Luận văn về chế phẩm sinh học trong bảo quản rau quả và hoa tươi

Luận văn nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học, hóa học ứng dụng trong bảo quản rau quả, hoa tươi, nâng cao chất lượng và kéo dài thời gian sử dụng.

Trường đại học

Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học và hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ

2009

360
3
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Chế phẩm sinh học trong bảo quản rau quả

Nghiên cứu tập trung vào việc sản xuất các chế phẩm sinh học như nấm men Candida sakeRhodotorula minuta để bảo quản rau quả. Các chế phẩm này có khả năng đối kháng với nấm mốc và vi khuẩn gây thối hỏng, giúp kéo dài thời gian bảo quản. Quy trình sản xuất bao gồm phân lập, tuyển chọn, nuôi cấy và tối ưu hóa điều kiện môi trường để đạt hiệu quả cao. Các thử nghiệm trên xoài và thanh long cho thấy chế phẩm giúp giảm tổn thất ít nhất 10% so với phương pháp thông thường.

1.1. Phân lập và tuyển chọn nấm men

Quá trình phân lập và tuyển chọn các chủng nấm men Candida sakeRhodotorula minuta được thực hiện để tìm ra các chủng có khả năng ức chế mạnh các loại nấm mốc và vi khuẩn gây bệnh trên xoài và thanh long. Các chủng này được đánh giá dựa trên khả năng đối kháng và hiệu quả trong việc bảo quản rau quả.

1.2. Nuôi cấy và tối ưu hóa điều kiện

Nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa các yếu tố như nhiệt độ, pH và độ oxy hòa tan để tăng sinh khối nấm men. Quy trình nuôi cấy được thực hiện ở quy mô 100l/mẻ và 1000l/mẻ, đảm bảo hiệu quả kinh tế và kỹ thuật. Các thông số này được điều chỉnh để đạt được sản lượng nấm men cao nhất.

II. Công nghệ bảo quản hoa tươi

Nghiên cứu tập trung vào việc sản xuất các chế phẩm bảo quản hoa tươi như hoa hồng và hoa cúc. Các chế phẩm này bao gồm các chất kháng ethylene, chất kích sinh trưởng và chất diệt nấm, giúp kéo dài tuổi thọ của hoa. Các thử nghiệm trên quy mô 10.000 bông hoa cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm tổn thất và duy trì chất lượng hoa.

2.1. Ảnh hưởng của chất kháng ethylene

Các chất kháng ethylene như 1-MCP được sử dụng để ức chế quá trình chín của hoa, giúp kéo dài tuổi thọ. Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng các chất này giúp giảm tổn thất và duy trì màu sắc, độ tươi của hoa.

2.2. Chất kích sinh trưởng và diệt nấm

Các chất kích sinh trưởng như GA3 và chất diệt nấm được sử dụng để tăng cường sức sống của hoa và ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc. Các thử nghiệm cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc duy trì chất lượng hoa sau bảo quản.

III. Tối ưu hóa công nghệ bảo quản thực phẩm

Nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa các công nghệ bảo quản thực phẩm như sử dụng chất hấp phụ ethylene và màng bao sinh học. Các chế phẩm này giúp kiểm soát quá trình chín và thối hỏng của rau quả, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm. Các thử nghiệm trên cam, xoài và cà chua cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc kéo dài thời gian bảo quản.

3.1. Chất hấp phụ ethylene

Chất hấp phụ ethylene VT4 được nghiên cứu để kiểm soát quá trình chín của rau quả. Các thử nghiệm cho thấy việc sử dụng chất này giúp giảm tổn thất và duy trì chất lượng rau quả trong thời gian dài.

3.2. Màng bao sinh học

Màng bao sinh học được tạo ra từ các thành phần như HPMC và lipid, giúp kiểm soát sự trao đổi khí và hơi nước qua bề mặt rau quả. Các thử nghiệm trên cam và dưa chuột cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm hao hụt khối lượng và duy trì độ tươi.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu sản xuất một số chế phẩm sinh học hoá học sử dụng trong bảo quản rau quả hoa tươi

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. 7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về công nghệ sản xuất một số chế phẩm 1 7 sinh học dùng trong bảo quản quả tươi. Tình hình nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học dùng trong bảo 1.1 7 quản quả tươi trên thế giới. Tình hình nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học dùng trong bảo 1.2 11 quản quả tươi trong nước.

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về công nghệ sản xuất một số chế phẩm 2 11 hoá học dùng trong bảo quản rau, quả và hoa tươi. Tình hình nghiên cứu sản xuất chế phẩm composit dùng trong bảo quản rau 2.1 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng trên thế giới.2 Tình nghiên cứu và ứng dụng trong nước. 14 Cơ sở khoa học và đặc điểm công nghệ của chế phẩm composit dùng 2.3 16 trong bảo quản quả tươi. Các thành phần và tính chất quan trọng của chế phẩm composit dùng 2.4 16 trong bảo quản quả tươi.

Ưu nhược điểm công nghệ và tính an toàn thực phẩm của chế phẩm 2.5 17 composit sinh học. Tình hình nghiên cứu sản xuất chất hấp phụ ethylen dùng trong bảo quản 2. Ethylen, nguồn hình thành và con đường sinh tổng hợp 2.2 Tác dụng và hạn chế của ethylen.3 Điều khiển và ức chế sự tổng hợp ethylen.4 Các loại chất kìm hãm tổng hợp ethylen. 23 Tình hình nghiên cứu sản xuất chế phẩm dùng trong bảo quản hoa hồng, hoa 2.1 Tình hình sản xuất hoa trên thế giới…………………………………….2 Tình hình sản xuất hoa ở Việt Nam…………………………………….3 Phương pháp bảo quản hoa cắt sau thu hoạch 28 2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chăm sóc hoa sau thu hoạch 29 2.5 Kỹ thuật quản lý hoa sau thu hoạch 31 2.6 Dung dịch cắm hoa 32 2.7 Dung dịch xử lý hoa sau thu hoạch 33 Tình hình nghiên cứu chế phẩm bảo quản hoa cắt trong và 2.8 36 ngoài nước Phần 2.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 39 1 Đối tượng nghiên cứu. 40 2 Vật liệu nghiên cứu. 41 3 Các thiết bị nghiên cứu.

43 4 Các phương pháp nghiên cứu. 44 Các phương pháp nghiên cứu dùng trong công nghệ sản xuất chế phẩm sinh 4.1 44 học cho bảo quản một số quả tươi. Phương pháp lấy mẫu để phân lập nấm men đối kháng cho mục đích 4.1 44 bảo quản quả. Phương pháp phân lập nấm mốc gây thối hỏng quả cam, xoài, vải, 4.

Phương pháp phân lập nấm men đối kháng (Candida sake, Candida 4.3 oleophila, Rhodotorula minuta) có khả năng ức chế các nấm mốc gây 44 thối hỏng cam, xoài, thanh long. Phương pháp tuyển chọn chủng nấm men đối kháng nấm mốc gây 4.4 45 thối hỏng cam, vải, xoài, thanh long. Phương pháp định loại các chủng nấm men Candida oleophila, 4.5 Candida sake và Rhodotorula minuta đối kháng dùng trong bảo quản 45 cam, xoài, vải, thanh long. Thiết kế cặp mồi theo trình tự của đoạn gen ITS1, 5.8S rRNA, ITS2 và 26S rRNA của các chủng Candida oleophila và 4.1 45 Candida sake đã công bố trong ngân hàng gen quốc tế.

Phương pháp tách chiết ADN tổng số của các chủng nấm 4. Phương pháp phân lập vi khuẩn Pseudomonas syringae có khả năng 4.6 46 ức chế các nấm mốc gây thối hỏng cam, vải thiều. Phương pháp tuyển chọn chủng vi khuẩn đối kháng nấm mốc gây thối 4.7 47 hỏng quả cam, vải thiều. Phương pháp sử dụng kỹ thuật đột biến bằng tia UV và kỹ thuật ribosom để nâng cao hoạt tính đối kháng của các chủng nấm men 4.8 Rhdotorula minuta, Candida sake, Candida oleophila và chủng vi 47 khuẩn Pseudomonas syringae đối với các loài nấm mốc gây thối hỏng xoài, thanh long, cam, vải thiều.1 Phương pháp đột biến bằng tia UV.2 Phương pháp sử dụng kỹ thuật ribosom.

48 Phương pháp kiểm tra khả năng sống sót của nấm men, vi khuẩn trên 4.9 49 các công thức màng bao.10 Phương pháp đánh giá cảm quan.11 Phương pháp xử lý thông kê số liệu. 50 Phương pháp thử nghiệm bảo quản thanh long, xoài, cam, vải thiều bằng nấm men C.sake, nấm men Rhodotorula minuta, nấm men 4.12 51 Candida oleophila và vi khuẩn Pseudomonas syringae kết hợp với màng bao ăn được ở quy mô phòng thí nghiệm. Bố trí thí nghiệm đánh giá hiệu quả bảo quản thanh long bằng 4.1 chế phẩm nấm men Candida sake đối kháng kết hợp với màng 51 bao ăn được ở qui mô phòng thí nghiệm. Bố trí thí nghiệm đánh giá hiệu quả bảo quản xoài bằng chế 4.2 phẩm nấm men Rhodotorula minuta đối kháng kết hợp với 51 màng bao ăn được ở qui mô phòng thí nghiệm.

Bố trí thí nghiệm đánh giá hiệu quả bảo quản cam bằng chế 4.3 phẩm nấm men Candida oleophila đối kháng kết hợp với 52 màng bao ăn được ở qui mô phòng thí nghiệm. Bố trí thí nghiệm đánh giá hiệu quả bảo quả cam bằng chế 4.4 phẩm vi khuẩn Pseudomonas syringae đối kháng kết hợp với 52 màng bao ăn được ở qui mô phòng thí nghiệm. Bố trí thí nghiệm đánh giá hiệu quả bảo quả vải thiều bằng 4.5 chế phẩm vi khuẩn Pseudomonas syringae đối kháng kết hợp 53 với màng bao ăn được ở qui mô phòng thí nghiệm. Phương pháp thu hồi và tạo các chế phẩm nấm men đối kháng 4.

sake, Rhodotorula minuta.14 Phương pháp tạo màng bao ăn được.15 Phương pháp xác định tính chất của các màng bao ăn được. 54 Phương pháp thử nghiệm bảo quản quả thanh long Bình Thuận bằng 4. sake kết hợp với chế phẩm màng bao ăn được ở quy mô 54 500kg. Phương pháp thử nghiệm bảo quản cam Vinh Hưng Yên bằng chế 4.

oleophila kết hợp với chế phẩm màng bao ăn được ở quy mô 56 1 tấn. Các phương pháp nghiên cứu dùng trong công nghệ sản xuất chế phẩm hoá 4.2 58 học cho bảo quản một số rau, quả, hoa tưoi. Phương pháp nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm compsit cho 4.1 58 bảo quản một số rau quả tươi.1 Phương pháp nghiên cứu xây dựng quy trình tạo chế phẩm. 58 Phương pháp nghiên cứu và hoàn thiện các chế độ công nghệ 4.2 59 của chế phẩm.3 Nghiên cứu tính chất của màng tạo thành từ chế phẩm.4 Nghiên cứu đánh giá hiệu quả bảo quản của chế phẩm.

61 Phương pháp nghiên cứu công nghệ sản xuất chất hấp phụ ethylen 4.2 65 cho bảo quản một số rau quả tươi. Phương pháp nghiên cứu quy trình và hoàn thiện các chế độ 4.1 65 công nghệ tạo chế phẩm hấp phụ ethylen.2 Nghiên cứu đánh giá hiệu quả bảo quản của chế phẩm. 65 Phương pháp thử nghiệm bảo quản vải thiều Bắc Giang bằng 4.3 67 chế phẩm hấp phụ ethylen ở quy mô 1 tấn. Phương pháp xác định và phân tích các chỉ tiêu cơ lý, sinh lý, 4.4 68 sinh hoá và cảm quan của rau quả.

Phương pháp nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm bảo quản hoa 4.3 68 hồng và hoa cúc.1 Phương pháp nghiên cứu xây dựng quy trình tạo chế phẩm. 68 Phương pháp nghiên cứu đánh giá hiệu quả của chế phẩm 4. 5 Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.

71 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM SINH HỌC A 71 DÙNG TRONG BẢO QUẢN MỘT SỐ LOẠI QUẢ TƯƠI. Mức độ nhiễm nấm mốc gây thối hỏng quả xoài, thanh long, cam, vải 1 71 thiều. Kết quả nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm Candida sake đối kháng để bảo 2 71 quản quả thanh long.1 Kết quả phân lập nấm men Candida spp. 71 Đánh giá khả năng ức chế nấm mốc gây thối hỏng quả thanh long của các 2.2 72 chủng nấm men Candida spp.

phân lập được. Kết quả sử dụng kỹ thuật đột biến để nâng cao khả năng ức chế nấm mốc 2.3 74 gây thối hỏng quả thanh long của Candida sake .4 Nghiên cứu công nghệ nuôi cấy nấm men Candida sake ĐN15 đối kháng.1 Lựa chọn môi trường thích hợp cho nhân nuôi C.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ nhân nuôi đến mật độ tế bào C.3 Ảnh hưởng của pH môi trường đến mật độ tế bào C. 76 Ảnh hưởng của độ oxy hòa tan trong quá trình nuôi cấy đến mật độ tế 2. Hiệu quả thu hồi sinh khối Candida sake ĐN15 bằng thiết bị li tâm liên tục 2.5 78 quy mô 1000l/mẻ.6 Tạo chế phẩm nấm men Candida sake ĐN15.

78 Kết quả nghiên cứu công thức tạo màng bao ăn được để bảo quản quả thanh 2. Nghiên cứu công thức tạo màng bao ăn được dùng trong bảo quản 2. Xác định khả năng sống sót của Candida sake ĐN15 trên màng bao 2.2 80 bảo quản quả thanh long. Kết quả nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm Rhodotorula minuta đối kháng 3 81 để bảo quản quả xoài.1 Kết quả phân lập các loài nấm men Rhodotorula spp.

81 Đánh giá khả năng ức chế nấm mốc gây thối hỏng quả xoài của các chủng 3.2 82 nấm men Rhodotorula spp. phân lập được. Kết quả sử dụng kỹ thuật đột biến và kỹ thuật ribosom để nâng cao khả 3.3 năng ức chế nấm mốc gây thối hỏng quả xoài của chủng nấm men 83 Rhodotorula minuta.4 Nghiên cứu công nghệ nuôi cấy nấm men Rhodotorula minuta RT7…………. 84 Lựa chọn môi trường thích hợp cho nhân nuôi Rhodotorula minuta 3.

Ảnh hưởng của nhiệt độ nhân nuôi đến mật độ tế bào Rhodotorula 3. Ảnh hưởng của pH môi trường đến mật độ tế bào Rhodotorula minuta 3. Ảnh hưởng của độ oxy hòa tan trong quá trình nuôi cấy đến mật độ tế 3.4 86 bào Rhodotorula minuta RT7. Hiệu quả thu hồi sinh khối Rhodotorula minuta RT7 bằng thiết bị li tâm liên 3.5 88 tục quy mô 1000l/mẻ.6 Tạo chế phẩm nấm men Rhodotorula minuta RT7.7 Kết quả nghiên cứu tạo màng bao ăn được để bảo quản quả xoài.1Nghiên cứu công thức tạo màng bao ăn được để bảo quản xoài.

89 Xác định khả năng sống sót của chủng nấm men Rhodotorula minuta 3.2 89 RT7 trên màng bao bảo quản quả xoài………………………………… Kết quả nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm vi khuẩn Pseudomonas syringae 4 90 đối kháng để bảo quản quả cam và vải thiều.1 Kết quả phân lập các loài vi khuẩn Pseudomonas spp. 90 Đánh giá khả năng ức chế nấm mốc gây thối hỏng quả cam và vải thiều của 4. spp phân lập được. Kết quả sử dụng kỹ thuật đột biến và kỹ thuật ribosom để nâng cao khả 4.3 năng ức chế các loài nấm mốc gây thối hỏng cam, vải thiều của chủng vi 93 khuẩn Pseudomonas syringae P1.

Nghiên cứu công nghệ nuôi cấy chủng vi khuẩn Pseudomonas syringae 4. Lựa chọn môi trường thích hợp cho nhân nuôi Pseudomonas syringae 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ nhân nuôi đến mật độ tế bào Pseudomonas 4. Ảnh hưởng của pH môi trường đến mật độ tế bào P.

Ảnh hưởng của độ oxy hòa tan trong quá trình nuôi cấy đến mật độ tế 4.4 96 bào Pseudomonas syringae P1. Hiệu quả thu hồi sinh khối Pseudomonas syringae P1 bằng thiết bị li tâm liên 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu chế phẩm sinh học bảo quản rau quả và hoa tươi là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc phát triển các giải pháp sinh học để kéo dài thời gian bảo quản rau quả và hoa tươi. Nghiên cứu này không chỉ giúp giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch mà còn góp phần bảo vệ môi trường bằng cách hạn chế sử dụng hóa chất độc hại. Các chế phẩm sinh học được đề xuất có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp, mang lại lợi ích kinh tế và sức khỏe cho người tiêu dùng.

Để hiểu sâu hơn về các giải pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nơi cung cấp cái nhìn toàn diện về canh tác bền vững. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt cũng là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu về ứng dụng tiêu chuẩn nông nghiệp tốt trong sản xuất. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá mức độ tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của hóa chất trong nông nghiệp và các giải pháp xử lý hiệu quả.