Nghiên Cứu Chế Tạo Nano Lưỡng Kim Bạc - Đồng Bằng Phương Pháp Chiếu Xạ Chùm Tia Điện Tử

Nghiên cứu chế tạo nano lưỡng kim bạc đồng bằng phương pháp chiếu xạ chùm tia điện tử, ứng dụng trong công nghệ vật liệu tiên tiến.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

80
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về vật liệu nano và một số phương pháp chế tạo

1.1.1. Một số khái niệm về nano

1.1.2. Phân loại vật liệu nano

1.1.2.1. Phân loại dựa vào hình dáng vật liệu
1.1.2.2. Phân loại theo tính chất vật liệu thể hiện sự khác biệt ở kích thước nano

1.1.3. Phương pháp chế tạo nano

1.1.3.1. Phương pháp top-down
1.1.3.2. Phương pháp Bottom – up

1.1.4. Một số kiểu tạo hạt nano lưỡng kim

1.1.5. Giới thiệu sơ lược về công nghệ chiếu xạ

1.1.5.1. Công nghệ bức xạ và các lĩnh vực bức xạ
1.1.5.2. Một số khái niệm trong công nghệ bức xạ
1.1.5.3. Nguồn bức xạ

1.1.6. Cơ chế tổng hợp nano lưỡng kim bạc-đồng bằng chiếu xạ chùm tia điện tử

1.1.7. Tổng quan về nguyên tố bạc

1.1.7.1. Nguyên tố bạc
1.1.7.2. Hạt nano bạc
1.1.7.3. Hoạt tính kháng khuẩn của AgNP
1.1.7.4. Tình hình nghiên cứu nano bạc

1.1.8. Tổng quan về nguyên tố đồng

1.1.8.1. Nguyên tố đồng
1.1.8.2. Hạt nano đồng
1.1.8.3. Hoạt tính kháng vi sinh vật của nano đồng
1.1.8.4. Tình hình nghiên cứu về nano đồng

1.1.9. Tổng quan về chất ổn định

1.1.9.1. Một số chất ổn định
1.1.9.2. Cơ chế ổn định hạt nano

1.1.10. Tổng quan về Chitosan

1.1.11. Tình hình nghiên cứu của đề tài trong và ngoài nước

1.1.11.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.1.11.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ và thiết bị nghiên cứu

2.1.1. Nguyên liệu và hóa chất

2.1.2. Dụng cụ, thiết bị

2.2. Chế tạo dung dịch chitosan (CTS) 2%

2.3. Nghiên cứu tạo chế phẩm nano lưỡng kim bạc-đồng bằng chiếu xạ chùm tia điện

2.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của liều chuyển hóa đến đặc trưng tính chất của nano bạc-đồng

2.3.2. Khảo sát ảnh hưởng của tổng nồng độ ion Ag+/Cu2+ tới đặc trưng tính chất của dung dịch bạc-đồng nano

2.3.3. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất ổn định CTS tới đặc trưng tính chất của dung dịch bạc-đồng nano

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp đo quang phổ UV-Vis

2.4.2. Phương pháp đo tán xạ ánh sáng động (DLS)

2.4.3. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

2.4.4. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR)

2.4.5. Phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX)

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đặc trưng của dung dịch nano bạc-đồng được chế tạo bằng phương pháp chiếu xạ chùm tia điện

3.1.1. Phổ UV-Vis của dung dịch Ag+/CTS, Cu2+/CTS và dung dịch Ag+/Cu2+ trong CTS

3.1.2. Giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD) của mẫu Ag-CuNPs dùng CTS làm chất ổn định

3.1.3. Phổ FTIR của mẫu Ag-CuNPs dùng CTS làm chất ổn định

3.1.4. Phổ SEM-EDX của dung dịch bạc-đồng nano dùng CTS làm chất ổn định

3.2. Khảo sát ảnh hưởng của liều xạ đến đặc trưng tính chất của dung dịch bạc-đồng nano

3.3. Khảo sát ảnh hưởng của tổng nồng độ ion Ag+/Cu2+ đến đặc trưng tính chất của dung dịch bạc-đồng nano

3.4. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất ổn định đến đặc trưng tính chất của dung dịch bạc-đồng nano

3.5. Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của dung dịch bạc-đồng nano chế tạo được

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu nano lưỡng kim bạc đồng

Nghiên cứu chế tạo nano lưỡng kim bạc - đồng đang thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực công nghệ nano. Vật liệu này không chỉ có tính chất kháng khuẩn mà còn có khả năng ứng dụng rộng rãi trong y học và nông nghiệp. Việc hiểu rõ về vật liệu nano và các phương pháp chế tạo là rất quan trọng để phát triển các ứng dụng thực tiễn.

1.1. Khái niệm về nano và lưỡng kim

Nano là vật liệu có kích thước từ dưới 1 nanomet đến vài trăm nanomet. Nano lưỡng kim là sự kết hợp của hai kim loại, mang lại tính chất vượt trội so với các hạt đơn kim.

1.2. Tính chất và ứng dụng của nano lưỡng kim

Hạt nano bạc - đồng có tính chất kháng khuẩn mạnh mẽ, được ứng dụng trong y học để điều trị nhiễm trùng và trong nông nghiệp để bảo vệ cây trồng khỏi vi khuẩn.

II. Thách thức trong nghiên cứu chế tạo nano lưỡng kim

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc chế tạo nano lưỡng kim bạc - đồng cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như kiểm soát kích thước hạt, độ tinh khiết và tính ổn định của sản phẩm là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Vấn đề kiểm soát kích thước hạt

Kích thước hạt nano ảnh hưởng lớn đến tính chất vật lý và hóa học. Việc kiểm soát kích thước hạt trong quá trình chế tạo là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả ứng dụng.

2.2. Độ tinh khiết và tính ổn định của sản phẩm

Độ tinh khiết của vật liệu nano ảnh hưởng đến tính năng kháng khuẩn. Sản phẩm cần được ổn định để tránh hiện tượng kết tụ, làm giảm hiệu quả sử dụng.

III. Phương pháp chiếu xạ chùm tia điện tử trong chế tạo nano

Phương pháp chiếu xạ chùm tia điện tử (EB) là một trong những phương pháp hiệu quả để chế tạo nano lưỡng kim bạc - đồng. Phương pháp này cho phép kiểm soát tốt kích thước và hình dạng của hạt nano.

3.1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp chiếu xạ

Phương pháp chiếu xạ sử dụng chùm tia điện tử để kích thích phản ứng hóa học, tạo ra các hạt nano với kích thước đồng đều và độ tinh khiết cao.

3.2. Ưu điểm của phương pháp chiếu xạ

Phương pháp này không chỉ đơn giản mà còn tiết kiệm chi phí, cho phép sản xuất hàng loạt với chất lượng ổn định.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy nano lưỡng kim bạc - đồng có hoạt tính kháng khuẩn cao. Các ứng dụng thực tiễn của vật liệu này đang được mở rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

4.1. Hoạt tính kháng khuẩn của nano bạc đồng

Nghiên cứu cho thấy hạt nano bạc - đồng có khả năng tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn gây bệnh trong nông nghiệp và y học.

4.2. Ứng dụng trong y học và nông nghiệp

Vật liệu này có thể được sử dụng trong các sản phẩm y tế như băng gạc kháng khuẩn và trong nông nghiệp để bảo vệ cây trồng khỏi sâu bệnh.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu chế tạo nano lưỡng kim bạc - đồng bằng phương pháp chiếu xạ chùm tia điện tử đã mở ra nhiều cơ hội mới. Tương lai của vật liệu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng tiềm năng trong các lĩnh vực khác nhau.

5.1. Tương lai của nghiên cứu nano lưỡng kim

Nghiên cứu sẽ tiếp tục mở rộng để khám phá thêm nhiều ứng dụng mới, đồng thời cải thiện quy trình chế tạo để nâng cao hiệu quả và độ an toàn.

5.2. Định hướng phát triển công nghệ nano

Công nghệ nano sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, với nhiều nghiên cứu mới nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất và ứng dụng của vật liệu nano trong thực tiễn.

10/07/2025
Nghiên cứu chế tạo nano lưỡng kim bạc đồng bằng phương pháp chiếu xạ chùm tia điện tử

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1. Tổng quan về vật liệu nano và một số phương pháp chế tạo 1. Một số khái niệm về nano Về nguyên tắc, vật liệu nano chỉ vật liệu từ dưới nanomet (nm) đến vài trăm nanomet (nm) về kích thước được ứng dụng trong khoa học vật liệu và công nghệ nano do các đặc tính khác với những vật liệu thông thường. Các hạt nano đơn kim có được đặc tính của kim loại cấu thành chúng trong khi các hạt nano lưỡng kim và các hạt nano hợp kim ba kim loại được tổng hợp từ hai hoặc ba kim loại cho thấy cấu trúc ổn định hơn và tính chất nâng cao[1].

Nano lưỡng kim là các cụm có hai hoặc nhiều nguyên tố kim loại. Chúng đã thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu vì các tính chất vật lý và hóa học cụ thể của chúng. Các NP lưỡng kim, chẳng hạn như Bạch kim-Ruthenium, Đồng-Palladium, Bạch kim- Molypden, Bạc-Đồng và Vàng-Bạc là một số ví dụ về hợp kim nano [2]. Tính chất của nano lưỡng kim phụ thuộc vào thành phần, kích thước và hình dạng qua đó xác định các đặc tính plasmonic, xúc tác và từ tính của chúng [1].

Phân loại vật liệu nano Xét về trạng thái của vật liệu nano, chia thành ba trạng thái: rắn, lỏng, khí. Các nghiên cứu hiện nay chỉ tập trung chủ yếu vào vật liệu dạng rắn sau đó mới đến dạng lỏng và khí. Có rất nhiều cách phân loại vật liệu nano, tuy nhiên thông thường thì việc phân loại vật liệu nano dựa vào hình dáng vật liệu và phân loại theo tính chất vật liệu thể hiện sự khác biệt ở kích thước nano [3]. Phân loại dựa vào hình dáng vật liệu Dựa vài hình dáng vật liệu, vật liệu nano được phân thành các loại: Vật liệu nano không chiều: là loại vật liệu mà có cả ba chiều (không gian) đều có kích thước nano, không có chiều tự do nào là điện tử.

Ví dụ: đám nano, hạt nano,… 1 Vật liệu nano một chiều: là vật liệu trong đó hai chiều có kích thước nano, điện tử được tự do trên một chiều. Ví dụ: dây nano, ống nano… Vật liệu nano hai chiều: là loại vật liệu trong đó một chiều có kích thước nano và hai chiều tự do. Ví dụ: màng mỏng (có chiều dày kích thước nano) [3]. Phân loại theo tính chất vật liệu thể hiện sự khác biệt ở kích thước nano Dựa theo tính chất vật liệu, vật liệu nano được phân ra thành các nhóm như: Vật liệu nano kim loại, vật liệu nano bán dẫn, vật liệu nano từ tính, vật liệu nano sinh học… Ngoài ra còn có thể phối hợp hai cách phân loại trên lại với nhau, hoặc phối hợp hai khái niệm nhỏ để tạo ra các khái niệm mới.

Ví dụ: như “hạt nano kim loại”, trong đó “hạt” được phân loại theo hình dáng, “kim loại” được phân loại theo tính chất; hoặc “vật liệu nano từ tính sinh học”, trong đó từ “từ tính” và “sinh học” đều là cách phân loại theo tính chất. Ngoài ra, hiện nay còn có vật liệu tổ hợp cấu trúc nano hay nanocomposite trong đó chỉ có một phần của vật liệu có kích thước nano, hoặc cấu trúc của nó có cấu trúc nano không chiều, một chiều, hai chiều đan xen lẫn nhau [3]. Phương pháp chế tạo nano Vật liệu nano chủ yếu được tiếp cận và chế tạo bằng hai phương pháp: phương pháp từ trên xuống (top – down) và phương pháp từ dưới lên (buttom – up) [4]. Phương pháp top-down Phương pháp từ trên xuống là phương pháp tạo ra vật liệu có kích thước nano từ vật liệu khối ban đầu, hay là tạo các hạt có kích thước nano từ hạt có kích thước lớn hơn bằng các nguyên lý sau: dùng kỹ thuật nghiền và làm biến dạng vật liệu để biến vật liệu có kích thước lớn hơn về kích thước nano.

Một số phương pháp thường sử dụng để điều chế vật liệu nano theo kỹ thuật từ trên xuống dưới [4]: - Phương pháp nghiền - Phương pháp ăn mòn laser 2 - Phương pháp điện phân kết hợp siêu âm 1. Phương pháp Bottom – up Khác với phương pháp từ trên xuống, phương pháp từ dưới lên hình thành và phát triển rất mạnh mẽ vì tính linh động và chất lượng sản phẩm cuối cùng. Phần lớn các vật liệu nano mà chúng ta dùng hiện nay được chế tạo bằng phương pháp này. Phương pháp từ dưới lên có thể dùng phương pháp vật lý, hóa học hoặc kết hợp cả hai phương pháp hóa – lý hoặc phương pháp sinh học Một số phương pháp thường sử dụng để điều chế vật liệu nano theo kỹ thuật từ dưới lên [4]: - Phương pháp hóa học Là phương pháp tạo vật liệu nano từ các ion.

Phương pháp này có đặc điểm là rất đa dạng vì tùy thuộc vào vật liệu cụ thể mà người ta phải thay đổi kỹ thuật chế tạo cho phù hợp. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể phân loại các phương pháp hóa học thành hai loại: hình thành vật liệu nano từ pha lỏng (phương pháp kết tủa, sol-gel, .) và từ pha khí (nhiệt phân,. Phương pháp này có thể tạo các hạt nano, dây nano, ống nano, màng nano, bột nano. - Phương pháp vật lý Là phuơng pháp tạo vật liệu nano từ nguyên tử hoặc chuyển pha.

Nguyên tử để hình thành vật liệu nano được tạo ra từ phương pháp vật lý: bốc bay nhiệt (đốt, phóng xạ, phóng điện hồ quang). Phương pháp chuyển pha: vật liệu được nung nóng rồi cho nguội với tốc độ nhanh để thu được trạng thái vô định hình, xử lý nhiệt để xảy ra chuyển pha vô định hình-tinh thể (kết tinh) (phương pháp nguội nhanh). Phương pháp vật lý thường được dùng để tạo các hạt nano, màng nano. - Phương pháp hóa lý là phương pháp kết hợp cả vật lý và hóa học như: điện phân, ngưng tụ từ pha khí,.

Phương pháp này có thể tạo các hạt nano, dây nano, ống nano, màng nano, bột nano,. - Phương pháp khử sinh học Trong nghiên cứu này sẽ dùng phương pháp chiếu xạ là một phương pháp vật lí để tổng hợp nano lưỡng kim bạc-đồng. Một số kiểu tạo hạt nano lưỡng kim Theo thứ tự nguyên tử, các hạt nano lưỡng kim có thể được phân thành bốn loại: + Mixed Alloyed Nanoparticles: Các hạt có thể có sự sắp xếp ngẫu nhiên hoặc có thứ tự Hình 1.1 Hạt nano hợp kim dạng hỗn hợp + Sub-Cluster Segregated Alloyed Nanoparticles: Các hạt nano này tạo thành hai cụm nhỏ (cụm phụ) trong cấu trúc của chúng Hình 1.2 Hạt nano hợp kim dạng cụm + Core-Shell Alloyed Nanoparticles: Các hạt nano lưỡng kim này thường bao gồm một kim loại tạo thành lớp vỏ bao quanh lõi làm bằng một kim loại khác hoặc loại vỏ- lõi gần đây bao gồm một lõi hỗn hợp được bao quanh bởi một vỏ tinh khiết Hình 1.3 Hạt nano hợp kim dạng lõi-vỏ + Multiple Core-Shell Alloyed Nanoparticles: Chúng có hai kiểu sắp xếp khác, nhiều hạt nano vỏ-lõi được tạo ra với hai hoặc nhiều lớp vỏ bao phủ một lõi và các hạt nano lớp vỏ nhiều lõi với một lớp vỏ đơn giản vỏ bao quanh một số lõi; vỏ và lõi luôn được cấu tạo từ hai kim loại khác nhau [1] 4 Hình 1.4 Hạt nano hợp kim dạng nhiều lõi-vỏ 1. Giới thiệu sơ lược về công nghệ chiếu xạ 1.

Công nghệ bức xạ và các lĩnh vực bức xạ Hóa học bức xạ là một lĩnh vực khoa học đã được xác lập, nghiên cứu về những biến đổi hóa học, hóa lý (chemical and physical changes) gây ra khi bức xạ ion hóa tương tác lên vật chất. Công nghệ bức xạ là sử dụng bức xạ năng lượng cao (bức xạ ion hóa) làm nguồn năng lượng trong các quá trình công nghiệp. Công nghệ bức xạ hiện tại chủ yếu sử dụng nguồn bức xạ gamma Co-60 và dòng điện tử gia tốc (Electron Beam – EB) [5] Công nghệ bức xạ nghiên cứu các hiệu ứng vật lý, hóa học và sinh học khi bức xạ truyền năng lượng cho vật chất, nhằm xây dựng các quy trình chế tạo sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu con người [6] 1. Một số khái niệm trong công nghệ bức xạ - Bức xạ: là những dạng năng lượng phát ra trong quá trình vận động và biến đổi của vật chất dưới dạng sóng, hạt hoặc sóng hạt.

Mối quan hệ giữa năng lượng ε và bước sóng λ của bức xạ được mô tả thông qua phương trình: ε = hv = hc / λ Trong đó, h là hằng số Planck và c là vận tốc ánh sáng trong chân không. - Bức xạ ion hóa: là bức xạ khi đi qua môi trường gây ra quá trình ion hóa. Bức xạ ion hóa bao gồm loại bức xạ sóng điện từ như tia X,  và loại bức xạ hạt như , , các sản phẩm phân hạch,… - Đơn vị năng lượng electron volt (eV): là năng lượng nhận được của 1 điện tử (điện tích 1,602 10-19 Coulombs) dưới điện thế 1 volt 5 - Liều chiếu xạ X = dQ/dm: là khả năng ion hóa của tia X hoặc là tia  trong đơn vị thể tích không khí. Đơn vị là C/kg, là liều lượng tia X hoặc là tia  gây ra trong 1 g không khí khô ở điều kiện tiêu chuẩn (0oC, 760 mmHg) các ion mang điện tích 1 culông điện mỗi dấu - Suất liều chiếu xạ: là khả năng ion hóa của bức xạ trong một đơn vị thời gian.

Đơn vị là R/s; R/min; R/h. - Liều hấp thụ D = dE/dm: là năng lượng bức xạ được hấp thụ bởi một khối lượng đơn vị vật chất. Đơn vị là Gray (Gy), 1 Gy = 1 J/kg. - Suất liều hấp thụ D = dD/dt: là năng lượng bức xạ hấp thụ bởi một đơn vị vật chất trong một đơn vị thời gian.

Đơn vị là Gy/s, kGy/h, rad/s, Mrad/h,. - Hiệu suất hóa học bức xạ (G): là số phân tử, ion, nguyên tử,. được tạo thành hay bị phân hủy khi hệ hấp thụ 100 eV năng lượng bức xạ. Công thức tính giá trị G như sau: G = (N/D) 100, với N là số phân tử sản phẩm biến đổi (tạo thành hay phân hủy) trong thể tích và D là liều hấp thụ trong thể tích đó, eV/ml - Hoạt độ phóng xạ: là số nguyên tử đồng vị phóng xạ phân rã trong một đơn vị thời gian.

Đơn vị là Curie (Ci), 1 Ci = 3,7 1010 phân rã/s - Chu kỳ bán hủy t1/2: là thời gian hoạt độ phóng xạ giảm đi một nửa, t1/2 = ln2/ = 0,69315/ [7]. Nguồn bức xạ Nguồn bức xạ sử dụng thông dụng nhất là nguồn bức xạ gamma phát ra từ đồng vị phóng xạ Co-60, được chế tạo trong các lò phản ứng hạt nhân theo phản ứng Co-59 (n,) Co-60.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Chế Tạo Nano Lưỡng Kim Bạc - Đồng Bằng Phương Pháp Chiếu Xạ Chùm Tia Điện Tử" trình bày một nghiên cứu sâu sắc về việc chế tạo vật liệu nano lưỡng kim bạc - đồng, sử dụng phương pháp chiếu xạ chùm tia điện tử. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ quy trình chế tạo mà còn chỉ ra những ứng dụng tiềm năng của vật liệu này trong lĩnh vực công nghệ nano, đặc biệt là trong các ứng dụng quang học và điện hóa. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa các tính chất của vật liệu nano, từ đó mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu và ứng dụng trong tương lai.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vật liệu nano và ứng dụng của chúng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tổng hợp và nghiên cứu tính chất quang của vật liệu nano lai fe3o4 ag chế tạo bằng phương pháp điện hóa, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các vật liệu nano lai và tính chất quang của chúng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học tổng hợp và đánh giá hoạt tính quang hóa và kháng khuẩn của vật liệu nano zno cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về hoạt tính quang hóa của các vật liệu nano. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật vật liệu tổng hợp vật liệu nano molybdenum disulfide mos2 bằng phương pháp hóa học, một nghiên cứu khác liên quan đến vật liệu nano và phương pháp chế tạo của chúng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực nghiên cứu vật liệu nano.