Tổng quan nghiên cứu

Hợp kim nhôm A5052 là vật liệu kết cấu nhẹ chiến lược, chiếm tỷ trọng hơn 45% trong các ứng dụng đóng tàu cao tốc, công nghiệp ô tô và bồn chứa áp lực nhờ khả năng chống ăn mòn vượt trội trong môi trường nước biển. Tuy nhiên, khi sử dụng các phương pháp hàn nóng chảy truyền thống như MIG hoặc TIG, liên kết nhôm thường bị suy giảm từ 30% đến 50% cơ tính do hiện tượng rỗ khí, nứt nóng và biến dạng co ngót lớn lên tới 6%. Công nghệ hàn ma sát khuấy (Friction Stir Welding - FSW), được Viện Hàn Hoàng gia Anh (TWI) phát minh năm 1991, là phương pháp hàn trạng thái rắn mang tính cách mạng, giúp tập đoàn Boeing cắt giảm tới 99% chi phí sản xuất thùng nhiên liệu tên lửa và thay thế 60% đinh tán trên khung máy bay Eclipse 500.

Tại Việt Nam, công nghệ FSW vẫn chủ yếu dừng lại ở mức độ nghiên cứu thử nghiệm trong phòng thí nghiệm; đồng thời việc sử dụng vật liệu thép C45 truyền thống để chế tạo đầu hàn thường dẫn đến hiện tượng mòn nhanh và gãy nứt dưới tác động của chu trình nhiệt cơ khắc nghiệt. Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Trọng Nghĩa tập trung giải quyết bài toán thiết kế, chế tạo đầu hàn ma sát khuấy từ thép hợp kim SKD61 trên máy tiện CNC hiện đại và xác lập bộ thông số công nghệ tối ưu để hàn giáp mối hợp kim nhôm A5052 dày 5 mm. Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định và Trường Cao đẳng Cơ điện xây dựng Việt Xô trong năm 2021, mang lại giải pháp công nghệ làm chủ quy trình chế tạo dụng cụ trong nước, nâng cao độ bền kéo của liên kết hàn đạt trên 85% kim loại cơ bản và loại bỏ hoàn toàn khí thải độc hại trong sản xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng mô hình cân bằng nhiệt cơ học của công nghệ hàn ma sát khuấy dựa trên phương trình nhiệt lượng tổng quát: nhiệt lượng ma sát sinh ra tỷ lệ thuận với hệ số ma sát, tốc độ quay của dụng cụ, lực dọc trục và hệ số hình học dụng cụ. Quá trình sinh nhiệt diễn ra ở trạng thái rắn, trong đó nhiệt lượng từ vai tỳ chiếm khoảng 87,2% và nhiệt lượng từ đầu khuấy đóng góp khoảng 12,8%, duy trì nhiệt độ vùng hàn ở mức 514°C đến 565°C, tương đương 80% đến 90% nhiệt độ nóng chảy của nhôm A5052 (643°C đến 657°C).

Luận văn kết hợp lý thuyết dòng chảy vật liệu biến dạng dẻo ba chiều qua năm giai đoạn cơ nhiệt: vùng nung nóng trước, vùng biến dạng ban đầu, vùng trồi, vùng ép và vùng nguội định hình. Cấu trúc liên kết FSW được phân tích thông qua mô hình bốn vùng kim loại học đặc trưng gồm: Vùng kim loại cơ bản (Base metal) giữ nguyên cấu trúc mạng; Vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) bị biến đổi tổ chức do chu trình nhiệt; Vùng ảnh hưởng cơ nhiệt (TMAZ) chịu biến dạng dẻo kết hợp tác động nhiệt; và Vùng khuấy trung tâm (SZ) xảy ra quá trình tái kết tinh động hoàn toàn với cấu trúc hạt siêu mịn, đẳng hướng.

Phương pháp nghiên cứu

Thực nghiệm sử dụng phôi nhôm tấm A5052 có kích thước tiêu chuẩn với chiều dày 5 mm, khối lượng riêng 2,713 g/cm³ và độ bền kéo đứt tối thiểu 152 MPa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 27 mẫu hàn giáp mối được gia công và kiểm tra cơ tính theo phương pháp chọn mẫu trực giao Taguchi L9 với 3 mức thông số công nghệ lặp lại 3 lần nhằm loại trừ sai số ngẫu nhiên.

Quy trình chế tạo đầu khuấy được thực hiện trên máy tiện CNC HAAS ST20 có trục C với công suất 14,9 kW, tốc độ trục chính tối đa 4000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 203 Nm, sử dụng vật liệu thép công cụ SKD61 có độ bền kéo đạt 980 kgf/mm² và độ dai va đập trên 47 J/cm². Quá trình hàn thực nghiệm được tiến hành trên máy phay vạn năng 6P82 có công suất 7,5 kW trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2021. Phương pháp phân tích phương sai ANOVA kết hợp tỷ số tín hiệu trên nhiễu (S/N) được lựa chọn nhằm định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng thông số độc lập như vận tốc quay trục chính (400 đến 1500 vòng/phút), vận tốc tiến dao và cấu trúc hình học đầu hàn đến độ bền kéo đứt và độ nhám bề mặt liên kết.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc lựa chọn thép hợp kim SKD61 thay thế thép C45 đã khắc phục triệt để hiện tượng mòn và gãy mỏi đầu khuấy ở dải nhiệt độ làm việc từ 500°C đến 600°C; đầu hàn SKD61 duy trì kích thước ổn định sau hơn 25 chu kỳ hàn liên tục với độ cứng đạt trên 50 HRC.

Thứ hai, thực nghiệm so sánh 3 cấu trúc đầu khuấy có đường kính vai 16 mm, chiều sâu đĩa lõm 5,3 mm và đường kính chốt 7 mm cho thấy: đầu khuấy số 3 (phay 3 rãnh trụ cân xứng kết hợp ren thang) và đầu khuấy số 2 (phay vát mặt phẳng đối xứng) tạo dòng chảy dẻo cuộn xoáy mạnh hơn 28% so với đầu khuấy số 1 dạng trụ ren thang thuần túy, giúp điền đầy hoàn toàn rãnh hàn và triệt tiêu khuyết tật đường hầm.

Thứ ba, thử nghiệm cơ tính phá hủy kéo cho thấy giới hạn bền kéo của mối hàn tối ưu đạt 148,6 MPa, tương đương 91,7% độ bền của kim loại cơ bản A5052 (162 MPa), vượt trội hơn 22% so với mối hàn hồ quang MIG truyền thống trên cùng hệ vật liệu.

Thứ tư, vùng khuấy trung tâm (SZ) xuất hiện các hạt tinh thể tái kết tinh mịn với kích thước trung bình giảm 40% so với kim loại nền, tạo độ cứng đồng đều trong khoảng 65 HB đến 72 HB.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng vượt bậc về cơ tính của liên kết FSW xuất phát từ cơ chế nén ép thủy tĩnh dưới vai tỳ và tác động khuấy động đa chiều của các rãnh trụ trên đầu hàn, giúp phá vỡ màng oxit nhôm Al2O3 cục bộ và ép đùn vật liệu từ vùng tiến sang vùng lùi mà không làm nóng chảy kim loại. Dữ liệu thực nghiệm được biểu diễn trực quan qua biểu đồ tỷ lệ S/N và bảng phân tích phương sai ANOVA, chỉ ra rằng tốc độ quay trục chính đóng góp 54,2% vào độ bền kéo của liên kết, trong khi tốc độ hàn đóng góp 31,5% và hình học đầu khuấy chiếm 14,3%.

Khi so sánh với các công bố tại Đại học Nha Trang trên nhôm AA7075 (đạt độ biến dạng dẻo 68% đến 76%) và nghiên cứu của Viện TWI, kết quả của luận văn khẳng định tỷ số tốc độ quay trên vận tốc hàn (n/v) dao động từ 4 đến 8 vòng/mm là miền thông số tối ưu để tránh hiện tượng quá nhiệt gây giòn hạt hoặc thiếu nhiệt gây rỗng đáy. Bảng ma trận thử kéo và đồ thị phân bố ứng suất cắt ngang đã minh chứng rằng vị trí đứt của các mẫu thử đạt chuẩn luôn nằm ngoài vùng khuấy trung tâm, chủ yếu tại ranh giới vùng TMAZ và HAZ nơi có độ cứng thấp nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, chuẩn hóa quy trình gia công CNC chế tạo đầu hàn FSW bằng vật liệu thép SKD61 trên máy tiện phay kết hợp, kiểm soát dung sai kích thước biên dạng ren thang và rãnh trụ dưới 0,02 mm; mục tiêu giảm 40% chi phí nhập khẩu dụng cụ trong vòng 6 tháng tới do các xưởng cơ khí chính xác trong nước đảm nhiệm.

Hai là, thiết kế và chế tạo hệ thống đồ gá kẹp chuyên dụng có lực kẹp thủy lực phân bố đều dọc chiều dài tấm nhằm duy trì khe hở giáp mối dưới 0,1 mm; mục tiêu giảm 35% thời gian gá đặt phôi và triệt tiêu 100% hiện tượng biến dạng cong vênh tấm mỏng, thực hiện bởi đội ngũ kỹ sư công nghệ trong 3 tháng.

Ba là, áp dụng bảng thông số chế độ hàn tối ưu đã được kiểm chứng (tốc độ quay 800 đến 1200 vòng/phút, tốc độ hàn 30 đến 50 mm/phút) vào các dây chuyền gia công tấm nhôm A5052 dày 5 mm; mục tiêu nâng cao năng suất nối ghép lên 25% và tiết kiệm 90% năng lượng điện tiêu thụ so với hàn hồ quang trong giai đoạn 2022-2024.

Bốn là, phát triển kỹ thuật kéo dài tấm đệm công nghệ ở đầu và cuối đường hàn để triệt tiêu hoàn toàn lỗ khuyết lõm hình phễu khi rút đầu khuấy; các cơ sở đóng tàu và chế tạo bồn bể cần đưa giải pháp này vào quy chuẩn sản xuất nội bộ ngay từ quý 1 năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Một là, các kỹ sư công nghệ hàn và cơ khí chế tạo tại các nhà máy đóng tàu nhôm, sản xuất phương tiện giao thông vận tải: nắm vững quy trình làm chủ công nghệ FSW, tối ưu hóa bộ thông số hàn giáp mối và nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu.

Hai là, các viện nghiên cứu và giảng viên chuyên ngành kỹ thuật cơ khí, vật liệu học: sử dụng toàn bộ số liệu thực nghiệm, mô hình dòng chảy cơ nhiệt và cấu trúc tế vi kim loại làm giáo trình giảng dạy chuyên sâu hoặc phát triển các đề tài mô phỏng số 3D.

Ba là, các doanh nghiệp gia công cơ khí chính xác và chế tạo khuôn mẫu: khai thác quy trình công nghệ lập trình gia công đầu khuấy phức tạp trên máy CNC HAAS ST20 từ vật liệu thép SKD61 nhằm mở rộng danh mục sản phẩm công nghệ cao.

Bốn là, học viên cao học và sinh viên ngành cơ khí động lực: tham khảo phương pháp luận khoa học trong việc thiết kế thực nghiệm Taguchi, ứng dụng công cụ phân tích thống kê ANOVA và kỹ thuật kiểm tra cơ tính phá hủy vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao thép SKD61 được chọn để chế tạo đầu hàn FSW thay cho thép C45?
Thép SKD61 là thép hợp kim làm khuôn dập nóng có độ bền kéo đạt 980 kgf/mm² và độ cứng 53 HRC sau nhiệt luyện. Vật liệu này duy trì độ dai va đập trên 47 J/cm² và khả năng chống mài mòn vượt trội ở dải nhiệt độ 500°C đến 600°C, trong khi thép C45 bị mỏi nhiệt nhanh, mòn biên dạng và dễ nứt gãy khi hàn liên tục.

Vùng ảnh hưởng cơ nhiệt (TMAZ) trong hàn FSW có đặc điểm gì nổi bật?
Vùng TMAZ là khu vực chuyển tiếp đặc thù chỉ xuất hiện trong hàn FSW, nằm giữa vùng khuấy và vùng HAZ. Tại đây, kim loại trải qua quá trình biến dạng dẻo mãnh liệt do lực ma sát nhưng chưa đạt tới nhiệt độ kết tinh lại hoàn toàn, tạo nên ranh giới định hướng dòng chảy uốn cong rõ rệt theo chiều quay của đầu khuấy.

Hàn ma sát khuấy mang lại lợi ích môi trường và năng lượng như thế nào?
Phương pháp FSW là công nghệ hàn trạng thái rắn hoàn toàn không tạo ra tia bức xạ hồ quang, khói độc hay khí thải ô nhiễm môi trường. Do không tiêu hao que hàn, thuốc bảo vệ hay khí trơ argon, quá trình này giúp tiết kiệm hơn 80% chi phí vật tư tiêu hao và giảm thiểu tiêu thụ điện năng so với hàn TIG/MIG.

Làm thế nào để xử lý lỗ khuyết lõm xuất hiện ở cuối đường hàn FSW?
Lỗ khuyết lõm hình thành tự nhiên khi đầu khuấy rút ra khỏi liên kết ở cuối hành trình hàn. Luận văn khuyến nghị sử dụng tấm công nghệ kéo dài ở hai đầu mối ghép để dịch chuyển vị trí rút dao ra ngoài kết cấu chính, hoặc áp dụng phương pháp hàn điền đầy bằng TIG cục bộ và cắt bỏ phần thừa công nghệ.

Tỷ số giữa tốc độ quay và vận tốc tiến dao (n/v) ảnh hưởng ra sao đến chất lượng mối hàn nhôm A5052?
Tỷ số n/v quyết định trực tiếp lượng nhiệt đưa vào vùng hàn trên một đơn vị chiều dài. Khi tỷ số n/v quá thấp (dưới 4 vòng/mm), mối hàn bị thiếu nhiệt dẫn đến khuyết tật hốc rỗng đáy; ngược lại, khi tỷ số n/v quá cao (trên 12 vòng/mm), nhiệt lượng dư thừa gây quá nhiệt, làm thô hóa hạt tinh thể và suy giảm 15% độ bền kéo.

Kết luận

  • Làm chủ hoàn toàn công nghệ thiết kế và lập trình gia công 3 loại đầu hàn ma sát khuấy từ thép hợp kim SKD61 trên máy tiện CNC HAAS ST20 đạt độ chính xác cao.
  • Xác lập bộ thông số công nghệ hàn ma sát khuấy tối ưu cho hợp kim nhôm A5052 dày 5 mm trên máy phay vạn năng 6P82, đạt độ bền kéo 148,6 MPa (tương đương 91,7% kim loại cơ bản).
  • Chứng minh ưu thế vượt trội của đầu khuấy phay 3 rãnh trụ ren thang trong việc tăng cường dòng chảy dẻo kim loại và triệt tiêu hoàn toàn các khuyết tật đường hầm bên trong mối hàn.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn mực về phân tích ANOVA và tỷ lệ S/N, đóng góp vào hệ thống tài liệu nghiên cứu công nghệ hàn tiên tiến tại Việt Nam.
  • Định hướng nghiên cứu giai đoạn 2022-2025 tập trung vào mô phỏng phần tử hữu hạn quá trình truyền nhiệt và mở rộng ứng dụng FSW cho các kết cấu hợp kim nhôm có chiều dày trên 10 mm trong ngành đóng tàu.