BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI PHẠM THỊ THU HUYỀN NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TĂNG TIẾT PROLACTIN Ở PHỤ NỮ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ========== PHẠM THỊ THU HUYỀN NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TĂNG TIẾT PROLACTIN Ở PHỤ NỮ Chuyên ngành: Sản phụ khoa Mã số: 9720105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Lê Thị Thanh Vân 2. Dƣơng Đại Hà HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Phạm Thị Thu Huyền, nghiên cứu sinh khóa 35, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Sản phụ khoa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Thị Thanh Vân và PGS. Dương Đại Hà. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 2022 Ngƣời viết cam đoan Phạm Thị Thu Huyền Phạm Thị Thu Huyền DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt BN Bệnh nhân CHT Magnetic resonance imaging Cộng hưởng từ CI Confidence interval Khoảng tin cậy 95% CLVT Computerized tomography Cắt lớp vi tính CTC Cổ tử cung ĐM Động mạch FSH Follicle-stimulating hormon Hormon kich thích nang trứng GnR Gonadotropin-releasing hormon Hormon giải phóng Gonadotropin HC Syndrome Hội chứng IUI Intrauterine insemination Bơm tinh trùng buồng tử cung IVF In vitro fertilisation Thụ tinh ống nghiệm LH Luteinizing hormon Hormon tạo hoàng thể Max Maximun Giá trị lớn nhất Min Minimun Giá trị nhỏ nhất OR Odd Ratio Tỷ suất chênh PIF PRL Inhibitory Factor Yếu tố ức chế prolactin PRH PRL-Release Hormon Hormon giải phóng prolactin PRL Prolactin Prolactin PTNS Laparoscopic surgery Phẫu thuật nội soi RLK Menstrual disorders Rối loạn kinh nguyệt TALNS Increased intracranial pressure Tăng áp lực nội sọ TC Tử cung TK Thần kinh TRH Thyrotropin-releasing hormon Hormon hướng tuyến giáp TSH Thyroid-stimulating Hormon Hormon kích thích tuyến giáp UTY Pituitary tumor U tuyến yên MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Giải phẫu, sinh lý tuyến yên. Giải phẫu tuyến yên . Sinh lý tuyến yên. Trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng và chu kỳ kinh nguyệt . Hội chứng tăng tiết prolactin. Lâm sàng hội chứng tăng tiết prolactin . U tuyến yên tăng tiết prolactin . Phân loại u tuyến yên . Cận lâm sàng . Những nghiên cứu hội chứng tăng prolactin . Nghiên cứu trên thế giới . Nghiên cứu trong nước .38 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Địa điểm nghiên cứu . Thời gian nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu . Cỡ mẫu nghiên cứu . Kỹ thuật chọn mẫu . Các biến số nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . Quy trình tổ chức nghiên cứu . Các tiêu chí đánh giá và phân loại . Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu. Quy trình định lượng prolactin huyết thanh . Quy trình chụp cộng hưởng từ tuyến yên . Xử lý số liệu . Đạo đức trong nghiên cứu. 53 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng . Đặc điểm về tuổi . Đặc điểm lâm sàng. Triệu chứng cận lâm sàng. Kết quả điều trị. Điều trị nội khoa. Điều trị ngoại khoa. Kết quả điều trị .74 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN . Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng . Đặc điểm về tuổi . Đặc điểm lâm sàng. Triệu chứng cận lâm sàng. Kết quả điều trị. Điều trị nội khoa. Điều trị ngoại khoa. Mức độ cải thiện triệu chứng lâm sàng . Mức độ cải thiện triệu chứng cận lâm sàng về nồng độ PRL . Mức độ cải thiện triệu chứng cận lâm sàng trên cộng hưởng từ. Bàn luận về tỷ lệ có thai trên bệnh nhân điều trị v sinh . Lựa chọn biện pháp quản lý u tuyến yên tiết PRL ở phụ nữ có thai. 122 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Cấu trúc của đơn thể prolactin, prolactin lớn prolactin cực lớn . Phân bố bệnh nhân theo chu kỳ kinh . Phân bố bệnh nhân theo số lượng kinh. Phân bố bệnh nhân theo tiền sử kinh nguyệt . Tiền sử sản khoa . Tiền sử bệnh mạn tính . L do đến khám . Tần suất xuất hiện các triệu chứng ngoại khoa . Khám sản khoa . Phân nhóm nồng độ PRL trong máu . Nồng độ hormon trục tuyến yên – buồng trứng . Liên quan giữa triệu chứng v kinh thứ phát với nồng độ PRL . Liên quan giữa triệu chứng tiết sữa với nồng độ PRL . Liên quan giữa triệu chứng đau đầu với nồng độ PRL . Phân bố bệnh nhân theo kết quả chụp CHT . Liên quan giữa các loại khối u với nồng độ PRL . Liên quan giữa kích thước khối u với hội chứng chèn ép . Liên quan giữa kích thước khối u với phương pháp điều trị . Đặc điểm điều trị nội khoa ban đầu . Liên quan giữa liều Dostinex với nồng độ PRL . Diễn biến điều trị nội khoa . Diễn biến điều trị nội khoa đơn thuần (123 BN) . Diễn biến điều trị nội khoa ở nhóm bệnh nhân phẫu thuật (22 BN) .23 Ch định điều trị b ng phẫu thuật .Tình trạng cải thiện chu kì kinh nguyệt sau điều trị . Mức độ cải thiện triệu chứng tiết sữa sau điều trị . Mức độ cải thiện triệu chứng đau đầu và nhìn mờ sau điều trị . Mức độ cải thiện PRL sau 1 tháng điều trị ở nhân bệnh nhân điều trị nội khoa đơn thuần . Mức độ cải thiện PRL sau điều trị ở nhân bệnh nhân điều trị ngoại khoa . Sự thay đổi kích thước khối u sau 12 tháng điều trị . Tỷ lệ có thai trên tổng số 113 bệnh nhân điều trị v sinh . Tỷ lệ có thai trên tổng số 113 bệnh nhân điều trị v sinh . Tình trạng có thai trong quá trình điều trị của 113 BN vô sinh . Thay đổi kích thước khối u trên bệnh nhân có thai . Thay đổi kích thước khối u trên bệnh nhân không có thai . So sánh tuổi trung bình, lứa tuổi với các nghiên cứu khác . So sánh triệu chứng lâm sàng với một số nghiên cứu khác . Kết quả tổng hợp hệ thống. So sánh mức độ cải thiện nồng độ PRL với các nghiên cứu khác 104 DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 1. Tuyến yên và các cấu trúc liên quan . Sơ đồ trục dưới đồi – tuyến yên . Cơ chế điều hòa trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng . Các dạng cấu tạo của prolactin . Phân loại u tuyến yên theo Hardy . Hình ảnh MRI u tuyến yên kích thước nhỏ . Hình ảnh MRI u tuyến yên chảy máu . Hình ảnh chụp MRI trước và sau phẫu thuật b ng nội soi . Sơ đồ minh họa phép đo tạo sai số hiệu ứng HOOK . 47 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đổ 3. Phân bố theo tuổi . Phân bố bệnh nhân theo tuổi hành kinh . Tiền sử điều trị u tuyến yên có tăng tiết PRL . Tần suất xuất hiện các triệu chứng sản khoa . Phương pháp điều trị . Mức độ cải thiện nồng độ PRL ở các bệnh nhân có nồng độ < 4000 mUI/L . Mức độ cải thiện nồng độ PRL ở các bệnh nhân có nồng độ > 4000 mUI/L . 79 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Prolactin (PRL) là một hormon có vai trò quan trọng đối với chức năng sinh sản, tạo sữa và chuyển hóa của cơ thể. Tế bào lactotrope chiếm 15- 25% số lượng tế bào của thùy trước tuyến yên 1. Chúng phân bố rải rác nhưng tập trung nhiều nhất ở phần sau giữa và sau bên. Một số tình trạng sinh l như phụ nữ đang có thai, cho con bú hoặc các trường hợp bệnh l gây tăng số lượng các tế bào lactotrope 2. Hội chứng tăng tiết PRL là sự biểu diện của nồng độ cao bất thường của PRL trong máu. Giá trị bình thường của PRL trong máu là 10-20µg/l ở nam và 10-25µg/l ở nữ, nồng độ PRL thay đổi theo nhịp ngày đêm, cao nhất vào 4-6h sáng, có thể đạt tới 30µg/l (Theo tổ chức Y tế thế giới thì 1µg/L ≈ 21,2 mUI/L). Có rất nhiều nguyên nhân gây tăng PRL máu: tình trạng sinh l , nguyên nhân dược lý, bệnh lý thần kinh-dưới đồi, bệnh lý tuyến yên, các rối loạn chuyển hóa. Theo nghiên cứu của L.Vilar (2008)3 tại 10 trung tâm nội tiết của Brazil với tổng số 1234 người bệnh tăng tiết PRL đưa vào nghiên cứu hồi cứu, kết quả: 56,2% u tuyến yên tăng tiết PRL, 14% tăng PRL do thuốc, 9,3% u tuyến yên kích thước lớn, 6,6% u tuyến yên không hoạt động, 6,3% suy giáp, 3,6% tăng PRL tự phát, 3,2% bệnh to viễn cực. Khi PRL trên 250ng/ml cho phép phân biệt rõ ràng giữa u tuyến yên tăng tiết PRL với các nguyên nhân khác. Tăng PRL trong máu có biểu hiện sớm trên lâm sàng như vú tiết sữa ngoài thời kỳ thai sản (85%), vô kinh (94%), vô sinh (32,7%), rối loạn kinh nguyệt (26,5%) nhất là ở các phụ nữ trẻ tuổi. Tăng PRL trong máu làm ức chế sự bài tiết nhịp của GnRH, thay đổi sự giải phóng FSH và LH, ngăn chặn steroid sinh dục, do đó thiểu năng sinh dục ở cả hai giới. Điều này dẫn đến không rụng trứng, vô kinh, giảm ham muốn, đặc biệt là vô sinh ở phụ nữ. Tăng PRL 2 nguyên nhân do u tuyến yên có thể gây ra hội chứng chèn ép gây tăng áp lực nội sọ: đau đầu, buồn nôn, nôn, nhìn mờ, nhìn đ i, sụp mi. Điều trị tăng PRL máu phụ thuộc vào nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của tăng PRL. Đặc biệt điều trị tăng PRL máu do nguyên nhân u tuyến yên tăng tiết PRL còn gặp rất nhiều khó khăn. Nội khoa là lựa chọn đầu tiên vì hiệu quả cao giúp giảm PRL và giảm kích thước khối u. Các loại thuốc đồng vận Dopamin được lựa chọn giúp cải thiện chứng vú tiết sữa, tình trạng vô kinh và phục hồi khả năng sinh sản của bệnh nhân. Phẫu thuật thường được ch định cho bệnh nhân kh ng đáp ứng với điều trị nội khoa hoặc không dung nạp thuốc vì các tác dụng phụ có hại của nó, hoặc khối u kích thước lớn gây hội chứng chèn ép, hội chứng đột qụy tuyến yên, hội chứng rối loạn thị giác.
Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng tăng tiết prolactin ở phụ nữ
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng tăng tiết prolactin ở phụ nữ, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học
Trường đại học
Trường Đại học Y Hà NộiChuyên ngành
Sản phụ khoaNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận án tiến sĩ y họcPhí lưu trữ
45 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Phạm Thị Thu Huyền
Người hướng dẫn: PGS. Lê Thị Thanh Vân
Trường học: Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành: Sản phụ khoa
Đề tài: Nghiên cứu chẩn đoán và kết quả điều trị hội chứng tăng tiết prolactin ở phụ nữ
Loại tài liệu: Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản: 2022
Địa điểm: Hà Nội
Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng tăng tiết prolactin ở phụ nữ" là một công trình khoa học chuyên sâu, tập trung vào việc tìm hiểu nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, và các phương pháp chẩn đoán, điều trị hiệu quả cho hội chứng tăng tiết prolactin. Đây là một vấn đề sức khỏe phổ biến ở phụ nữ, gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và chất lượng cuộc sống. Luận án cung cấp những hiểu biết mới về các kỹ thuật chẩn đoán tiên tiến và phác đồ điều trị cá thể hóa, giúp các bác sĩ và nhà nghiên cứu nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân.
Để mở rộng kiến thức về các vấn đề sức khỏe liên quan đến nội tiết và phụ khoa, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học xác định genotype HPV ở phụ nữ, nghiên cứu về virus HPV và ảnh hưởng của nó đến sức khỏe phụ nữ. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư vú di căn cung cấp thông tin về các phương pháp hóa trị hiện đại, trong khi Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin, visfatin và nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường giúp hiểu rõ hơn về các vấn đề nội tiết chuyển hóa. Mỗi tài liệu là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ