ bội sử dụng chỉ thị phân tử SSR

6.3.6. So sánh bản đồ liên kết di truyền hệ gen cây bông tứ bội G. barbadense sử dụng chỉ thị phân tử SSR

6.4. XÁC ĐỊNH CÁC QTL CHẤT LƯỢNG XƠ VÀ CÁC CHỈ THỊ SSR LIÊN KẾT GẦN VỚI CÁC QTL

6.4.1. Theo dõi, đánh giá một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và chất lượng xơ bông của quần thể con lai F2 (L591 x HD138)

6.4.2. Xây dựng bản đồ QTL chất lượng xơ của quần thể con lai F2 (L591 x HD138)

6.4.3. Xác định các chỉ thị phân tử SSR liên kết gần với các QTL chất lượng xơ

6.4.4. Đánh giá tiềm năng ứng dụng các QTL kiểm soát chất lượng xơ và các chỉ thị SSR liên kết QTL trong chọn tạo giống

6.4.5. Chọn lọc những nguồn gen triển vọng phục vụ công tác chọn tạo giống bông năng suất cao, chất lượng xơ tốt tại Việt Nam

7. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

8. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

9. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chỉ thị phân tử SSRs trong cây bông

Cây bông (Gossypium spp.) là một trong những cây trồng quan trọng nhất trên thế giới, đặc biệt trong ngành công nghiệp dệt may. Việc nghiên cứu chỉ thị phân tử SSRs (Simple Sequence Repeats) có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng xơ cây bông. Chỉ thị phân tử SSRs giúp xác định các QTL (Quantitative Trait Locus) liên quan đến các tính trạng chất lượng xơ, từ đó hỗ trợ trong việc chọn tạo giống bông có chất lượng tốt hơn.

1.1. Chỉ thị phân tử SSRs và ứng dụng trong cây bông

Chỉ thị phân tử SSRs là một công cụ mạnh mẽ trong nghiên cứu di truyền học. Chúng được sử dụng để phân tích đa dạng di truyền và xác định các locus kiểm soát chất lượng xơ ở cây bông. Việc áp dụng SSRs giúp cải thiện khả năng chọn lọc giống bông có chất lượng xơ tốt.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng xơ trong cây bông

Chất lượng xơ là yếu tố quyết định đến giá trị kinh tế của cây bông. Các chỉ tiêu như độ bền, chiều dài và độ đều của xơ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ và giá trị thương mại của sản phẩm bông. Do đó, việc nghiên cứu và cải thiện chất lượng xơ là rất cần thiết.

II. Vấn đề và thách thức trong kiểm soát chất lượng xơ cây bông

Mặc dù cây bông có tiềm năng lớn, nhưng việc kiểm soát chất lượng xơ vẫn gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự đa dạng di truyền hạn chế trong các giống bông hiện có. Điều này dẫn đến khó khăn trong việc cải thiện chất lượng xơ thông qua các phương pháp chọn giống truyền thống.

2.1. Đa dạng di truyền hạn chế trong giống bông

Nhiều giống bông hiện nay có nguồn gốc di truyền hẹp, dẫn đến sự đồng nhất về các tính trạng. Điều này làm giảm khả năng cải thiện chất lượng xơ thông qua chọn lọc di truyền. Việc nghiên cứu và phát triển các giống bông mới với đa dạng di truyền phong phú là rất cần thiết.

2.2. Mối quan hệ giữa năng suất và chất lượng xơ

Có một mối quan hệ nghịch giữa năng suất và chất lượng xơ trong cây bông. Việc cải thiện năng suất có thể dẫn đến giảm chất lượng xơ, và ngược lại. Do đó, cần có các phương pháp nghiên cứu mới để cân bằng giữa hai yếu tố này.

III. Phương pháp nghiên cứu chỉ thị phân tử SSRs trong cây bông

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp hiện đại để xác định các chỉ thị phân tử SSRs liên kết với các QTL kiểm soát chất lượng xơ. Các phương pháp này bao gồm phân tích di truyền, lập bản đồ liên kết và đánh giá đa dạng di truyền.

3.1. Phân tích di truyền bằng chỉ thị SSR

Phân tích di truyền bằng chỉ thị SSR cho phép xác định các locus kiểm soát chất lượng xơ. Các chỉ thị này giúp phát hiện sự đa dạng di truyền trong các giống bông và xác định các dòng giống có tiềm năng tốt cho việc cải thiện chất lượng xơ.

3.2. Lập bản đồ liên kết di truyền

Lập bản đồ liên kết di truyền là một bước quan trọng trong nghiên cứu. Bản đồ này giúp xác định vị trí của các QTL liên quan đến chất lượng xơ, từ đó hỗ trợ trong việc chọn tạo giống bông có chất lượng tốt hơn.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu đã xác định được nhiều QTL liên quan đến chất lượng xơ và các chỉ thị SSR liên kết. Những phát hiện này có thể được ứng dụng trong việc chọn tạo giống bông chất lượng cao tại Việt Nam.

4.1. Các QTL chất lượng xơ đã xác định

Nghiên cứu đã xác định được 14 QTL liên quan đến các chỉ tiêu chất lượng xơ như độ bền, chiều dài và độ đều. Những QTL này có thể được sử dụng để cải thiện chất lượng xơ trong các chương trình chọn giống.

4.2. Ứng dụng chỉ thị SSR trong chọn tạo giống

Chỉ thị SSR đã được áp dụng thành công trong việc chọn tạo giống bông chất lượng cao. Việc sử dụng các chỉ thị này giúp tăng cường khả năng chọn lọc và cải thiện chất lượng xơ, từ đó nâng cao giá trị kinh tế của cây bông.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ thị phân tử SSRs trong kiểm soát chất lượng xơ cây bông đã mở ra nhiều triển vọng mới cho ngành nông nghiệp Việt Nam. Việc ứng dụng các công nghệ sinh học hiện đại sẽ giúp cải thiện chất lượng xơ và năng suất cây bông trong tương lai.

5.1. Tương lai của nghiên cứu chỉ thị phân tử

Nghiên cứu chỉ thị phân tử sẽ tiếp tục phát triển và đóng góp vào việc cải thiện giống bông. Các công nghệ mới sẽ giúp tăng cường khả năng chọn lọc và phát triển các giống bông chất lượng cao hơn.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các QTL và chỉ thị SSR để phát triển các giống bông có chất lượng xơ tốt hơn. Việc hợp tác giữa các nhà khoa học và nông dân cũng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu xác định chỉ thị phân tử ssrs liên kết với locus kiểm soát chất lượng xơ ở cây bông luận án ts sinh học 624201

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Cây bông (Gossypium spp.) là loài cây lấy sợi đƣợc trồng rộng rãi ở hơn 80 nƣớc trên thế giới. Với những đặc điểm nổi trội so với sợi nhân tạo là thoáng khí, có khả năng thấm/ hút nƣớc cao, giữ ấm tốt, không gây kích ứng da, sợi bông đã trở thành nguyên liệu quan trọng nhất cho ngành công nghiệp dệt hiện đại. Hàng năm, tổng diện tích trồng bông trên thế giới vào khoảng 30- 35 triệu ha, tạo ra 120 triệu kiện bông xơ và đóng góp vào nền kinh tế thế giới khoảng 500 tỉ USD [23][110].

Cải tiến năng suất và nâng cao chất lƣợng xơ luôn là mục tiêu đầu tiên của các chƣơng trình chọn giống bông. Việc khắc phục khó khăn do cơ sở di truyền hẹp của nguồn gen bông trồng trọt và mối tƣơng quan di truyền nghịch giữa chất lƣợng xơ và năng suất cũng đƣợc các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu [39][73]. Mặc d cây bông đƣợc phát triển mạnh mẽ tại nhiều quốc gia trên thế giới, song ở Việt Nam, diện tích trồng bông lại giảm sút. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng này là do các giống bông tại Việt Nam có năng suất chƣa cao, chất lƣợng xơ bông thấp, dẫn đến việc ngay tại những vùng sinh thái phù hợp nhất với cây bông nhƣ Ninh Thuận, ngƣời nông dân cũng thay thế diện tích trồng bông để canh tác những loại cây trồng khác mang lại giá trị kinh tế cao hơn nhƣ cây nho, các loại cây họ đậu.

Chính vì vậy, mặc dù dệt may là một trong những ngành xuất khẩu dẫn đầu của nƣớc ta, song nguồn nguyên liệu sợi bông cung cấp cho ngành dệt may hiện nay đang phụ thuộc hoàn toàn vào nhập khẩu, nguyên liệu nội địa chỉ đáp ứng đƣợc phần rất nhỏ (dƣới 2%) nhu cầu. Trong thời gian gần đây, Nhà nƣớc đã ra nhiều chính sách ƣu tiên thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong cải tiến giống cây trồng. Tuy nhiên, so với những cây trồng chính khác, những nghiên cứu trên đối 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tƣợng cây bông tại Việt Nam vẫn còn rất ít, điều này đã làm hạn chế việc ứng dụng rộng rãi những thành tựu khoa học tiên tiến trong cải tiến năng suất, chất lƣợng cây bông. Chính vì những thực tế nêu trên, việc nghiên cứu sử dụng chỉ thị phân tử SSR để xác định các QTL kiểm soát các tính trạng chất lƣợng xơ ở cây bông phục vụ công tác chọn tạo giống bông chất lƣợng xơ tốt trên nền các giống bông có năng suất cao sẽ mang lại hiệu quả ứng dụng tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung: Xác định đƣợc các chỉ thị phân tử SSR liên kết gần với các QTL (Quantitative trait locus) chất lƣợng xơ và định hƣớng ứng dụng trong chọn giống bông chất lƣợng xơ tốt và năng suất cao ở Việt Nam. Mục tiêu cụ thể: - Xác định đƣợc đa dạng di truyền ở mức độ hình thái và phân tử của các nguồn gen bông tại Việt Nam. - Xây dựng đƣợc bản đồ liên kết di truyền các locus SSR của giống bông tứ bội ở Việt Nam.

- Xây dựng đƣợc bản đồ QTL kiểm soát chất lƣợng xơ và xác định các chỉ thị SSR liên kết, trên cơ sở đó định hƣớng chọn những dòng bông tứ bội, chất lƣợng xơ tốt, năng suất cao cho Việt Nam. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án Ý nghĩa khoa học: Luận án đã xác định đƣợc 14 QTL liên quan đến các chỉ tiêu độ đều xơ, độ bền xơ, chiều dài xơ, tỷ lệ xơ, độ giãn xơ và chỉ số xơ ngắn. Các QTL và các chỉ thị SSR liên kết với các QTL có thể sử dụng cho công tác chọn giống bông chất lƣợng xơ tốt nhờ trợ giúp của chỉ thị phân tử. Đây chính là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích cho những nghiên cứu tƣơng tự trên cây bông.

Ý nghĩa thực tiễn: 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Những QTL chất lƣợng xơ và các chỉ thị phân tử liên kết là nguồn vật liệu cho ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống bông chất lƣợng xơ tốt tại Việt Nam. - Kết quả nghiên cứu của luận án đã đóng góp nguồn vật liệu cho việc phát triển các dòng/ giống bông thuần và bông lai phục vụ ngành bông trong nƣớc. Những đóng góp mới của luận án - Luận án đã xây dựng đƣợc bản đồ liên kết di truyền các locus SSR của cây bông tứ bội gồm 26 nhóm liên kết của cây bông tứ bội hệ gen AD. - Đây là công trình đầu tiên ở Việt Nam xác định đƣợc vị trí các QTL chất lƣợng xơ và các chỉ thị SSR liên kết nhằm ứng dụng trong chọn tạo giống bông chất lƣợng xơ tốt nhờ sự trợ giúp của chỉ thị phân tử.

Phạm vi giới hạn của luận án - Các thí nghiệm của luận án đƣợc tiến hành từ năm 2010 đến năm 2014 tại phòng thí nghiệm, hệ thống nhà lƣới, nhà kính, ruộng thí nghiệm của Viện Di truyền Nông nghiệp, Hà Nội và Viện Nghiên cứu Bông và PTNN Nha Hố, Ninh Thuận. - Với điều kiện thời gian có giới hạn dành cho nghiên cứu sinh, bản đồ liên kết di truyền và bản đồ QTL qui định các tính trạng chất lƣợng xơ bông đƣợc xây dựng trên quần thể F2 và các chỉ thị SSR liên kết chặt với các QTL chất lƣợng xơ đƣợc sử dụng khảo sát thế hệ BC4F2 nhằm phát hiện những cá thể mang QTL chất lƣợng xơ tƣơng ứng phục vụ chọn giống bông chất lƣợng xơ tốt trên nền giống năng suất cao. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

PHÂN LOẠI HỌC VÀ QUÁ TRÌNH TIẾN HÓA CỦA CHI BÔNG GOSSYPIUM 1. Phân loại học cây bông Chi bông (Gossypium) bao gồm khoảng 50 loài phân bố ở những khu vực khô cằn đến bán khô cằn thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Trong số đó có 4 loài đƣợc thuần hóa để lấy sợi, hai loài từ lục địa Á- Phi và hai loài từ Châu Mỹ. Các loài bông Gossypium có nhiều hình thái khác nhau và rất đa dạng trong cách thức sinh sản và các đặc điểm thực vật học.

Nghiên cứu về hệ thống phân loại học của bông đƣợc Linnaeus (1953) mô tả đầu tiên với tên Gossypium [45]. Theo cơ sở dữ liệu ITIS [Integrated Taxonomic Information System], cây bông đƣợc phân loại nhƣ sau: Giới thực vật – Plantae; Ngành hạt kín – Magnoliophyta; Lớp hai lá mầm – Magnoliopsida; Bộ bông – Malvales; Họ bông – Malvaceae; Chi bông – Gossypium [114] Trong số 50 loài đƣợc nhận dạng trong chi hai lá mầm Gossypium của họ bông Malvaceae có khoảng 45 loài lƣỡng bội, 5 loài còn lại là dạng dị tứ bội (hay còn gọi là đa bội khác loài- allopolyploid) [25]. Các loài lƣỡng bội với 2n= 26 NST thuộc 8 nhóm hệ gen ký hiệu từ A- G và K. Các loài tứ bội với 2n= 4X= 52 NST thuộc nhóm hệ gen AD [93].

Trong số những loài bông đƣợc thuần hóa có bốn loài bông trồng trọt phổ biến là: hai loài bông Cỏ lƣỡng bội G. hệ gen AA; hai loài bông dị tứ bội G. (bông Hải đảo) hệ gen AADD. Các nghiên cứu về hệ thống phát sinh cho rằng dạng dị tứ bội AD sơ khai từ sự kiện đa bội hóa xảy ra ở thời điểm 1-2 triệu năm trƣớc có liên quan đến 5 loài dị tứ bội hiện nay.

Mối liên quan về hệ gen trong phân loại ở chi Gossypium đƣợc mô tả ở Hình 1. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tổ tiên dạng lƣỡng bội (6-11 triệu năm trƣớc) AA DD Cựu Thế giới X Tân Thế giới n=13 n=13 (các NST lớn) (các NST nhỏ) Đa bội hóa (1-2 triệu năm trƣớc) AADD Dạng tứ bội Tân Thế giới n=26 (13 NST lớn + 13 NST nhỏ) Hình 1. Tiến hóa và mối quan hệ phát sinh chủng loại trong chi Gossypium [93] 1. Quá trình tiến hóa chất xơ và những đặc tính chất lƣợng xơ chính của cây bông Quá trình thuần hoá cây bông đã dẫn đến những biến đổi rõ rệt về hình thái: giảm tầm vóc cây, mất tính nhạy cảm quang chu kỳ, mất trạng thái ngủ của hạt giống, đặc biệt là cải thiện đáng kể sự thích nghi, chiều dài và chất lƣợng sợi.

Hiện nay, các giống bông G. hirsutum chiếm hơn 90% bông trồng trên toàn thế giới đã lan rộng từ ngôi nhà tổ tiên của mình ở Trung Mỹ tới hơn 80 quốc gia trên cả hai bán cầu. Quá trình phát triển chất xơ của hầu hết các loài bông hoang dại đều tƣơng tự nhau, với độ giãn xơ chấm dứt vào khoảng 2 tuần sau khi nở quả. Kéo dài thời kỳ giãn xơ chính là sự kiện tiến hóa quan trọng xảy ra ở tổ tiên 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chung của hai nhóm bông lƣỡng bội giúp hình thành bông có sợi dài.

Cây phát sinh chủng loại của hai loài bông thƣơng phẩm cho thấy thời kỳ giãn xơ đƣợc kéo dài thêm trong quá trình thuần hóa ở bông đa bội khác loài (Hình 1. Sự thay đổi về hình thái hạt trichome (chất xơ) ở chi Gossypium thể hiện sự khác biệt khá rõ giữa 50 loài hoang dại và trồng trọt.3 minh họa hình thái chất xơ ở giai đoạn trƣởng thành của các loài hoang dại và trồng trọt ở cả dạng lƣỡng bội và dạng đa bội khác loài. Trong giai đoạn đầu, sợi tƣơng tự nhau ở tất cả các loài, nhƣng sự thay đổi diễn ra trong suốt quá trình sơ cấp và thứ cấp đã dẫn đến hình thái sợi trƣởng thành khác nhau [92]. Cây phát sinh chủng loại của hai loài bông thƣơng phẩm G.

barbadense [92] 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sự đa dạng giữa chất lƣợng xơ của các loài Gossypium trong quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo (Chú thích: Cult.: loài trồng trọt, Wild: loài hoang dại) [92] Các tính trạng quan trọng làm nên chất lƣợng sợi bông bao gồm chiều dài xơ, độ bền xơ, độ mịn xơ, độ đều xơ và độ giãn xơ. Di truyền của các tính trạng chất lƣợng xơ cây bông có thể đƣợc quy định bởi đơn gen với ảnh hƣởng rõ rệt của một gen riêng biệt và đa gen với ảnh hƣởng cộng gộp của các gen. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh di truyền các tính trạng xơ bông đƣợc quy định chủ yếu bởi đa gen và đều chịu ảnh hƣởng bởi tƣơng tác cộng gộp gen với một số gen chiếm ƣu thế.

Các nghiên cứu cũng cho thấy mối liên quan giữa các tính trạng chất lƣợng xơ với nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chỉ thị phân tử SSRs trong kiểm soát chất lượng xơ cây bông" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng chỉ thị phân tử SSRs trong việc nâng cao chất lượng xơ cây bông. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các gen liên quan đến chất lượng xơ mà còn mở ra hướng đi mới trong việc cải thiện giống cây bông thông qua công nghệ sinh học. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về phương pháp nghiên cứu, kết quả đạt được và tiềm năng ứng dụng trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án chọn tạo giống lúa hàm lượng amylose thấp bằng chỉ thị phân tử ssr trên quần thể lai hồi giao, nơi nghiên cứu về chỉ thị phân tử trong cây lúa. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học hoạt tính xâm nhiễm và đặc điểm bộ gene của thực khuẩn thể nhằm kiểm soát vi khuẩn xanthomonas oryzae pv oryzae gây bệnh cháy bìa lá lúa cũng mang lại cái nhìn về việc kiểm soát vi khuẩn trong cây trồng. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu sử dụng phù sa và vi tảo để cải thiện môi trường đất lúa thâm canh vùng đê bao khép kín tỉnh an giang sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp cải thiện chất lượng đất trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về các ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp.