Luận án tiến sĩ vật lý: Nghiên cứu chế tạo và tính chất xúc tác quang của màng TiO2-SiO2 và TiO2-PEG

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo màng tổ hợp TiO2-SiO2 và TiO2-PEG bằng phương pháp sol gel, tập trung vào tính chất xúc tác quang và ưa nước.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
155
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẬT LIỆU TITAN ĐIOXIT (TIO2) CẤU TRÚC NANO

1.1. Vật liệu nano TiO2

1.2. Giới thiệu chung về vật liệu nano TiO2

1.3. Tính chất quang xúc tác của vật liệu nano TiO2

1.4. Cơ chế xúc tác quang của vật liệu nano TiO2

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất quang xúc tác

1.6. Các hệ vật liệu nano TiO2 biến tính

1.6.1. Vật liệu nano TiO2 biến tính bởi kim loại, phi kim

1.6.2. Hệ vật liệu nano TiO2/SiO2, TiO2/PEG

1.7. Các ứng dụng của vật liệu TiO2

1.8. Hiệu ứng ưa nước của màng mỏng nano TiO2

1.8.1. Khái niệm ưa nước, kị nước trên bề mặt vật rắn

1.8.2. Cơ chế ưa nước khi kích thích ánh sáng đối với vật liệu nano TiO2

1.8.3. Một số nghiên cứu hướng đến những yếu tố ảnh hưởng lên hiệu ứng ưa nước của màng TiO2

1.9. Một số ứng dụng dựa trên hiệu ứng ưa nước của màng TiO2

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO, QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Công nghệ chế tạo vật liệu nano TiO2

2.1.1. Công nghệ chế tạo vật liệu nano

2.1.2. Quá trình sol-gel chế tạo vật liệu nano

2.1.3. Quá trình sol-gel chế tạo vật liệu và màng mỏng trên nền tảng nano TiO2

2.1.4. Quá trình thủy phân ngưng tụ chế tạo sol TiO2

2.1.5. Quy trình công nghệ chế tạo màng mỏng cấu trúc nano TiO2

2.2. Một số phương pháp nghiên cứu tính chất quang xúc tác cho vật liệu nano TiO2

2.2.1. Phương pháp hấp thụ UV-VIS xác định nồng độ dung dịch, nghiên cứu độ rộng vùng cấm bán dẫn

2.2.2. Phương pháp đo phân hủy chất mầu hữu cơ qua đó xác định tốc độ phản ứng quang xúc tác

2.2.3. Phương pháp đo khả năng diệt khuẩn của hiệu ứng quang xúc tác

2.2.4. Phương pháp đánh giá tính chất ưa nước bằng kỹ thuật đo góc tiếp xúc

2.2.4.1. Kỹ thuật đo góc tiếp xúc
2.2.4.2. Kỹ thuật đánh giá tính ưa nước

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NĂNG LƯỢNG TỰ DO BỀ MẶT CHẤT RẮN VÀ GÓC TIẾP XÚC PHA - RẮN LỎNG. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG BỀ MẶT CHO VẬT LIỆU TIO2

3.1. Năng lượng tự do bề mặt và mối quan hệ với tính dính ướt, góc tiếp xúc giọt chất lỏng trên bề mặt chất rắn

3.2. Sức căng bề mặt của chất lỏng

3.3. Năng lượng tự do bề mặt chất rắn

3.4. Mối liên hệ giữa góc tiếp xúc pha rắn - lỏng và năng lượng bề mặt

3.5. Các cách tiếp cận xác định năng lượng bề mặt thông qua góc tiếp xúc

3.6. Tổng quan một số cách tính năng lượng bề mặt cho TiO2 đã được nghiên cứu trên thế giới

3.7. Phương pháp luận tính toán năng lượng bề mặt TiO2 quang xúc tác của luận án

3.8. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO, TÍNH CHẤT CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT QUANG XÚC TÁC CỦA VẬT LIỆU TIO2/SIO2 VÀ TIO2/PEG

4.1. Hệ vật liệu nano phức hợp TiO2/SiO2

4.1.1. Kết quả chế tạo vật liệu TiO2/SiO2

4.1.2. Các kết quả nghiên cứu tính chất cấu trúc

4.1.2.1. Cấu trúc pha tinh thể của vật liệu TiO2/SiO2
4.1.2.2. Cấu trúc hình thái bề mặt màng TiO2/SiO2
4.1.2.3. Phổ hấp thụ hồng ngoại

4.1.3. Kết quả nghiên cứu tính chất quang xúc tác hệ vật liệu nano phức hợp TiO2/SiO2

4.1.3.1. Kết quả nghiên cứu khả năng phân hủy chất mầu methylene Blue
4.1.3.2. Kết quả nghiên cứu khả năng diệt khuẩn

4.2. Hệ vật liệu nano xốp TiO2/PEG

4.2.1. Kết quả chế tạo vật liệu nano xốp TiO2/PEG

4.2.2. Các kết quả nghiên cứu tính chất cấu trúc

4.2.2.1. Cấu trúc pha tinh thể của vật liệu TiO2/PEG
4.2.2.2. Cấu trúc hình thái bề mặt màng TiO2/PEG
4.2.2.3. Diện tích bề mặt riêng của vật liệu nano xốp TiO2/PEG

4.2.3. Kết quả nghiên cứu tính chất quang xúc tác hệ vật liệu nano xốp TiO2/PEG

4.3. Ứng dụng của hệ vật liệu nano phức hợp TiO2/SiO2 và hệ vật liệu nano xốp TiO2/PEG

4.3.1. Triển khai thử nghiệm khả năng diệt khuẩn cho cơ sở y tế

4.3.2. Triển khai thử nghiệm tính nước

4.4. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT ƯA NƯỚC VÀ NĂNG LƯỢNG BỀ MẶT CỦA HAI HỆ VẬT LIỆU QUANG XÚC TÁC TIO2/SIO2, TIO2/PEG

5.1. Tính ưa nước và năng lượng bề mặt của hệ vật liệu nano phức hợp TiO2/SiO2

5.1.1. Tính chất ưa nước của hệ vật liệu nano phức hợp TiO2/SiO2

5.1.2. Năng lượng bề mặt màng TiO2/SiO2

5.2. Tính ưa nước và năng lượng bề mặt của hệ vật liệu nano xốp TiO2/PEG

5.2.1. Tính chất ưa nước của hệ vật liệu nano xốp TiO2/PEG

5.2.2. Năng lượng bề mặt màng TiO2/PEG

5.3. Kết luận chương 5

KẾT LUẬN

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

PHỤ LỤC

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vật liệu TiO2 và phương pháp sol gel

Vật liệu TiO2 cấu trúc nano, đặc biệt là dạng thù hình anatase, được biết đến với khả năng xúc tác quang mạnh mẽ. Phương pháp sol-gel là kỹ thuật phổ biến để chế tạo các màng mỏng TiO2, cho phép kiểm soát cấu trúc và tính chất vật liệu. Hợp chất TiO2 kết hợp với SiO2PEG tạo ra các hệ vật liệu mới với tính chất quang học và xúc tác được cải thiện. Nghiên cứu này tập trung vào việc chế tạo màng TiO2-SiO2 và TiO2-PEG bằng phương pháp sol-gel, đồng thời khảo sát các tính chất quang họctính chất xúc tác của chúng.

1.1. Vật liệu TiO2 và ứng dụng

Vật liệu TiO2 có khả năng phân hủy chất hữu cơ và diệt khuẩn dưới ánh sáng UV, được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực làm sạch môi trường. Hợp chất TiO2 kết hợp với SiO2PEG giúp cải thiện tính chất quang học và độ bền của vật liệu. Ứng dụng trong xúc tác của TiO2 đã được nghiên cứu và phát triển trong nhiều lĩnh vực, từ xử lý nước thải đến làm sạch không khí.

1.2. Phương pháp sol gel

Phương pháp sol-gel là quá trình chuyển đổi từ dung dịch (sol) sang gel, tạo ra các vật liệu có cấu trúc nano. Quá trình này bao gồm các giai đoạn thủy phân và ngưng tụ, cho phép kiểm soát cấu trúc và tính chất của vật liệu. Quá trình sol-gel được sử dụng để chế tạo các màng mỏng TiO2-SiO2 và TiO2-PEG với độ đồng đều cao và tính chất quang học ưu việt.

II. Chế tạo và tính chất của màng TiO2 SiO2

Màng TiO2-SiO2 được chế tạo bằng phương pháp sol-gel với tỷ lệ SiO2 thay đổi từ 0% đến 50%. Tính chất vật lýtính chất hóa học của màng được khảo sát thông qua các phương pháp phân tích cấu trúc và quang học. Kết quả cho thấy, sự kết hợp giữa TiO2 và SiO2 giúp cải thiện tính chất quang họctính chất xúc tác của màng. Tính chất điệntính chất cơ học của màng cũng được đánh giá để hiểu rõ hơn về ứng dụng thực tế của vật liệu.

2.1. Quá trình chế tạo màng TiO2 SiO2

Quá trình sol-gel được sử dụng để chế tạo màng TiO2-SiO2 với các tỷ lệ SiO2 khác nhau. Quá trình này bao gồm các giai đoạn thủy phân và ngưng tụ, tạo ra các màng mỏng có độ đồng đều cao. Tính chất cấu trúc của màng được khảo sát bằng phương pháp nhiễu xạ tia X và kính hiển vi điện tử quét (SEM).

2.2. Tính chất quang học và xúc tác

Tính chất quang học của màng TiO2-SiO2 được đánh giá thông qua phổ hấp thụ UV-Vis. Tính chất xúc tác của màng được khảo sát bằng cách đo khả năng phân hủy methylene blue dưới ánh sáng UV. Kết quả cho thấy, màng TiO2-SiO2 có khả năng xúc tác quang mạnh mẽ, đặc biệt khi tỷ lệ SiO2 tăng lên.

III. Chế tạo và tính chất của màng TiO2 PEG

Màng TiO2-PEG được chế tạo bằng phương pháp sol-gel với sự bổ sung PEG để điều chỉnh độ xốp của màng. Tính chất vật lýtính chất hóa học của màng được khảo sát thông qua các phương pháp phân tích cấu trúc và quang học. Kết quả cho thấy, PEG giúp tăng cường tính chất quang họctính chất xúc tác của màng. Tính chất điệntính chất cơ học của màng cũng được đánh giá để hiểu rõ hơn về ứng dụng thực tế của vật liệu.

3.1. Quá trình chế tạo màng TiO2 PEG

Quá trình sol-gel được sử dụng để chế tạo màng TiO2-PEG với sự bổ sung PEG để điều chỉnh độ xốp của màng. Quá trình này bao gồm các giai đoạn thủy phân và ngưng tụ, tạo ra các màng mỏng có độ đồng đều cao. Tính chất cấu trúc của màng được khảo sát bằng phương pháp nhiễu xạ tia X và kính hiển vi điện tử quét (SEM).

3.2. Tính chất quang học và xúc tác

Tính chất quang học của màng TiO2-PEG được đánh giá thông qua phổ hấp thụ UV-Vis. Tính chất xúc tác của màng được khảo sát bằng cách đo khả năng phân hủy methylene blue dưới ánh sáng UV. Kết quả cho thấy, màng TiO2-PEG có khả năng xúc tác quang mạnh mẽ, đặc biệt khi tỷ lệ PEG tăng lên.

IV. Ứng dụng của màng TiO2 SiO2 và TiO2 PEG

Màng TiO2-SiO2TiO2-PEG được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, từ xử lý nước thải đến làm sạch không khí. Tính chất quang họctính chất xúc tác của màng được khai thác để tạo ra các vật liệu tự làm sạch và diệt khuẩn. Nghiên cứu vật liệu này đã mở ra nhiều hướng ứng dụng mới trong công nghệ môi trường và y tế.

4.1. Ứng dụng trong xử lý nước thải

Màng TiO2-SiO2TiO2-PEG được sử dụng để xử lý nước thải bằng cách phân hủy các chất hữu cơ độc hại dưới ánh sáng UV. Tính chất xúc tác của màng giúp tăng hiệu quả xử lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

4.2. Ứng dụng trong làm sạch không khí

Màng TiO2-SiO2TiO2-PEG được sử dụng để làm sạch không khí bằng cách phân hủy các chất độc hại và vi khuẩn. Tính chất quang học của màng giúp tăng hiệu quả làm sạch và cải thiện chất lượng không khí.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ vật lý nghiên cứu chế tạo tính chất xúc tác quang và ưa nước của màng tổ hợp tio2 sio2 và tio2 peg bằng phương pháp sol gel

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẬT LIỆU TITAN ĐIOXIT (TIO2) CẤU TRÚC NANO 1. Vật liệu nano TiO2. Giới thiệu chung về vật liệu nano TiO2. Titan đioxit là chất bột mầu trắng bền nhiệt, không độc và rẻ tiền nên được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày.

TiO2 được dùng nhiều trong công nghiệp như một chất độn, cụ thể nó được dùng nhiều trong sơn, mỹ phẩm, men gốm sứ…[12,13,16]. Năm 1972, Fujishima và Honda đã phát minh ra việc tách được nước thành O2 và H2 trên điện cực TiO2 bằng ánh sáng mặt trời [11]. Sự kiện này đánh dấu sự bắt đầu một kỷ nguyên mới của những ứng dụng về quang xúc tác. Sau này, bột TiO2 tinh thể có kích thước nano mét ở các dạng thù hình rutile, anatase, hoặc hỗn hợp rutile và anatase đã được nghiên cứu ứng dụng vào các lĩnh vực như pin mặt trời, chế tạo thiết bị điện tử [20] v.v… Với hoạt tính quang xúc tác cao vật liệu nano TiO2 được ứng dụng trong các lĩnh vực xử lý môi trường như: phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại, xử lý nước, diệt khuẩn, chống nấm mốc…[1,2,3,7,8].

Đặc biệt kết hợp với một tính chất đặc biệt nữa của màng mỏng TiO2 đó là khả năng ưa nước khi được chiếu ánh sáng thì TiO2 còn phát triển như một vật liệu tự làm sạch [49-52]. Cấu trúc tinh thể của TiO2.1: Cấu trúc tinh thể các dạng thù hình của TiO2. TiO2 tinh thể tồn tại dưới ba dạng thù hình là Anatase, Rutile và Brookite (Hình 1.1: Một số đặc tính cấu trúc các dạng thù hình của TiO2.[16] Các dạng thù hình của TiO2 Đặc tính cấu trúc Rutile Anatase Brookite Hệ tinh thể Tetragonal Tetragonal Octhorhombic a=9,18 a=4,59 a=3,78 Hằng số mạng (Å) b=5,45 c=2,96 c=9,52 c=5,15 Thể tích ô cơ sở (Å) 31,22 34,06 32,17 Mật độ khối (g/m3) 4,13 3,79 3,99 Độ dài liên kết Ti-O (Å) 1,95 (4) 1,94 (4) 1,87~2,04 Rutile là dạng thù hình bền và phổ biến nhất của TiO2, anatase và brookite là các dạng thù hình giả bền, khi bị nung nóng sẽ chuyển thành dạng rutile.2: Khối bát diện của TiO2. Cấu trúc mạng lưới tinh thể của rutile, anatase và brookite đều được xây dựng từ các đa diện tám mặt (octahedra) TiO6 nối với nhau qua cạnh hoặc qua đỉnh oxi chung.

Mỗi ion Ti4+ được bao quanh bởi tám mặt tạo bởi sáu ion O2- (hình 1. Tuy nhiên, các mạng lưới tinh thể của rutile, anatase và brookite khác nhau bởi sự biến dạng của mỗi hình tám mặt và cách gắn kết giữa các đa diện 8 mặt. Các đặc tính cấu trúc của các dạng thù hình được chỉ ra ở bảng 1. Những sự khác nhau trong cấu trúc mạng tinh thể dẫn đến sự khác nhau về mật độ điện tử giữa hai dạng thù hình rutile và anatase của TiO2 và đây là nguyên nhân của một số sự khác biệt về tính chất giữa chúng.

Tính chất và ứng dụng của TiO2 phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc tinh thể và kích thước hạt của các dạng thù hình này. Chính vì vậy, khi điều chế TiO2 cho mục đích ứng dụng thực tế người ta 8 thường quan tâm đến các yếu tố như: kích thước, diện tích bề mặt riêng và cấu trúc tinh thể của sản phẩm [17,18,20]. Ngoài ba dạng thù hình tinh thể nói trên, TiO2 còn có dạng vô định hình, đó là sản phẩm kết tủa khi điều chế bằng cách thuỷ phân muối vô cơ của Ti4+ hoặc các hợp chất hữu cơ của titan trong nước ở nhiệt độ thấp. Tuy vậy, dạng này không bền trong không khí ở nhiệt độ phòng hoặc khi được đun nóng thì lại chuyển sang dạng anatase.

Giản đồ vùng năng lượng của TiO2 Anatase và Rutile. TiO2 ở dạng anatase có hoạt tính quang xúc tác cao hơn hẳn các dạng tinh thể khác, điều này được giải thích dựa vào cấu trúc vùng năng lượng. Như chúng ta đã biết, trong cấu trúc của chất rắn có ba vùng năng lượng là vùng hóa trị, vùng cấm và vùng dẫn. Tất cả các hiện tượng hóa học xảy ra đều là do sự dịch chuyển electron giữa các vùng với nhau.

TiO2 anatase có năng lượng vùng cấm là 3,2 eV, tương đương với một lượng tử ánh sáng có bước sóng ~ 388 nm. TiO2 rutile có năng lượng vùng cấm là 3,0 eV tương đương với một lượng tử ánh sáng có bước sóng ~ 413 nm. Giản đồ vùng năng lượng của Anatase và Rutile được chỉ ra như hình 1. [15-18] Rutile Anatase Vùng dẫn Vùng cấm λ ≤ 413nm λ ≤ 388nm Vùng hóa trị Hình 1.3: Giản đồ năng lượng của TiO2 anatase và rutile.

9 Giản đồ trên cho thấy vùng cấm của TiO2 anatase và rutile tương đối rộng và xấp xỉ bằng nhau cho thấy chúng đều có khả năng oxy hóa mạnh. Nhưng dải dẫn của TiO2 anatase cao hơn dải dẫn của TiO2 rutile (khoảng 0,3 eV), ứng với một thế khử mạnh hơn, có khả năng khử O2 thành O2- còn dải dẫn của TiO2 rutile chỉ ứng với thế khử nước thành khí hiđro. Do vậy, TiO2 cấu trúc anatase có tính hoạt động mạnh hơn. Tính chất quang xúc tác của vật liệu nano TiO2.

Cơ chế quang xúc tác của vật liệu nano TiO2. Sự khử Vùng dẫn O2 + e-CB → O2- O2- + chất ô nhiễm → CO2 +H2O TiO2+hν → h+VB + e-CB + Vùng cấm Sự ôxi hóa H2O + h+VB → H+ + *OH * OH + chất ô nhiễm → CO2 +H2O + Vùng hóa trị Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý cơ chế quang xúc tác của TiO2.4 là sơ đồ nguyên lý cơ chế quang xúc tác của TiO2. Do cấu trúc điện tử được đặc trưng bởi vùng hoá trị điền đầy (VB) và vùng dẫn trống (CB), các chất bán dẫn như TiO2 có thể hoạt động như những chất xúc tác cho các quá trình oxy hoá khử do ánh sáng và sự hình thành gốc tự do *OH là vấn đề mấu chốt của phản ứng quang xúc tác trên TiO2. [4-6,10-13,18,20] TiO2 cấu trúc anatase có độ rộng vùng cấm là 3,2 eV.

Do đó, dưới tác dụng của photon có năng lượng lớn hơn hoặc bằng 3,2 eV sẽ xảy ra quá trình như sau: 10   TiO 2  h  eCB  hVB Khi xuất hiện các lỗ trống mang điện tích dương (h+VB) trong môi trường là nước, thì xảy ra những phản ứng tạo gốc *OH.  hVB  H 2O  *OH  H  Mặt khác, khi xuất hiện electron trên vùng dẫn (e-CB) nếu có mặt O2 trong môi trường nước, thì cũng sẽ xảy ra phản ứng tạo gốc *OH theo quá trình sau:  eCB  O2  O2 2O2  2 H 2O  H 2O2  2 HO   O2  H 2O2  eCB  *OH  HO  TiO2 ở dạng anatase có khả năng quang xúc tác tốt hơn dạng rutile nhưng có công trình nghiên cứu [29] cho thấy khả năng quang xúc tác của TiO2 không tăng đồng biến theo hàm lượng anatase mà đạt tối ưu với một tỷ lệ anatase/rutile thích hợp. Cụ thể, sử dụng TiO2 anatase thuần khiết (99.9%) hoạt tính quang xúc tác thấp hơn khi sử dụng TiO2 với tỷ lệ anatase/rutile khoảng 80/20(%) như trường hợp TiO2 - P25 của hãng Degussa (Đức). Nguyên nhân vì mức năng lượng vùng dẫn của anatase có giá trị dương hơn rutile khoảng 0,3 eV trong khi đó mức năng lượng vùng hoá trị của rutile và anatase xấp xỉ bằng nhau.

Do đó, electron trên vùng dẫn của anatase sẽ nhảy xuống vùng dẫn của rutile có mức năng lượng ít dương hơn. Kết quả là giúp hạn chế việc tái hợp của điện tử mang điện tích âm e-CB và lỗ trống mang điện tích dương h+VB của anatase, đảm bảo số lỗ trống nhiều hơn và có thời gian sống lâu hơn để tham gia vào các phản ứng oxy hóa ở bề mặt TiO2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất quang xúc tác. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tính năng quang xúc tác của màng như: phương pháp chế tạo, độ kết tinh của tinh thể, nhiệt độ nung, diện tích bề mặt hiệu dụng, khối lượng xúc tác, cường độ chiếu sáng.

Tuy nhiên, hai yếu tố chủ yếu quyết định tính năng quang xúc tác của màng TiO2 là diện tích bề mặt hiệu dụng và độ kết tinh của màng. Ngoài ra, muốn phản ứng quang xúc tác xảy ra trong vùng ánh sáng 11 khả kiến thì cần quan tâm đến một yếu tố quan trọng là bờ hấp thụ của vật liệu phải nằm trong vùng ánh sáng này. [140] Diện tích bề mặt hiệu dụng: Bề mặt được xem là hiệu dụng nhất khi màng có khả năng hấp thụ nhiều hay được tiếp xúc nhiều với lượng chất hữu cơ cần xử lý. Thông thường bề mặt càng xốp hoặc độ ghồ ghề bề mặt càng lớn thì khả năng tiếp xúc càng nhiều.

Khi kích thước hạt càng nhỏ, biên hạt càng nhiều và mật độ xếp chặt nhỏ thì độ xốp càng cao. Độ kết tinh của tinh thể: Độ kết tinh là khái niệm chỉ tầm xa của trật tự sắp xếp tinh thể trong chất rắn. Màng TiO2 đa tinh thể có trật tự sắp xếp tinh thể xa, cấu trúc đa tinh thể có độ kết tinh cao. Mức độ cao hay thấp của độ kết tinh phụ thuộc vào số họ mặt mạng, tức là số píc (đỉnh phổ) xác định được nhờ giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD).

Có thể căn cứ vào tổng cường độ các píc trong giản đồ XRD để đánh giá mức độ cao hay thấp của độ kết tinh. Phổ XRD của màng vô định hình không có píc. Hoặc cũng có thể đánh giá mức độ cao thấp của độ kết tinh dựa vào kích thước hạt. Ứng với cùng một bước sóng đơn sắc của tia X và cùng một giá trị đo của góc 2 theo công thức Scherrer, kích thước trung bình của hạt tỉ lệ nghịch với độ bán rộng của píc; nghĩa là đối với mỗi họ mặt mạng (góc 2 nhất định) khi píc càng nhọn thì kích thước trung bình của hạt càng lớn và độ kết tinh càng cao.

Khi màng TiO2 có độ kết tinh càng cao thì sự tái hợp của điện tử - lỗ trống càng nhỏ, do đó mật độ của chúng càng nhiều và tính năng quang xúc tác càng mạnh. Tuy nhiên, khi độ kết tinh của màng càng cao thì độ xốp của màng lại càng giảm và có thể dẫn đến làm giảm diện tích hiệu dụng bề mặt. Ngoài ra, nếu độ kết tinh vừa đủ lớn, độ giảm xốp không đáng kể mà độ ghồ ghề bề mặt của màng vẫn đủ cao thì vẫn có thể làm tăng diện tích hiệu dụng bề mặt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chế tạo và tính chất xúc tác quang của màng TiO2-SiO2 và TiO2-PEG bằng phương pháp sol-gel" trình bày một nghiên cứu sâu sắc về việc phát triển và đánh giá các màng xúc tác quang dựa trên TiO2 kết hợp với SiO2 và PEG. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về quy trình chế tạo mà còn phân tích các tính chất xúc tác quang của các màng này, mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng công nghệ xúc tác quang trong xử lý ô nhiễm môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về các vật liệu này, cũng như tiềm năng ứng dụng của chúng trong thực tiễn.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi, nơi bạn có thể tìm hiểu về chất lượng nước và các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về ô nhiễm môi trường và tác động của nó đến sức khỏe con người. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng để tìm hiểu thêm về các giải pháp cải thiện hiệu quả trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường và công nghệ hiện nay.